Vïng s¸ng Gi¶i thÝch: Do a/s truyÒn th¼ng nªn vËt c¶n đã chắn a/s tạo thành vùng tối *NhËn xÐt 1: Trên màn chắnđặt sau vật cản có một vùng kh«ng nhËn ®îc ¸nh s¸ng tõ nguån s¸ng tíi gäi [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: 7A:
7B :
Chương I: Quang học
Tiết 1-Bài 1:
Nhận biết ánh sáng nguồn sáng và vật sáng
1/ Mục tiêu
- Bằng TN; học sinh nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đố phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy được các vật khi có a/s từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng; lấy được VD về nguồn sáng và vật sáng
- Có kỹ năng làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết a/s và vật sáng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
2/ Chuẩn bị
a.Thầy:
- Giáo án + đồ dùng và thiết bị cho mỗi nhóm gồm:
- Một hộp kín trong có dán trong có dán một mảnh giấy trắng và có bóng đèn pin
- Dây nối
- Công tắc
b Trò: Chuẩn bị Sgk + vở + dụng cụ học tập
2.Phần thể hiện trên lớp:
a/ Kiểm tra bài cũ:(không kt)
b/ Tổ chức các hoạt động dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
GV
?
H
?
GV
GV
HĐ1(5’)Tình huống vào bài
- Y/c h/s đọc phần thu thập thông tin; xử
lý thông tin của chương
- Y/c 2 h/s nhắc lại kiến thức trọng tâm
của chương
- Y/c h/s quan sát hình ảnh ở đầu
chương và nêu dự đoán
- H/s nêu dự đoán:
+ Hải sai
+ Thanh sai
Trong gương chữ Mít thì trong tờ giấy là
chữ gì ?
Y/c h/s đọc tình huống của bài 1 và
quan sát giáo viên làm thí nghiệm (
Hoặc quan sát hình 1.1 )
Các em dự đoán ai sai ai đúng?
Để biết được bạn nào sai ta tìm hiểu bài
hôm nay G/ v ghi đầu bài lên bảng
* HĐ 2 :Tìm hiểu khi nào ta nhận
I / Nhận biết ánh sáng
Trang 2?
H
?
?
?y
GV
?
?
GV
?
H
GV
H
?
H
?
H
GV
H
GV
biết được ánh sáng ( 10’ )
- Y/c h/s đọc phần quan sát và thí
nghiệm và trả lời câu hỏi?
Trong rhí nghiệm nào mắt ta nhận biết
được ánh sáng ?
Trường hợp 2 và 3
-Trả lời C1
- Qua kết quả của C1 các em chọn từ
điền vào phần kết luận1
- Y/c h/s nhắc lại kết luận 1
*HĐ 3 : Nghiên cứu trong đ/k ta nhìn
thấy 1 vật ( 10’)
ở trên ta biết rằng : Ta nhận biết được
ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta
Vậy nhìn 1 vật có cần ánh sáng từ vật
truyền vào mắt ta ko ?
nếu có thì ánh sáng đi từ đâu ?
- Y/c h/s tự nghiên cứu thí nghiệm H1.2
và tiến hành TN theo nhóm
- Mục đích của thí nghiệm H1.2 là gì?
-Mục đích của thí nghiệm là tìm hiểu
xem khi nào ta nhìn thấy một vật
-Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
trưởng
- Hướng dẫn h/s lắp thí nghiệm và quan
sát thí nghiệm
-Lần lượt học sinh được quan sát
Em hãy trả lời C2?
- Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng trong
trường hợp a
Em hãy giải thích tại sao lại nhìn thâý
mảnh giấy trắng ở trường hợp (h.1.2a)?
- Vì có ánh sáng từ đèn chiếu vào mảnh
giấy trắng, rồi ánh sáng từ mảnh giấy lại
hắt vào mắt ta
- Y/c h/s hoàn thành kết luận 2
- Cho thảo luận cả lớp rồi ghi vở
- Y/c 1 đến 2 h/s nhắc lại KL 2
* HĐ 4 : Phân biệt nguồn sáng và vật
sáng ( 10’ )
- Y/c h/s tìm hiêủ câu C3
- Y/c h/s làm thí nghiệm hình 1.2 a và
hình 1.2 theo y/c C3
C1 :Điều kiện giống nhau là: có ánh
sáng vào mắt ta
* KL 1 : Mắt ta nhận biết được a/s khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta
II / Nhìn thấy 1 vật
C2 : a / Đèn sáng ( h 1.2 a ) nhìn thấy
mảnh giấy trắng
b / Đèn tắt ( h 1 2 b ) : không nhìn thấy mảnh giấy trắng
* KL2 : Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh
sáng từ vật truyền vào mắt ta
III / Nguồn sáng và vật sáng C3: Sự giống và khác nhau của câu C3
+ Giống : Cả 2 thí nghiệm đều có ánh sáng truyền tới mắt
+ Khác : Giấy trắng là do ánh sáng từ
đèn truyền tới , rồi ánh sáng lại từ giấy
Trang 3?
H
GV
?
H
?
H
?
?
GV
GV
?
Hình 1.3 khi quan sát em có thấy bóng
đèn sáng ko ?
Thí nghiệm hình 1.2 a và thí nghiệm
hình 1.3 có đặc điểm gì giống và khác
nhau ?
- Đặc điểm giống và khác nhau của C3
là:
+ Giống: Cả hai thí nghiệm đều có ánh
sáng truyền đến mắt
+ Khác: Giấy trắng là do ánh sáng từ
đèn truyền tới, rồi ánh sáng ánh sáng lại
từ giấy truyền đến mắt ( Giấy trắng
không tự phát ra ánh sáng còn dây tóc
bóng đèn lại tự phát ra ánh sáng)
- Thông báo : Dây tóc bóng đèn và
mảnh giấy trắng đều phát ra ánh sáng
Gọi là vật sáng
- Y/c cá nhân h/s hoàn thàh KL3 , thống
nhất ghi vở
- cho h/s nhắc lại KL 3
c Vận dụng - củng cố ( 10’)
- Y/c h/s trả lời câu C4 , C5
- cho h/s trao đổi thảo luận cả lớp từng
câu hỏi trên lớp
1 h/s trả lời C4
1 h/s khác nhận xét
1 h/s khác trả lời C5
1 h/s khác nhận xét
Gv chuẩn lai kiến thức cho hs ghi vở
C4,C5
* Củng cố
Qua bài học hôm nay các em đã nắm
được những kiến thức cơ bản nào ?
- Y/c 2 h/sđọc nội dung phần ghi nhớ
( sgk – 5 )
trằng truyền tới mắt
* KL 3 :
Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh
sáng gọi là nguồn sáng Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh
giấy trắng hắt lại a/s từ vật khác chiếu
vào nó gọi chung là vật sáng
IV/ Vận dụng
C4 : Trong cuộc tranh luận ở đầu bài
bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin
ko chiếu vào mắt mắt ko nhìn thấy
được
C5 : Khói gồm các hạt li ti , các hạt này
được chiếu sáng trở thành vật sáng
a/s từ các vật đó truyền đến mắt
- Các hạt gần như liền nhau nằm trên
đường truyền của ánh sáng Tạo thành
vết sáng mắt nhìn thấy
d Hướng dẫn về nhà ( 1 ph )
- Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C3
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần” có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 ( SBT – 3 ) đọc trước bài 2
Trang 4Ngày soạn: Ngày giảng 7A:
7B:
Tiết 2 - Bài 2:
Sự truyền ánh sáng
1/ Mục tiêu
a Kiến thức:
- Biết làm TN để XĐ được đường truyền của a/s
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của a/s
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của a/s vào XĐ đường thẳng trong thực tế
b Kỹ năng:
- Nhận biết được dặc điểm của ba loại chùm a/s
c Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
2/ Chuẩn bị
a.Thầy: Giáo án + đồ dùng và thiết bị cho mỗi nhóm gồm:
1 ống nhựa cong và 1ống thẳng 3mm dài 200mm;1 nguồn sáng dùng pin
2 màn chắn có đục lỗ như nhau;3 đinh ghim
b.Trò: Học bài cũ và làm BT đầy đủ
2.Phần thể hiện trên lớp:
a/ Kiểm tra bài cũ:( 5’)
* Câu hỏi ? Khi nào ta nhận biết được a/s ?
? Khi nào ta nhìn thấy một vật?
? Giải thích hiện tượng nhìn thấy vệt khói hương khi chiéu đèn vào khói hương
* Đáp án
- Ta nhận biết được s/s khi có a/s truyền vào mắt ta(3đ)
- Ta nhìn thấy một vật khi có a/s từ vật đó truyền vào mắt ta(3đ)
- Khói hương gồm nhiều hạt nhỏ li ti các hạt khói được chiếu sáng trở thành
các vật sáng, các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành vệt khói hương mà ta nhìn thấy(4đ)
b/ Dạy bài mới:
Hoạt đông của thầy và trò Học sinh ghi
GV
?
GV
GV
*HĐ 1(3’): Tổ chức tình huống
học tập
Y/c h/s đọc phần mở bài trong(sgk- )
Theo các em thắc mắc của bạn Hải
cần giải quyết như thế nào?
Muốn biết ý kiến nào đúng chúng ta
sẽ nghiên cứu bài hôm nay
* HĐ 2 (15’):Nghiên cứu tìm quy
luật đường truyền của a/s
Cho h/s dự đoán a/s đi theo đường
I/ Đường truyền của ánh sáng:
Trang 5H
GV
GV
?
GV
?
H
GV
?
GV
?
H
GV
?
?
GV
cong hay đường gấp khúc?
Hãy nêu phương án kiểm tra
-Quan sát bằng 2 ống thí nghiệm
- Dùng 3 tấm bìa quan sát như H2.2
Cho h/s thảo luận về cách kiểm tra
Có thể thực hiện theo phương án nào
để dễ quan sát?
Còn phương nào không thực hiện
đuợc vì sao ?
Phát dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Y/c từng cá nhân h/s trong nhóm
lần lượt quan sát dây tóc bóng đèn
pin bằng ống thẳng và ống cong
- Y/c h/s trả lời câu hỏi C1
Chốt : Như vậy a/s từ dây tóc bóng
đèn qua ống thẳng tới mắt ( còn ống
cong thấy hiện tượng ngược lại tức
là không nhìn thấy
Không có ống thẳng thì a/s có
truyền theo đường thẳng ko ?
Có phương án nào để kiểm tra ko ?
-Hs còn phương án kểm tranhư H2.2
Hướng cho h/s thực hiện theo
phương án của câu C2 theo nhóm
- Y/c dùng chiếc nan hoa thẳng để
kiểm tra sự thẳng hàng của 3 lỗ
-Các em hãy hoàn thành kết luận ?
Thông báo : KL trên cũng đúng cho
các môi trường trong suốt và đồng
tính khác như thuỷ tinh , nước nên
KL được nâng thành định luật :
“Định luật truyền thẳng của a/s” như
(sgk- 7)
Gọi 1-2 h/s đọc định nd định luật đó
Đọc nội dung định luật
*HĐ 3(10’): Nghiên cứu thế nào là
tia sáng chùm sáng
Y/c h/s đọc thông tin sau mục
2(sgk- 7)
Ta quy ước thế nào gọi là tia sáng?
- Vẽ tia sáng lên bảng
Làm TN cho h/s quan sát thấy vệt
sáng thẳng trên màn chắn
(Chú ý khe hở phải để // với màn)
Ta quy ước chùm sáng như thế nào?
C1: Theo ống thẳng
C2:Kiểm tra sự thẳng hàng của 3 lỗ A,B.C 2- Để lệch 1 trong 3 lỗ, quan sát không
thấy đèn
* Kết luận:
Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
(sgk-7)
II/ tia sáng chùm sáng:
*Biểu diễn đường truyền của tia sáng + Là mũi tên chỉ hướng gọi là tia sángSM
S M
*Ba loại chùm sáng +Chùm sáng song song:
Trang 6
?
?
H
GV
?
GV
?
GV
GV
?
?
?
Tiến hành thí nghiệm theo các bước
sau:
- Y/c h/s thay tấm chắn một khe hở
bằng tấm chắn 2 khe //
- Vặn pha đèn tạo ra 2tia //, 2tia hội
tụ 2tia phân kỳ(rút đèn ra xa V đẩy
đèn vào gần)
Quan sát H2.5 Trả lời C3?
Trả lời
Thống nhất ý đúng cho học sinh ghi
vở
c/Vận dụng - củng cố (10’)
- Y/c h/s trả lời câu hỏi C4,C5
- Cho thống nhất từng câu trả lời
Các em hãy nêu cách điều chỉnh 3
kim thẳng hàng?
-Định hướng cho h/s cách làm TN
để điều chỉnh cho 3 kim đứng thẳng
hàng
- Kiểm tra việc làm TN của h/s trong
nhóm
*Củng cố:
Hãy phát biểu định luật truyền thẳng
của a/s
Nêu cách biểu diễn đường truyền
của a/s
Khi phân đội em xếp hàng em phải
làm như thế nào ? vì sao?
+ Chùm sáng hội tụ
+ Chùm sáng phân kì:
C3:
a - Chùm sáng song song gồm các tia sáng
không giao nhau trên đường truyền của
chúng
b – Chùm sáng hội tụ Gồm các tia sáng
giao nhau trên đường truyền của chúng
c- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
III/ Vận dụng C4: ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến
mắt ta theo đường thẳng ( Qua 2 thí nghiệm h.2.1 và h.2.2
C5:
+ Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại
+ Giải thích : Kim 1 là vật chắn sáng của kim 2 , kim 2 là vật chắn sáng của kim 3.Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên a/s từ kim 2 và kim 3 bị chắn không tới mắt được
d/ Hướng dẫn học bài (2’)
- Xem lại nội dung bài học
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập: 2.1- 2.4(sbt-4)
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy: 7A:
7B :
Tiết 3 - Bài 3 ứng dụng của định luật
truyền thẳng của ánh sáng
1/ Mục tiêu
a/Kiến thức:
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực , nguyệt thực
b/Kĩ năng:
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để giải thích một số hiện tượng trong thực tế, nắm được mmột số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng
c/Thái độ:
- Nghiêm túc và trung thực trong học tập
2/ Chuẩn bị
a/ Thầy: Giáo án + đồ dùng và thiết bị cho mỗi nhóm gồm:
- 1 đèn pin
- 1 cây nến(thay bằng một vật hình trụ)
- Một vật cản bằng bìa dày
- Màn chắn
- Hình vẽ hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
b/Trò: Học bài cũ và làm BT đầy đủ
3/ Tiến trình bài dạy :
a/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi:
? Em hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
? Cho biết đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào?
? Hãy biểu diẽn tia sáng SM trên bảng
* Đáp án:
- Định luật:Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng(5d)
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi
là tia sáng(3d)
- Cách vẽ: S M
b/ Dạy nội dung bài mới:
?
H
G
*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
(3')
Y/c h/s đọc phần mở bài (sgk-9)
Các em hẵy dự doán câu trả lời?
Hs nêu dự đoán
Muốn biết dự đoán nào đúng chúng
ta nghiên cứu bài hôm nay
*HĐ2 : Quan sát, hình thành khái
I/ Bóng tối- bóng nửa tối 1/ Thí nghiệm 1
Trang 8?
?
H
G
G
H
?
H
G
?
G
?
?
G
?
G
?
G
G
?
niệm bóng tối bóng nửa tối:(15’)
Y/c h/s nghiên cứu phần TN1 (sgk-9)
Em hãy nêu các dụng cụ TN và nêu
cách làm TN?
Em hãy nêu mục đích của TN?
-Tìm hiểu bóng tối là gì?
-Phát dụng cụ TN cho h/s
-Hướng dẫn h/s để đèn ra xa để bóng
đèn rõ nét
Y/c h/s trả lời câu hỏi C1
Để giải thích rõ y/c h/s vẽ đường
truyền của các tia sáng từ đèn qua vật
cản đến vật chắn sáng
Em hãy giải thích hiện tượng tạo
thành vùng bóng tối?
Giải thích: do ánh sáng truyền thẳng
Y/c h/s hoàn thành phần nhận xét
chốt lại nhận xét đúng
Đọc lai nhận xét đầy đủ
Y/c h/s n/c TN2
Em hãy nêu các dụng cụ TN và nêu
cách làm TN
Em hãy nêu mục đích của TN
Y/c H/s làm TN theo nhóm, trả lời
câu hỏi C2
Giữa TN1 và TN2 có gì khác nhau?
Bóng nửa tối khác bóng tối như thế
nào?
Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để
hoàn thành nhận xét của TN 2
*HĐ3 :Hình thành khái niệm nhật
thực và nguyệt thực: (10’)
Em hãy nhắc lại quỹ đạo chuyển
động của mặt trăng và mặt trời?
Thông báo: Khi mặt trời mặt trăng
trái đất nằm trên một đường thẳng
Giải thích: Nguồn sáng: Mặt trời
Vật cản: Mặt trăng
Màn chắn: Trái đất
Y/c h/s vẽ các đường truyền của tia
sáng để thấy rõ hiện tượng nhật thực
Em hãy cho biết đứng ở vị trí nào thì
C1:
Vùng tối
Vùng sáng
Giải thích: Do a/s truyền thẳng nên vật
cản
đã chắn a/s tạo thành vùng tối
*Nhận xét 1:
Trên màn chắnđặt sau vật cản có một vùng
không nhận được ánh sáng (từ nguồn
sáng tới) gọi là bóng tối 2/ Thí nghiệm 2:
C2: +Vùng bóng tối ở giữa màn chắn,
vùng sáng ở ngoài cùng, vùng xen giữa vùng bóng tối và vùng sáng gọi là bóng nửa tối
+Giải thích: Nguồn sáng rộng so với màn trắng(hoặc có kích thước bằng vật chắn) tạo ra bóng đen và xung quanh có bóng nửa tối
*Nhận xét 2:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ (một phần của nguồn sáng) tới gọi là bóng nửa tối
II/ Nhật thực- Nguyệt thực:
a/ Nhật thực:
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong
vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng
Trang 9H
G
?
H
G
G
?
?
?
?
?
có hiện tượng nhật thực toàn phần
hay nhật thực một phần?Trả lời C3?
Khi Mặt trời, Mặt trăng ,Trái đất ở vị
trí như thế nào thì có hiện tượng
nguyệt thực?
-Khi trái đất ở giữa mặt trời và mặt
trăng
Giải thích: Nguồn sáng:Mặt trời
Vật cản: Trái đất
Màn chắn: Mặt trăng
Nguyệt thực có xảy ra cả đêm
không?
-Chỉ sảy ra trong 1 thời gian nhất
định
Giải thích cho h/s hiểu hiện tượng
gấu ăn Mặt Trăng là do tưởng tượng
Thông báo: Mặt phẳng quỹ đạo cđ
của mặt trăng và mặt phẳng quỹ đạo
cđ của trái đất lệch nhau khoảng 60 vì
thế Mặt trời, Trái đất và Mặt trăng
nằn tren đường thẳng không thường
xuyên xảy ra mà một năm chỉ xảy ra
2 lần
ở VN nhật thực đã xảy ra năm 1995
thì 70 năm sau mới tiếp tục xảy ra
.Còn nguyệt thực thì thường xuyên
xảy ra vào đêm rằm
c/Vận dụng củng cố :(10 phút)
Y/c h/s n/c làm TN câu C5
Chú ý nhắc h/s vẽ hình trong 2 trường
hợp
-Hướng dẫn h/s tháo luận thống nhất
trả lời câu C6
c/Củng cố - luyện tập:
Thế nào là vùng bóng tối?
Thế nào là vùng bóng nửa tối?
Thế nào là nhật thực toàn phần? Nhật
thực một phần?
Hiện tượng nhật thực xảy ra khi nào?
Vùng bóng tối, vùng bóng nửa tối là
vùng nào?
che khuất không cho a/s từ mặt trời chiếu vào vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy mặt trời và trời tối lại
b/ Nguyệt thực:
Nguyệt thực chỉ xảy ra trong khoảng thời gian chứ không xảy ra ca cả đêm
III/ Vận dụng:
C5: Khi đưa miếng bìa lại gần màn chắn
hơn, thì vùng nửa tối thu hẹp lại ,Khi miếng bìa gấn sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ nét
C6: Bóng đèn dây tóc là nguồn sáng nhỏ
so với vật cản, nên không có a/s tới bàn ( bàn nằm trong vùng bóng tối) sau trang sách, do đó không đọc được sách
Bóng đèn ống là nguồn sáng rộng so với vật cản (nên bàn nằm trong vùng bóng nửa tối) sau trang sách do đó vẫn đọc được sách
d/ Hướng dẫn về nhà:(2 phút)
Học phần ghi nhớ
Giải thích lại các câu hỏi từ C1 đến C6 Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 10Ngày soạn: Ngày giảng 7A:
7B:
Tiết 4 - Bài 4 : Định luật phản xạ ánh sánG
1/ Mục tiêu
a-Kiến thức:
- Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia phản xạ trên gương
phẳng
- Biết xác định tia tới tia phản xạ góc tới góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ a/s để đổi hướng truyền của a/s theo mong muốn
b-Kĩ năng: -
- Biết làm TN biết đo góc, quan sát hướng truyền của a/s từ đó suy ra quy luật phản xạ a/s
c-Thái độ:
- Nghiêm túc, hợp tác và trung thực trong học tập
2/ Chuẩn bị
a/Thầy: Giáo án + đồ dùng và thiết bị cho mỗi nhóm gồm:
- 1 gương phẳng có giá đỡ
- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng
- 1thước đo độ
b/ Trò: Học bài cũ và làm BT đầy đủ
3/ Tiến trình bài dạy :
a/ Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi ?- Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của a/s
- chữa bài tập 3.1; 3.2(SBT)
*Đáp án: - ĐL: Trong môi tỷường trong suốt và đồng tính a/s truyền đi theo
đường thẳng(5đ)
- Bài 3.1: B Ban ngày khi mặt trăng che khuất mặt trời (2,5đ)
- Bài 3.2: B Ban đêm khi mặt trăng không nhận được a/s từ mặt trời(2,5đ
b/Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
GV
H
?
GV
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập(2phút)
Y/c một nhóm h/s làm TNnhư phần mở
bài(sgk-12)
Hs tiến hành thí nghiệm thu được hiện
tượng như sgk
Vấn đề cần giả quyết của bài hôm nay
là gì?
Để giải quyết được vấn đề đó cúng ta
học bài hôm nay
*Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ về
tác dụg của gương phẳng(5phút)
I/ Gương phẳng