1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp các môn học lớp 2 thuẩn chuẩn kiến thức kĩ năng 2018 tuần (5)

79 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết Lan đã được viết bút mực còn Mai thì chưavà có ý thức giúp bạn trong học tập.. Mục tiêu : Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô Hoạt động 2 : Tìm hiểu b

Trang 1

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết được :

- Biểu hiện của việc gọn gàng ngăn nắp

- Ích lợi của việc sống gon gàng ngăn nắp

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng sống gọn gàng ngăn nắp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh thực hiện sống gọn gàng ngăn nắp trong học tập và trong sinh hoạt là thể hiện nếp sống văn minh

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Ghi sẵn các tình huống, giấy thảo luận

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Cho học sinh ứng xử nhanh các

tình huống

-Sơ ý làm giây mực ra áo bạn

-Mượn vở của bạn và sơ ý làm rách

-Quên chưa làm bài tập về nhà

-Nhận xét

2.Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Quan sát tranh và TLCH.

Mục tiêu : học sinh biết được biểu

hiện của việc gọn gàng ngăn nắp

Tranh :

-Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

-Bạn làm như thế để nhằm mục đích gì ?

-Tổng kết ý của các nhóm

Kết luận : Nên rèn luyện thói quen gọn

gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

Hoạt động 2: Phân tích truyện.

Mục tiêu : Biết giữ thói quen gọn

gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

-Giới thiệu câu chuyện

Câu hỏi : Tại sao cần phải ngăn nắp gọn

gàng?

-Nhận lỗi với bạn

-Xin lỗi và dán trả lại bạn

-Nhận lỗi với cô và làm ngay bài tập

-Gọn gàng ngăn nắp

-Nhóm quan sát, thảo luận nhómtheo câu hỏi

-Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách

vở đã học xong lên giá

-Giữ gìn bảo quản sách vở, để giữgọn gàng nhà cửa và nơi học tập củamình

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-2 em đọc lại

-HS các nhóm chú ý nghe

-Thảo luận để trả lời câu hỏi

-Vì khi lấy các thứ, chúng ta khôngmất thời gian Ngoài ra ngăn nắp gọngàng giúp ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp

-Đồ đạc sẽ lộn xộn, mất thời gian

PPvấnđáp

PPquansát,hỏiđáp

PPthảoluận

Trang 2

Kết luận : Nên giữ thói quen gọn gàng

ngăn nắp trong sinh hoạt.

Hoạt động 3 : Xử lí tình huống.

Mục tiêu : Rèn luyện cho học sinh

thói quen gọn gàng ngăn nắp trong học tập

và sinh hoạt

-Chia 5 nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy

ghi cách xử lí tình huống

Tình huống 1: Hà đang thu dọn sách vở và

đồ dùng học tập để đi chơi thì bạn đến rũ đi

chơi Nếu là Hà em làm thế nào ?

Tình huống 2 : Bé Nam đã học lớp một

nhưng luôn vứt đồ dùng, sách vở lung tung

làm cả nhà vất vả nhiều phen đi tìm sách vở

khi đi học.Nếu là anh chị của Nam em làm

thế nào ?

Tình huống 3 : Ngọc được giao nhiệm vụ

thu xếp gọn chăn chiếu sau giờ nghỉ trưa ở

lớp Nhưng ngủ dậy là Ngọc chạy ra sân

chơi Là bạn của Ngọc em sẽ làm gì ?

Tình huống 4 : Ở lớp Tuấn ngồi cùng bàn

với Nga Ngày nào Tuấn cũng để sách vở

đồ dùng bóng bi sang ngăn bàn của Nga

Nếu là Nga em sẽ làm gì ?

Kết luận : Nên rèn luyện thói quen gọn

gàng ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt

-Trò chơi “Xé hình rắn”

Hoạt động 4 : Luyện tập.

Mục tiêu : Củng cố nội dung bài học

rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động nối tiếp :

3.Củng cố : Tại sao cần phải sống gọn

-Chị nên khuyên Nam phải để sách

vở đồ dùng gọn gàng ngăn nắp Đồngthời tập cho Nam thói quen này bằngcách hai chi em cùng nhau xếp gọnsách vở, đồ chơi

-Em nên khuyên Ngọc phải hoànthành nhiệm vụ

-Nga yêu cầu Tuấn sắp xếp các thứcho gọn không mang đồ chơi đến lớphọc

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhận xét

-Nhiều em đọc lại nội dung bài

-Chia 2 đội tham gia mỗi đội chọn 4bạn đội nào xé được hình rắn dài nhấtnhanh nhất là thắng cuộc

-Làm vở BT

-1 em trả lời :Vì sống gọn gàng ngănnắp là thể hiện phong cách sống vănminh

-Học bài, thực hành đúng

Thảo luận,bút đàm

Bút đàm

PPluyệntập

Củng cố

-Toán

Tiết 21 : 38 + 25

Trang 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : a/ Giới thiệu 38 + 25.

Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép

cộng có nhớ dạng 38 + 25

-Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi

có tất cả bao nhiêu que tính?

-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

b/ Tìm kết quả :

-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính

Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?

Vậy 38 + 25 = ?

-HS tìm không được hướng dẫn sử dụng

bảng cài và que tính để hướng dẫn

-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho

5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3

Viết dấu + và kẻ gạch ngang

-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 = 13,viết 3 nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1 bằng

6 viết 6 Vậy 38 + 25 = 63 -3 em nhắc lại

PPphân tích

Thực hành

Luyện tập nháp.PPhỏi đáp

Trò chơi

Luyện tập vở

Trang 4

4’

1’

Bài 2 : Bài toán yêu cầu gì ?

-Số thích hợp trong bài là số nào ?

-Làm thế nào để tìm tổng?

-Kết luận, cho điểm

Bài 3 : Vẽ hình trên bảng, hỏi : Muốn biết

con kiến phải đi hết đoạn đường dài bao

nhiêu dm ta làm như thế nào ?

Bài 4 : Bài toán yêu cầu gì ?

-Muốn so sánh các tổng này với nhau ta

-1 em nêu

-Học bài

PPgiảng giải.Luyện tập bảng lớp, vở

Thực hành

Tiếng việt.

Tiết 1 : Tập đọc : CHIẾC BÚT MỰC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

- Đọc trơn đọan 1&2 Đọc đúng các từ có vần khó, dễ lẫn : lớp,mực, học sinh, cô giáo

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô giáo

- Hiểu : Nghĩa các từ : hồi hộp, chẳng nói gì

2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Ý thức biết giúp đỡ bạn trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Tiết trước em tập đọc bài gì ?

-Nghe xong thơ viết về mình Biết Tuốt thế

-Biết Tuốt la lên

-Cả ba cùng hét toáng lên, dọa khôngchơi với Mít

-Vì các bạn cho rằng Mít viết nhữngđiều không có thật

-Mít không định chế giễu các bạn

-Chiếc bút mực

PPhỏi đáp

Trang 5

4’

1’

sinh, cô giáo Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,

dấu phẩy, và giữa các cụm từ

-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng, phân biệt

lời các nhân vật

Đọc từng câu :

-Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

-Hướng dẫn ngắt giọng :

Ở lớp 1A,/ học sinh/ bắt đầu được viết bút

mực,/ chỉ còn/ Mai và Lan/ vẫn phải viết

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu nghĩa của từ : hồi

hộpchẳng nói gì Biết Lan đã được viết bút

mực còn Mai thì chưavà có ý thức giúp bạn

trong học tập

-Trong lớp bạn nào vẫn phải viết bút chì

-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong

được viết bút mực ?

-Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút

chì ?

Chuyển đoạn : Lan đã được viết bút mực

còn Mai thì chưa Vậy chuyện gì đã xảy ra?

Chúng ta cùng học tiếp đoạn còn lại

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Đọc tìm

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1-2

-Không yên lòng và chờ đợi một

PpgiảnggiảiLuyện đọcđoạn

PPhỏiđáp

-BUỔI CHIỀU.

Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc – CHIẾC BÚT MỰC/ TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :-Đọc trơn đọan 3&4 Đọc đúng các từ có vần khó, dễ lẫn : nức nở, ngạc nhiên, loay hoay.-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, và giữa các cụm từ

-Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô giáo

-Hiểu : Nghĩa các từ : loay hoay, ngạc nhiên

Trang 6

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Trong lớp bạn nào phải viết bút chì ?

-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong

được viết bút mực ?

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu : Mai vẫn chưa

đươc viết bút mực, chúng ta cùng học tiếp

đoạn 3 & 4

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Mục tiêu : Biết phân biệt giọng khi

đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu : Hiểu nội dung bài, khen

ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn

Hỏi đáp : Chuyện gì đã xảy ra với bạn

-Mai đã nói với cô như thế nào ?

-Theo em bạn Mai có đáng khen không ?

Vì sao ?

-Trò chơi “Cùng chơi”/ tr 141

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.

Mục tiêu : Biết đọc theo nhóm, biết

đọc theo phân vai :Người dẫn chuyện, cô

giáo, Lan, Mai

-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH.

-Trong lớp chỉ còn Mai viết bút chì

-Mai hồi hộp nhìn cô, Mai buồn lắm

-Mai mở hộp bút ra rồi đóng vào

-Vì Mai nửa muốn cho bạn mượnnửa lại không muốn

-Đưa bút cho Lan mượn

-Mai thấy hơi tiếc

-Để bạn Lan viết trước

-Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

-Tham gia trò chơi

-4 em đọc theo vai

-3 em đọc toàn bài và TLCH

PPhỏi đáp

Luyện đọcthầmLuyện đọccâu.Phát âm

Luyện đọcnhóm

PPhỏi đáp

Trò chơi.Luyện đọctheo vai

Trang 7

-Thích Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn.

-Thích cô giáo vì cô rất yêu thươnghọc sinh

-Tập đọc bài nhiều lần

PPhỏi đáp

-Nhạc/ NC (Giáo viên chuyên trách dạy)

2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt trong học tập

3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Sưu tầm trò chơi"Gọi tên đồ vật”

2.Học sinh : Thuộc bài hát

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

35’ Hoạt động 1 : Sinh hoạt Trò chơi “Gọi tên

đồ vật”

Mục tiêu : Biết tham gia trò chơi “Gọi

tên đồ vật” theo đúng luật chơi

Giới thiệu trò chơi : Gọi tên đồ vật

-Nói cách chơi : Gọi tên 3 đồ vật trong nhà

có âm đầu giống nhau

-Giáo viên chỉ bất kì 1 em nào

-Gọi tên4 đồ vật gồm 4 con chữ ghép lại ?

-Nếu ngập ngừng trả lời chậm, nhóm đó sẽ

bị phạt

-Nhận xét Khen thưởng nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2 : Tập bài hát : Mẹ đi vắng.

Mục tiêu : Ôn tập bài hát : Mẹ đi

vắng

-Giới thiệu bài hát : Mẹ đi vắng Nhạc :

Trịnh Công Sơn Lời : Nguyễn Quang Dũng

-Giáo viên đọc toàn bộ lời của bài hát

-Giáo viên hát mẫu : Mẹ đi vắng Mẹ đi

vắng Con sang chơi nhàbạn í a Con cầm

cây đàn con hát Con cầm cây đàn con hát

Hát cho mẹ về với con Hát cho mẹ về với

con

-Hướng dẫn hát từng câu cho đến hết

-Chia 3 nhóm chơi trò chơi “ Gọitên đồ vật”

-HS trả lời : dĩa, dao, diêm

-HS trả lời : chén, chổi, thau, chảo

Luyện tậphát

Đồng ca,đơn ca

Trang 8

-Nhận xét tiết sinh hoạt

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò. -Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần

Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN

VÀ NGƯỢC LẠI- ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Mục tiêu : Học cách chuyển đội hình

hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Ôn

4 động tác : Vươn thở, tay, chân, lườn

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

-Lớp tham gia trò chơi : Diệt các convật có hại

-2 – 4 em thực hiện 4 động tác : vươnthở, tay, chân, lườn

-Thực hiện 2-3 lần

-Mỗi động tác 2 x 8 nhịp.Tập theo tổ

-Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ

-Cúi người thả lỏng Cúi lắc ngườithả lỏng (5-6 lần )

-Nhảy thả lỏng (thu nhỏ vòng tròn )

-Ôn lại 4 động tác

PPvận động

Trò chơi.Luyện tập

PPhoạt động

Trò chơi

-Tiếng việt Tiết 3 : Kể chuyện : CHIẾC BÚT MỰC.

Trang 9

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ.

- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nhân vật, nội dung của truyện

- Biết theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện mạch lạc, đủ ý

3.Thái độ : Giáo dục học sinh luôn giúp đỡ mọi người

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Tiết trước em kể câu chuyện gì?

-Gọi 4 em kể theo vai

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện.

Mục tiêu : Dựa vào tranh minh họa

gợi ý cuối mỗi tranh và câu hỏi gợi ý của

giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

Tranh : Em hãy quan sát và nêu tên nhân

vật

-Nêu tóm tắt nội dung mỗi tranh

-Kể từng đoạn theo tranh : Gợi ý :

Tranh 1 :Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm

gì ?

Tranh 2 :Thái độ của Mai thế nào khi

không được viết bút mực?

Tranh 3: Chuyện gì đã xảy ra đối với bạn

Lan ?

Tranh 4: Khi biết mình quên bút, bạn Lan

đã làm gì ?

-Lúc đó thái độ của Mai thế nào ?

-Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút ?

-Bạn Mai đã làm gì ?

-Mai đã nói gì với Lan ?

-Thái độ của cô giáo thế nào ?

-Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm

thấy thế nào ?

-Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?

-Bím tóc đuôi sam

-4 em kể -Nhận xét

-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 2

-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 3

-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 4

Kể từngđoạn theotranh.PPhỏiđáp

Trảlời câuhỏi

Trang 10

4’

1’

-Kể toàn bộ câu chuyện :

Hoạt động 2 : Kể theo phân vai.

Mục tiêu : Biết thay đổi giọng kể phù

hợp với nhân vật, nội dung của truyện Biết

theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá

Trực quan : Tranh minh họa- Chiếc bút

mực

-Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo phân

vai

-Lần 1 : Giáo viên là người dẫn chuyện

-Lần 2 Kể theo vai Cô giáo : giọng dịu

dàng, thân mật Lan : giọng buồn, Mai :

giọng dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động nối tiếp

3.Củng cố : Trong câu chuyện này em thích

nhân vật nào ? Vì sao ?

-Lần 1 : Người dẫn chuyện : giọng thong thả, chậm rãi

-Lần 2 : 4 em phối hợp kể theo vai

Cô giáo : giọng dịu dàng, thân mật

Lan : giọng buồn, Mai : giọng dứtkhoát nhưng có chút nuối tiếc

-Thích Mai, vì Mai biết giúp bạn

-1 em trả lời

-Kể chuyện cho người thân nghe

Kểtoànbộchuyện

Kểtheophân vai

-Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt

-Giải bài toán trắc nhgiệm có 4 lựa chọn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Ghi bảng con giơ lên cho học

sinh nhận biết bằng que Đ-S

17 + 10 + 3 = 20

58 + 1 + 0 = 59

79 + 8 = 87

54 + 18 = 72-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt dộng 1 : Luyện tập.

Mục tiêu : Củng cố về Các phép cộng

-Học sinh giơ que Đ-S

SĐĐĐ-Luyện tập

Kiểm tra bảng

Trang 11

4’

1’

có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25 Giải

bài toán có lời văn theo tóm tắt Giải bài

toán trắc nhgiệm có 4 lựa chọn

Bài 1 : Em hãy tính nhẩm và đọc kết quả.

Bài 2 :

Bài 3 :

-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho

biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em đọc lại đề toán dựa vào tóm tắt ?

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Nhận xét, cho điểm

-Trò chơi “Bingo”

Bài 4 : Yêu cầu học sinh tự làm.

-Nhận xét

Bài 5 : Yêu cầu gì ?

-Em khoanh vào chữ nào ? Vì sao ?

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Trò chơi- Leo núi.

Mục tiêu : Củng cố bài qua trò chơi.

-Giáo viên nêu luật chơi ( STK/ tr 60)

-Nhận xét, khen thưởng đội thắng

3.Hoạt động nối tiếp :

-Nhận xét bài bạn

-1 em nêu đề bài : Giải bài toán theo-Tóm tắt

-Có 28 kẹo chanh và 26 kẹo dừa

-Hỏi số kẹo cả hai gói

-1 em đọc : Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 16 cái kẹo Hỏi

cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?

-1 em lên bảng giải Cả lớp giải vào vở

Số kẹo cả hai gói có :

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái kẹo.

-Làm vở 1 em đọc sửa

-Tham gia trò chơi

-Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

PPgiảng giải, hỏi đáp

Luyện tập vở

1.Kiến thức : Biết cách gấp máy bay đuôi rời

2.Kĩ năng : Gấp được nhanh máy bay đuôi rời

3.Thái độ : Học sinh yêu thích gấp hình

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Quy trình gấp máy bay đuôi rời, mẫu gấp.

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Trang 12

Mục tiêu : Biết quan sát và nhận xét

về chiếc máy bay đuôi rời

-Giới thiệu mẫu máy bay đuôi rời

-Em có nhận xét gì về hình dáng đầu, cánh,

thân, đuôi máy bay

-Mở phần đầu cánh máy bay cho HS thấy

tờ giấy ban đầu là hình vuông

-Đặt tờ giấy làm thân, đuôi và đầu cho

HS nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.

Mục tiêu : Biết gấp chiếc máy bay

đuôi rời theo quy trình 4 bước

Bước 1 : Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành

một hình vuông và một hình chữ nhật

( xem STK/ tr 199-202)

Bước 2 : Gấp đầu và cánh máy bay

Bước 3 : Làm thân và đuôi máy bay

Bước 4 : Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử

-Thao tác theo hướng dẫn của giáoviên

-1-2 em thao tác lại các bước gấp -Cắt tờ giấy hình chữ nhật thànhmột hình vuông và một hình chữnhật

-Gấp đầu và cánh máy bay

-Lắp máy bay hoàn chỉnh và sửdụng

-Tập gấp

PPquan sát, nhận xét

PPthực hành

TRÌNH BÀY SẢN PHẨM

-BUỔI CHIỀU

Võ thuật/ TDNĐ (Giáo viên chuyên trách dạy)

Trang 13

Anh văn (Giâo viín chuyín trâch dạy)

- Chĩp lại chính xâc không mắc lỗi đoạn tóm tắt cđu chuyện : Chiếc bút mực

- Trình băy đúng hình thức một đoạn văn xuôi Viết hoa chữ câi đầu cđu, chữ đầu đoạn lùivăo một ô, tín riíng phải viết hoa

- Củng cố quy tắc chính tả : ia/ ya, l/ n, en/ eng

2.Kĩ năng : Rỉn viết đúng, trình băy sạch- đẹp

3.Thâi độ : Phải luôn luôn giúp đỡ mọi người

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giâo viín : Viết sẵn đoạn tập chĩp : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

2.Dạy băi mới :

-Giới thiệu : Viết băi Chiếc bút mực vẵn

lại một số quy tắc chính tả

Hoạt động 1 : Tập chĩp.

Mục tiíu : Chĩp lại chính xâc , không

mắc lỗi đoạn tóm tắt cđu chuyện : Chiếc bút

mực Trình băy đúng hình thức một đoạn

văn xuôi Viết hoa chữ câi đầu cđu, chữ đầu

đoạn lùi văo một ô, tín riíng phải viết hoa

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chĩp :

-Giâo viín đọc đoạn văn

Hỏi đâp : Đoạn văn năy được tóm tắt từ băi

tập đọc năo ?

-Đoạn văn năy kể chuyện gì ?

b/ Hướng dẫn câch trình băy :

-Đoạn văn có mấy cđu ?

-Cuối mỗi cđu có dấu gì ?

-Chữ đầu cđu vă đầu dòng phải viết thế

PPhỏi đâp

PPhỏi đâp

Bảng con

Trang 14

ia/ ya, l/ n, en/ eng.

Bài 2 : Bài yêu cầu gì ?

Bài 3 :

Trực quan : đồ vật

-Đây là cái gì ?

-Bức tranh vẽ con gì ?

-Người rất ngại làm việc gọi là gì ?

-Trái nghĩa với già là gì ?

Bài 3 : Yêu cầu tìm gì ?

-Hướng dẫn sửa : xẻng, đèn, khen, thẹn

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương,

Luyện tập bảng, vở

1.Kiến thức : Hát đúng giai điệu và lời ca

2.Kĩ năng : Rèn biết cách biểu diễn bài hát

3.Thái độ : Học sinh biết gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu lời ca

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Một vài động tác múa đơn giản, nhạc cụ và băng nhạc

2.Học sinh : Thuộc bài hát

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

35’ Hoạt động 1 : Ôn tập bài hát Xoè hoa.

Mục tiêu : Hát đúng giai điệu và lời

ca

-Hướng dẫn biểu diễn trước lớp

Hoạt động 2 : Hát kết hợp trò chơi.

Mục tiêu :Biết hát kết hợp trò chơi:

gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu

lời ca

Trò chơi 1: Nghe gõ tiết tấu đoán câu hát.

-Giáo viên gõ

Trò chơi 2 : Hát giai điệu của bài bằng

-Hát luân phiên theo nhóm

-Học sinh hát kết hợp với vận động phụ hoạ

-Đơn ca, tốp ca

-Âm hình tiết tấu của 3 câu hát 2-3-4 trong bái Xoè hoa

Hoạt động

Trò chơi

âm nhạc

Trang 15

nguyên âm : o-a-u-i

-Bùng boong bính boong ngân nga tiếng

cồng vang vang

-Nghe tiếng chiêng reo vui rộn ràng

-Theo tiếng khèn tiếng sáo vang lừng

-Tay nắm tay ta cùng xoè hoa

-Giáo viên hát dùng tay làm dấu hiệu

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại

bài

-Ò o ó o o o ó ò o o-A á a a à à à

-Ngắt nghỉ hơi sau mỗi cột-Biết chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : mục lục, tuyển tập, tác giả, tác phẩm, hương đồng cỏ nội, vương quốc

2.Kĩ năng : đọc hiểu Nắm được nghĩa các từ mới

3.Thái độ : Biết xem mục lục sách để tra cứu

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Giấy roki kẻ sẵn : Mục lục sách

2.Học sinh : Sách tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

-Chuyện gì đã xảy ra với Lan ?

-Thái độ của Mai lúc Lan quên bút ra sao?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài : Tranh : Bức tranh vẽ cảnh

gì ?

-Để biết xem mục lục sách có ý nghĩa như

thế nào -Hôm nay học Mục lục sách

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Mục tiêu : Đọc đúng bản Mục lục

sách Ngắt nghỉ hơi sau mỗi cột Biết

chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên

truyện

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng to, rõ ràng,

rành mạch từ trái sang phải

-Luyện đọc : Giới thiệu các từ cần rèn đọc:

-Chiếc bút mực 3 em đọc và TLCH

-Mai hồi hộp nhìn cô, Mai buồn lắm

-Lan được viết bút mực -Mai lấy bút cho Lan mượn

-Bạn bè phải thương yêu giúp đỡ nhau

Quan sát

Luyện đọcthầm

Trang 16

Giảng từ : SGK/ tr 43) và giải nghĩa thêm

-Tác giả : người viết sách

-Cổ tích : chuyện ngày xưa

Đọc từng câu :

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu :Bước đầu biết dùng mục

lục sách để tra cứu

Hỏi đáp : Tuyển tập này có bao nhiêu

truyện ?

-Đó là những chuyện nào ?

-Tuyển tập này có bao nhiêu trang ?

-Tập Bốn mùa của tác giả nào ?

-Truyện Bây giờ bạn ở đâu ở trang nào ?

-Mục lục sách dùng để làm gì ?

Kết luận : Đọc mục lục sách chúng ta có

thể biết cuốn sách viết về cái gì, có những

phần nào để ta nhanh chóng tìm được

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

Mục tiêu : Biết đọc lại toàn bài Mục

lục sách với giọng rõ ràng rành mạch

-Nhận xét, cho điểm

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Muốn biết sách có bao nhiêu

trang, có những truyện gì, muốn đọc từng

-Tham gia trò chơi

-3 em đọc lại bài,-Tra cứu mục lục sách

-Tập tra cứu mục lục sách

PPgiảnggiải.Luyện đọccâu

PPhỏiđáp

Truyềnđạt

Thực hànhnhóm

Trò chơi

Luyện đọclại

-Toán.

Tiết 23 : HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật - hình tứ giác

- Vẽ hình tứ giác – hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước

- Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước

2.Kĩ năng : Rèn nhận biết nhanh, đúng các hình

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

Trang 17

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Hình chữ nhật, tứ giác

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu hình chữ nhật.

Mục tiêu : Có biểu tượng ban đầu về

nhật bằng cách nối các điểm cho trước

Trực quan : Vẽ lên bảng hình tứ giác

CDEG và giới thiệu : Đây là hình tứ giác

Hỏi đáp : Hình có mấy cạnh ? mấy đỉnh ?

Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh gọi là

hình gì ?

-Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?

-Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học

Hỏi đáp : Có người nói hình chữ nhật cũng

là hình tứ giác Đúng hay sai ?

chữ nhật trong các hình cho trước

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

Bài 2 :

-3 em lên bảng nêu cách đặt tính vàthực hiện cách tính Lớp làm bảngcon

-Dùng bút chì , thước nối các điểm để

có hình chữ nhật, hình tứ giác

-Học sinh tự nối

-1 em đọc tên hình chữ nhật ABDE

Kiểm trabảng

Quan sát,hỏi đáp

Quan sát.Hỏi đáp

Đọc tênhình

Thựchànhvẽhình

Trang 18

-Nêu luật chơi : Kẻ thêm một đoạn thẳng

để có : 2 tam giác, 1 tứ giác

- Phân biệt từ chỉ người, chỉ vật nói chung và từ gọi tên riêng của người, của vật

- Biết viết hoa từ chỉ tên riêng của người, của vật

2.Kĩ năng : Biết đặt câu theo mẫu : Ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa viết sẵn bài tập 1

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Mẫu : Ở Việt Nam có rất nhiều sông, núi

-Tìm từ chỉ vật, từ chỉ tên riêng có trong

-sông, núi, Việt Nam

-sông, núi không viết hoa, Việt Namviết hoa

Kiểm tra,

Trực quan, hỏi đáp

Trang 19

Truyền đạt : Tại sao trong câu có từ viết

hoa, có từ không viết hoa Muốn biết hôm

nay học luyện từ và câu

Hoạt động 1 : Làm bài tập.

Mục tiêu : Phân biệt từ chỉ người, chỉ

vật nói chung và từ gọi tên riêng của người,

-Các từ dùng để gọi tên một loại sự vật nói

chung không phải viết hoa

-Các từ ở nhóm 2 có ý nghĩa gì ?

-Các từ dùng để gọi tên riêng của một sự

vật cụ thể gọi phải viết hoa

-Giáo viên hướng dẫn : Phải so sánh cách

viết các từ ở nhóm 1 với các từ nằm ngòai

ngoặc đơn ở nhóm 2

-Giáo viên đọc ( SGK/ tr 44)

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-GV hướng dẫn : Mỗi em chọn tên 2 bạn

trong lớp viết chính xác đầy đủ họ tên hai

bạn đó, sau đó viết tên một dòng sông hoặc

suối, kênh, rạch, hồ, núi ở địa phương Chú

ý viết đúng chính tả

-Nhận xét, cho điểm

Hỏi đáp : Tại sao phải viết hoa tên bạn và

tên sông ?

-Trò chơi “Gọi tên nhanh sự vật”

Hoạt động 2 : Câu kiểu Ai là gì ?

Mục tiêu : Biết đặt câu theo mẫu : Ai

( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?

-Biết đặt câu theo mẫu : Ai ( hoặc cái gì,

con gì ) là gì ?

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV hướng dẫn : đặt câu theo mẫu : Ai

-Các từ ở nhóm 2 là tên riêng củamột dòng sông, một ngọn núi, mộtthành phố hay một người (Cửu Long,

-5-6 em HTL ghi nhớ

-Viết tên hai bạn trong lớp, tên mộtdòng sông hoặc suối, kênh, rạch, hồ,núi ở địa phương

-Tên hồ : Xuân Hương, Than Thở

-Tên núi : Ngự Bình, Bà Đen

-5-6 em đọc lại Đồng thanh

-Tên riêng của người, sông, núi,…

phải viết hoa

-2 đội tham gia trò chơi

-Đặt câu theo mẫu :Ai ( cái gì, congì) là gì ?

-HS làm vở BT, rồi đọc câu

Luyện tập tìm từ

Luyện viếthoa tên riêng

HTL ghi nhớ

Luyện tập bảng, vở

Trò chơi

Luyện đặt câu

Trang 20

4’

1’

( hoặc cái gì, con gì ) là gì ? để giới thiệu

trường em, môn học em thích và làng xóm

của em

-Nhận xét, bổ sung cách đặt câu

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Tên riêng của người, sông, núi.

… phải viết như thế nào ?

-Giáo dục : Từ ngữ rất phong phú đa dạng

-Tên riêng của người, sông, núi.…

phải viết hoa

1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

-1 em giỏi đọc toàn bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu theothứ tự

Luyện tậptìm từ vàovở

Luyện đặtcâu

Trang 21

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập

3/ Một đội công nhân phải sửa đường dây

điện thoại trong hai ngày : ngày đầu sửa

55 dm dây, ngày thứ hai sửa 39 dm Hỏi cả

hai ngày đội đó sửa tất cả bao nhiêu dm dây

55 + 39 = 94 ( dm )Đáp số : 94 dm

-Học thuộc quy tắc

PPkiểm tra

Luyện tập phiếu

Trang 22

1.Giáo viên : Mẫu chữ D hoa Bảng phụ : Dân, Dân giàu nước mạnh.

2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Mục tiêu : Viết đúng, viết đẹp chữ D

hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ

-Mẫu chữ D

-Chữ D hoa cao mấy li ?

-Chữ D hoa gồm cónhững nét cơ bản nào?

-GV chốt ý : Chữ D hoa gồm 1 nét là kết

hợp của 2 nét cơ bản Nét lượn hai đầu (dọc)

và nét cong phải nối liền nhau tạo một vòng

xoắn nhỏ ở chân chữ

-Cách viết : GV viết mẫu vừa nói vừa viết

ĐB trên ĐK 6, viết nét lượn hai đầu theo

chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét

cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,

phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, DB

ở ĐK5

-Hướng dẫn viết trên không

-Viết bảng con

Hoạt động 2 : Dân, Dân giàu nước mạnh.

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon

-Chữ D hoa, Dân giàu nước mạnh

Quan sát

Chự D hoa cao 5 li

-HS nêu : Chữ D hoa gồm có 2 nét : Nét lượn hai đầu và nét cong phải nốiliền tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

-5-6 em nhắc lại

-Vài em nhắc lại

-Học sinh viết

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con

-Đọc : D -2-3 em đọc : Dân giàu nước mạnh

Kiểm tra bảng

Quan sát.Hỏi đáp.TLCH

Luyện viếtbảng con

Trang 23

4’

1’

Mục tiêu : Biết viết chữ Dân và từ

ứng dụng “Dân giàu nước mạnh” theo cỡ

vừa và nhỏ

-Mẫu chữ Dân

-Hướng dẫn viết chữ Dân

-Mẫu “Dân giàu nước mạnh”

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm

từ ứng dụng

-Dân giàu nước mạnh nghĩa là gì ?

-GV giảng giải : Đây là ước mơ, cũng có

thể hiểu là một kinh nghiệm (Dân có giàu

thì nước mới mạnh)

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm

những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ Dân giàu

nước mạnh như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ(tiếng ) như thế

nào ?

-Chú ý : Hai chữ D và â không nối liền nét

nhưng khỏang cách giữa hai chữ nhỏ hơn

-2 dòng “Dân giàu nước mạnh” cỡ nhỏ

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Chữ D cao mấy li, gồm những

nét nào ? Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết

-4 tiếng : Dân, giàu, nước, mạnh

-Chữ D, g, h cao 2,5 li Nhưng 1.5 li nằm dưới dòng kẻ, các chữ còn lại cao 1 li

-Đủ để viết một con chữ o

-2 Đội tham gia tìm từ và viết đẹp

-Viết vở-1 dòng D cỡ vừa

PPgiảng giải

PPhỏi đáp

Trò chơi.Luyện viếtvở

Trang 24

Toán.

Tiết 24 : BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Hiểu khái niệm “ nhiều hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều hơn

- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’ 1.Bài cũ : Ghi bảng : 38 + 15 78 + 9

-Tóm tắt bài toán :

Vải xanh : 28 dm

-2 em lên bảng đặt tính và tính Lớp làm bảng con

-1 em lên bảng giải

Cả hai mảnh vải dài :

PPkiểm tra

Trang 25

2.Dạy bài mới :Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán về

nhiều hơn

Mục tiêu : Hiểu khái niệm “ nhiều

hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều

hơn

Trực quan : Cài 5 quả cam lên bảng và nói :

Cành trên có 5 quả cam

-Cài 5 quả cam xuống dưới và nói : Cành

dưới có 5 quả cam, thêm 2 quả nữa ( cài

thêm 2 quả)

-Hãy so sánh số cam hai cành với nhau

-Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả ? ( Nói

: 5 quả trên tương ứng với 5 quả dưới, còn

thừa ra 2 quả)

Nêu bài toán : Cành trên có 5 quả cam,

cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả

cam Hỏi cành dưới cóbao nhiêuquả cam ?

-Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam

ta làm thế nào ?

-Lời giải của bài toán như thế nào ?

-Giáo viên hướng dẫn tóm tắt :

Cành trên : 5 quả Cành dưới : nhiều hơn : 2 quả.

Cành dưới : ? quả.

-Theo dõi, chỉnh sửa

-Trò chơi “Bingo”

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Học sinh giải được các bài

toán có lời văn bằng một phép tính cộng

Bài 1 :

Hỏi đáp : Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết Bình có bao nhiêu bông hoa ta

làm như thế nào ?

-Em trả lời như thế nào ?

-Hướng dẫn chỉnh sửa Nhận xét

Bài 2 : Hỏi đáp : Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán cho biết những gì liên quan đến số

bi của Bảo ?

-Để giải bài toán nàyem làmphép tính gì ?

28 + 25 = 53 (dm)Đáp số : 53 dm

-Số quả cam cành dưới có là

Cành dưới có số quả cam là :-Lớp giải vào nháp

Số quả cam cành dưới có :

5 + 2 = 7 (quả cam ) Đáp số : 7 quả cam.

-Tham gia trò chơi

-1 em đọc đề

-1 em đọc tóm tắt -Hòa có 4 bông hoa Bình nhiều hơnHoà 2 bông hoa

-Bình có bao nhiêu bông hoa

-Thực hiện phép tính : 4 + 2

-Số bông hoa của Bình là/ Bình có

số bông hoa là :-Làm vở

-1 em đọc đề bài, đọc tóm tắt

-Bài toán hỏi số bi của Bảo

-Bảo có nhiều hơn Nam 5 bi Nam

có 10 bi

Trực quan

So sánh

Hỏi đáp.Luyện tập nháp

Giải tóan

Trò chơi

Hỏi đáp,giảng giải

Luyện tập vở

Trang 26

-Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

-Để biết Đào cao bao nhiêu ta làm như thế

nào ?

-Nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Giải toán nhiều hơn bằng phép

Bạn Bảo có số bi là :

10 + 5 = 15 (bi).

Đáp số : 15 bi.

-1 em đọc đề

-Mận cao 95 cm Đào cao hơn Mận

3 cm Đào cao bao nhiêu cm ?-Thực hiện : 95 + 3 vì cao hơn cũnggiống như nhiều hơn

- HS nhận biết được vị trí và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa

- Chỉ được đường đi của ống tiêu hóa

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận biết được vị trí và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hóa

3.Thái độ : Ý thức ăn uống điều độ để bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mô hình ống tiêu hóa Tranh phóng to hình 2

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Muốn cơ và xương phát triển tốt cần ăn

uống như thế nào ?

-Nên làm gìđể xương vàcơ phát triển tốt ?

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài :

-Trò chơi- Chế biến thức ăn

-Hướng dẫn cách chơi : Trò chơi gồm 3

Trò chơi vận động

Trang 27

4’

-Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến (STK/ tr

22)

-Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi

-Lần 1 : GV vừa hô vừa làm động tác

-Lần 2 : GV không hô, chỉ làm động tác

-Lần 3 : GV chỉ hô, không làm động tác

-Lần 4 : GV vừa hô vừa làm động tác

nhưng không làm đúng động tác

-Em học được gì qua trò chơi này ?

Hoạt động 1 : Đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hoá

Mục tiêu : HS nhận biết được vị trí

và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa

Tranh : Sơ đồ ống tiêu hóa

Câu hỏi : Thức ăn sau khi vào miệng được

nhai, nuốt rồi đi đâu ?

Tranh : Mô hình ống tiêu hóa (không có

chú thích)

-Giáo viên chỉ lại về đường đi của thức ăn

trong ống tiêu hoá

Kết luận : Thức ăn sau khi vào miệng được

nhai, nuốt rồi xuống cơ quan tiêu hoá

Hoạt động 2 : Các cơ quan tiêu hóa

Mục tiêu : Chỉ được đường đi của ống

tiêu hóa

Thảo luận : Tranh : quan sát hình vẽ rồi nói

tên các cơ quan tiêu hoá

-Nhận xét GV chỉ và nói lại tên các cơ

quan tiêu hóa

Giảng thêm : Quá trình tiêu hoá thức ăn cần

có sự tham gia của các dịch tiêu hoá do các

tuyến tiêu hoá tiết ra ( nước bọt, mật, dịch

tụy, )

-GV vừa giảng vừa chỉ trên sơ đồ

Hỏi đáp :Cơ quan tiêu hoá gồm có gì ?

-Quá trình tiêu hóa còn có sự tham gia của

cơ quan nào

-Kết luận : STK/ tr 24

Hoạt động 3 : Bài tập.Nhận xét Đánh giá.

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Nêu tên các cơ quan tiêu hóa ?

-Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong

-Biết được cách chế biến thức ăn

-Quan sát sơ đồ ống tiêu hoá

-Các nhóm làm việc

-Đọc chú thích và chỉ ra các bộ phận của ống tiêu hóa

-Chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá

-Quan sát

-1 số em lên bảng chỉ và nói tên các

bộ phận của ống tiêu hoá -1 số em chỉ về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá

-Vài em nhắc lại

-Chia nhóm Ghi và dán tranh

-Đại diện các nhóm lên chỉ và nói têncác cơ quan tiêu hoá

-Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

-Các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy

-6-7 em đọc

-Làm vở bài tập

Quan sát, hoạt động nhóm

PPhỏi đáp

Hoạt độngnhóm

PPhỏi đáp

Luyện tập vở

Củng cố

Trang 28

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc :-Đọc trơn được cả bài : Cái trống trường em

-Đọc đúng các từ : trống, nằm, ngẫm nghĩ, trong, nghiêng

-Ngắt đúng nhịp thơ, biết nhấn giọng vào một số từ gợi tả

-Hai khổ thơ đầu đọc chậm rãi, hai khổ thơ sau đọc hào hứng

-Hiểu : Nghĩa của từ mới : ngẫm nghĩ, giá, năm học mới2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng, ngắt nhịp đúng các câu thơ

3.Thái độ : Tình cảm gắn bó của các bạn học sinh đối với trường lớp

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa : Cái trống trường em

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Nhận xét, cho diểm

2.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài : Trực quan – Tranh:

-Bức tranh vẽ cảnh gì ?

Truyền đạt : Trống trường là đồ vật rất quen

thuộc và gắn bó với các bạn học sinh Để

hiểu rõ hơn về cái trống trường như thế nào

Hôm nay học : Cái trống trường em

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trơn được cả bài : Cái

trống trường em.Đọc đúng các từ : trống,

nằm ngẫm nghĩ, trong, nghiêng Ngắt đúng

nhịp thơ, biết nhấn giọng vào một số từ gợi

tả Hai khổ thơ đầu đọc chậm rãi, hai khổ

thơ sau đọc hào hứng

-Giáo viên đọc mẫu

-Hướng dẫn phát âm từ khó: Gạch dưới

các từ khó trên bảng ( Xem mục tiêu )

-Giảng giải từ ngữ :

-Mục lục sách

-3 em đọc bảng mục lục sách vàTLCH

-Quan sát

-Bức tranh vẽ cảnh Bác bảo vệ đangđánh trống, các bạn học sinh đang rảobước đến trường

-Cái trống trường em

-Theo dõi, đọc thầm

-1 em khá đọc

-5-7 em phát âm CN-ĐT

Kiểm tra đọc

Truyền đạt

Luyện đọcthầm

Trang 29

-Tròchơi “Bảo thổi”

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu :Hiểu nghĩa của các từ :

ngẫm nhĩ, giá trống, tưng bừng Thể hiện

tình cảm thân ái, gắn bó của bạn học sinh

với cái trống trường và trường học

Hỏi đáp : Mùa hè cái trống có làm việc

không ?

-Suốt ba tháng hè trống làm gì ?

-Bạn học sinh xưng hô và trò chuyện với

cái trống như thế nào ?

-Mùa hè cái trống làm bạn với ai ?

-Tìm những từ ngữ tả tình cảm, hoạt động

của cái trống ?

-Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn học

sinh đối với ngôi trường ?

-Hướng dẫn học thuộc lòng :

-Xoá dần bài thơ trên bảng Lưu ý giọng

đọc

-Nhận xét, cho điểm

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Em hãy nói lên tình cảm của em

-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

-Xưng bọn mình và hỏi có buồnkhông

- Làm bạn với tiếng ve

-2 em đọc khổ 3 Lớp đọc thầm

Ngẫm nghĩ, lặng im, nghiêng đầu,mừng vui quá, gọi, giọng vang tưngbừng

-2 em đọc khổ 4 Lớp đọc thầm

-Bạn rất yêu trường học, yêu mọi vật trong trường, vui mừng khi vàonăm học mới, được gặp lại thầy cô,bạn bè, đặc biệt là cái trống

-Học thuộc từng khổ thơ

-Thi đọc thuộc cả bài thơ

-Bạn học sinh yêu trường lớp, yêumọi đồ vật trong trường Khi nămhọc mới bắt đầu bạn được trở lạitrường gặp lại thầy cô, cái trống, bạn

bè và các đồ vật thân quen

Giảng giải.Luyện đọccâu

Luyện đọcnhómTrò chơi

PPhỏi đáp

Thi đua

PPhỏi đáp

Trang 30

1.Kiến thức : Củng cố phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số có nhớ.

2.Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, thực hiện cách tính đúng, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu bài tập

2.Học sinh : Vở làm bài, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập

-Ôn phép cộng có nhớ dạng : 38 + 25

-Cho học sinh làm bài tập ôn

1.Tính ( có đặt tính )

46 + 19 57 + 15 64 + 282.Khoa có hai túi bi : túi thứ nhất đựng 28

bi, túi thứ hai đựng 25 bi Hỏi cả hai túi có

Hai túi : ? bi.

-Võ thuật/ TDNĐ ( Giáo viên chuyên trách dạy )

Trang 31

- Tranh, ảnh các con vật quen thuộc.

- Một vài bài tập nặn, xé dán con vật của HS Đất nặn, giấy màu

2.Học sinh : Vở vẽ, bút chì, màu vẽ, đất nặn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Mục tiêu : Biết quan sát, nhận xét.

-Giáo viên giới thiệu một số bài nặn, tranh

Cách vẽ : Vẽ vừa với phần giấy quy định

Có thể vẽ thêm hoa lá Vẽ màu tùy ý

-Giáo dục tư tưởng

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Hoàn thành

-Vẽ tranh – Đề tài Vườn cây

Quan sát Nhận xét.Hỏi đáp

Thực hành.Truyền đạt

Thực hành

Trang 32

Tiết 9 : Chính tả - nghe viết – CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

PHÂN BIỆT I/ IÊ, EN/ ENG, L/ N.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Nghe viết lại chính xác, không mắc lỗi hai khổ thơ đầu trong bài : Cái trống trường em

- Biết cách trình bày một bài thơ 4 chữ Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa

- Biết phân biệt : l/ n, en/ eng, i/ iê

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu trường lớp, giữ gìn và bảo quản tài sản của nhà trường

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bài viết : Cái trống trường em

2.Học sinh : Sách, vở chính tả, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Bảng phụ : Điền ia/ ya, l/ n vào chỗ trống

-Chia quà, đêm khuya, tia nắng, nóng nực,

lon ton, lảnh lót Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài :

-BàiCái trống trường em có mấy khổ thơ ?

-Hôm nay viết 2 khổ thơ đầu

Hoạt động 1 : Viết chính tả.

Mục tiêu : - Nghe viết lại chính xác,

không mắc lỗi hai khổ thơ đầu trong bài :

Cái trống trường em Biết cách trình bày

một bài thơ 4 chữ Chữ cái đầu mỗi dòng

thơ phải viết hoa

a/ Nội dung :Giáo viên đọc 2 khổ thơ đầu.

Hỏi đáp : Tìm những từ ngữ tả cái trống

như con người ?

b/ Hướng dẫn cách trình bày bài thơ.

-Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ ?

-Trong hai khổ thơ đầu có mấy dấu câu ?

Đó là những dấu câu nào ?

PPhỏi đáp

Hỏi đáp

Trang 33

c/ Từ khó : Giáo viên gợi ý cho HS nêu từ

khó Ghi bảng Xoá bảng Giáo viên đọc

các từ khó cho HS viết bảng

d/ Đọc bài, soát lỗi, chấm bài.

-Trò chơi “Banh lăn”

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Làm đúng các bài tập điền

vào chỗ trống âm đầu l/n (hoặc vần en/eng,

âm chính i/iê)

Bài 2a : Yêu cầu gì ?

Bài 2 b, c :

Bài 3 :Mỗi nhóm tìm tiếng có chứa l/ n, en/

eng, im/ iêm Tuyên dương nhóm tìm được

nhiều tiếng

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Giáo dục tư tưởng Nhận xét

tiết học

Dặn do : Sửa lỗi.

-C, M, S, Tr, B vì đó là những chữđầu dòng thơ

-HS trả lời: Viết lùi vào 3,4 ô tính từ

lề vở

-Cho vài em đọc

-Viết bảng con

-Viết vở Sửa lỗi Nộp bài

-Tham gia trò chơi

-Điền vào chỗ trống l/ n

-1 em lên bảng điền Lớp làm vở

a/Long lanh đáy nước in trời,Thành xây khói biếc non phơi bóngvàng

b/Đêm hội, ngoài đường người và xechen chúc Chuông xe xích lô lengkeng, còi ô tô inh ỏi ……

c/Cây bàng lá nõn xanh ngờiNgày ngày chim đến tìm mồi chípchiu

a/non, nước, na, nồi, nén, no, nóng

b/lá, lành, lao, lội, long lanh, lương

c/len, ken, khen, hen, mèn, thẹn

d/xẻng, leng keng, beng

đ/tìm, tim, chim, lim, mỉm, kim

f/tiêm, kiệm,kiểm, hiếm, chiếm

-Nhận xét, bổ sung

-Sửa lỗi mỗi tiếng 1 dòng

Luyện tậpbảng.Luyện tập vở

Trò chơi

Hoạt độngnhóm

Họat độngnhóm

Trang 34

3.Thái độ : Thích học toán

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Que tính, bảng cài Viết Bài 2

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Hỏi đáp : 9 nhiều hơn 7 mấy đơn vị ?

-16 nhiều hơn 6 mấy đơn vị ?

-8 nhiều hơn 3 mấy đơn vị ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Bài tập.

Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố

cách giải bài toán có lời văn về “ nhiều

Bài 2 : Bài yêu cầu gì ?

Bài 3 : Làm tương tự bài 2.

Bài 4 : Yêu cầu HS tự làm bài.Tóm tắt :

AB : 10 cm

CD dài hơn AB : 2 cm

CD dài : ? cm-Em nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho

-Dựa vào tóm tắt đọc đề toán

-1 em đọc : An có 11 bưu ảnh, Bình

có nhiều hơn An 3 bưu ảnh Hỏi Bình

có bao nhiêu bưu ảnh ?-HS giải vào vở

Số bưu ảnh Bình có :

11 + 3 = 14 (bưu ảnh ) Đáp số : 14 bưu ảnh.

-HS làm vở

15 + 2 = 17 (người) Đáp số 17 người.

-1 em đọc đề bài câu a.Giải

Đoạn thẳng CD dài :

10 + 2 = 12 (cm) Đáp số : 12 cm.

-1 em trả lời Cả lớp vẽ vào vở

-2 đội tham gia

Hỏi đáp, kiểm tra

Luyện tập vở

Luyện tập vở

Thực

Trang 35

-Đưa ra luật chơi ( STK/ tr 68)

-Nhận xét Khen thưởng đội thắng

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết

-Biết đặt tên cho truyện

-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình thật hấp dẫn

-Biết viết mục lục các bài tập đọc

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết Biết soạn một mục lục đơn giản

3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa ( SGK / tr 47) Kẻ bảng bài 1

2 Học sinh : Sách tiếng việt, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 4 em lên bảng.

-Nói lời Tuấn xin lỗi Hà trong bài Bím tóc

đuôi sam

-Nói lời Lan cám ơn Mai trong bài Chiếc

bút mực

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Trực quan : Tranh : Đây là một câu chuyện

rất hay kể về Chiếc bút mực của cô giáo, để

biết câu chuyện ra sao chúng ta cùng tìm

hiểu

Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi Đặt tên cho

bài

Mục tiêu : Dựa vào tranh vẽ và câu

hỏi, kể lại được từng việc thành câu, bước

đầu biết tổ chức các câu thành bài và đặt tên

cho bài

-Tranh 1 : Hỏi : Bạn trai đang vẽ ở đâu ?

-Tranh 2 : Bạn trai nói gì với bạn gái ?

-Tranh 3 : Bạn gái nhận xét như thế nào ?

-Vẽ lên tường làm xấu trường lớp

-Vẽ lên tường làm xấu trường lớp

PPsắmvai

Quan sát

PPhỏi đáp

Trang 36

4’

1’

-Tranh 4 : Hai bạn đang làm gì ?

-Vì sao không nên vẽ bậy ?

-Em hãy ghép nội dung của các tranh thành

một câu chuyện

-Chỉnh sửa cho HS Nhận xét.Cho điểm

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Em hãy đọc các bài tập đọc trong mục lục

-Nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Câu chuyện bức vẽ trên tường

khuyên chúng ta điều gì ?Nhận xét tiết học

Dặn dò : Tập kể lại câu chuyện, tập soạn

mục lục sách

-Quét vôi lại bức tường cho sạch

-Vì vẽ bậy làm bẩn tường, xấu môitrường chung quanh

PPsuyluận.Kểchuyện

Trò chơi

Luyện đọcthầm

Hỏi đáp

-BUỔI CHIỀU.

Tiếng việt / ôn

ÔN RÈN VIẾT CHỮ ĐẸP – CHỮ D HOA.

1.Giáo viên : Mẫu chữ D hoa Bảng phụ : Dắt, Dắt em đến trường

2.Học sinh : Vở tập viết chữ đẹp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’ 1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết

-Cho học sinh viết chữ C, Cảm vào bảng

con -Nhận xét

-Nộp vở theo yêu cầu

-Cả lớp viết bảng con

Kiểm tra bảng

Trang 37

25’ 2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Chữ D hoa.

Mục tiêu : Viết đúng, viết đẹp chữ D

hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ

-Mẫu chữ D

-Chữ D hoa cao mấy li ?

-Chữ D hoa gồm cónhững nét cơ bản nào?

-GV chốt ý : Chữ D hoa gồm 1 nét là kết

hợp của 2 nét cơ bản Nét lượn hai đầu (dọc)

và nét cong phải nối liền nhau tạo một vòng

xoắn nhỏ ở chân chữ

-Cách viết : GV viết mẫu vừa nói vừa viết

ĐB trên ĐK 6, viết nét lượn hai đầu theo

chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét

cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,

phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, DB

ở ĐK5

-Hướng dẫn viết trên không

-Viết bảng con

Hoạt động 2 : Dắt Dắt em đến trường.

Mục tiêu : Biết viết chữ Dắt và từ ứng

dụng “Dắt em đến trường” theo cỡ vừa và

-GV giảng giải : Đây là cụm từ nói đến sự

quan tâm chăm sóc của bố mẹ dắt em đến

trường vì em còn bỡ ngỡ

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm

những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ Dắt em

đến trường như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ ra sao?

-Chú ý : Hai chữ D và ă không nối liền nét

nhưng khỏang cách giữa hai chữ nhỏ hơn

Chữ D hoa cao 5 li

-HS nêu -5-6 em nhắc lại

-Vài em nhắc lại

-Học sinh viết

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con

-Đọc : D -2-3 em đọc : Dắt em đến trường

-Quan sát

-1 em nhắc cách viết chữ Dắt-Viết bảng con : Dắt

-Đủ để viết một con chữ o

-2 Đội tham gia tìm từ và viết đẹp

-Viết vở-1 dòng chữ D cỡ vừa

Luyện viếtbảng con

Quan sát Luyện tập bảng

PPgiảng giải

PPhỏi đáp

Trò chơi.Luyện viếtvở

Trang 38

4’

1’

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

3 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Chữ D cao mấy li, gồm những

nét nào ? Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết

Bài 1 : An toàn giao thông

AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh nhận biết thế nào là hành vi an toàn và nguy hiểm của người đi bộ, đi

xe đạp trên đường

2.Kĩ năng : Biết phân biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đường

3.Thái độ : Đi bộ trên vĩa hè, không đùa nghịch dưới lòng đường để bảo đảm an toàn

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh phóng to ở SGK Phiếu học tập

2.Học sinh : Sách ATGT Lớp Hai

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

30’ Hoạt động 1: Giới thiệu an toàn và nguy

hiểm

Mục tiêu : Giúp học sinh biết ý nghĩa

an tòan và không an tòan khi đi trên đường

-Trực quan : Đèn chiếu, giải thích

-Giải thích : Thế nào là an toàn và thế nào

là nguy hiểm

-Đưa ra tình huống

-Nếu em đứng trong sân trường, có hai bạn

đang đuổi nhau chạy xô vào em, làm em

ngã, có thể cả hai em cùng ngã

-Vì sao em ngã? Trò chơi của bạn như thế

gọi là trò chơi gì ?

-GV phân tích : Vì bạn B chạy vô ý xô vào

bạn, đó là hành động nguy hiểm Nếu ngã

vào bàn, gốc cây hay ở trên đường hoặc xe

trên đường đâm phải sẽ gây thương vong

-Vì em B chạy vô ý xô vào bạn Đó

là trò chơi nguy hiểm

-Thảo luận : Nêu những hành vinguy hiểm trong tranh

-Nhóm cử đại diện lên trình bày

Quan sát

Phân tích

Thảo luận

Trang 39

-Đi bộ qua đường phải tuân theo tín hiệu

đèn giao thông là đảm bảo an toàn.

-Chạy chơi dưới lòng đường là nguy hiểm.

-Ngồi trên xe đạp do bạn nhỏ khác đèo là

nguy hiểm.

Hoạt động 2 : Phân biệt hành vi an toàn,

nguy hiểm

Mục tiêu : Giúp các em biết lựa chọn

thực hiện hành vi khi gặp các tình huống

không an toàn trên đường phố

-Phát 5 phiếu cho 5 nhóm

-Nhận xét

-Kết luận (SGV/ tr 13) : Khi đibộ qua

đường, trẻ em phải nắm tay người lớn và

biết tìmsư giúp đỡ của người lớn khi cần

thiết, không tham gia vào các trò chơi hoặc

đá bóng, đá cầu trên vỉa hè, đường phố, và

nhắc nhở bạn mình không tham gia vào các

họat động nguy hiểm đó

Hoạt động 3: An toàn trên đường đến

trường

Mục tiêu : Học sinh biết khi đi học, đi

chơi trên đường phải chú ý để bảo đảm an

toàn

-Em đi đến trường trên con đường nào ?

-Em đi như thế nào để được an toàn?

-Đá bóng dưới lòng đường sẽ bị xemáy đâm vào là nguy hiểm

-Khi ngồi sau xe máy không bámchặt người ngồi trước có thể bị ngã

-Vài em nhắc lại

-Mỗi nhóm nhận một phiếu với 1tình huống

-Các nhóm thảo luận từng tìnhhuống, tìm ra cách giải quyết

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-1 em đọc lại nội dung bài

-Trên đường có nhiều xe cộ qua lại

Họat độngnhóm.Rút ra nộidung

Bút đàm

PPhỏi đáp

Ngày đăng: 19/01/2018, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w