1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Sinh học 11 kì 1

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Nªu ®­îc vai trß sinh lÝ ña nguyªn tè Nit¬ – Trình bày được quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật – Nªu ®­îc c¸c nguån Nit¬ cung cÊp cho c©y – Nêu được dạng Nitơ cây hấp thụ từ đất[r]

Trang 1

Phần 4: Sinh học cơ thể

Chương 1 – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

A – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

Tiết 1 – Bài 1

Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Ngày soạn: …./…./… Ngày giảng: …./…./…

I – Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh phải

1 Kiến thức.

– Trình bày đặc điểm hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

– Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

– Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ cây trong quá trình hấp thụ nước và muối khoáng

2 Kỹ năng.

– Rèn luyện kĩ năng tư duy

3 Giáo dục.

– Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ cây xanh

II – Phương tiện.

– Tranh vẽ 1.1, 1.2, 1.3

III – Tiến trình bài giảng.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ Không

3 Bài mới.

GV: Nêu vai trò của nước và khoáng đối với cây, cây lấy những chất đó như thế nào ?

Hoạt động 1.

GV Giới thiệu tranh 1.1, 1.2

HS Trả lời phần lệnh

+ Cấu tạo ngoài của hệ rễ

+ Mối liên hệ nguồi nước và hệ rễ

GV Liên hệ với thực tế bón phân

cây trồng

GV Giới thiệu các phần của rễ cây

H Sự phát triển của hệ rễ ảnh

hưởng tới diện tích hấp phụ của hệ

rễ

HS Liện hệ với thực vật thủy sinh

I – Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng.

1 Hình thái của hệ rễ.

- Rễ cây sinh trưởng liên tục

- Có khả năng lan tỏa và hướng tới nguồn nước

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp phụ.

- Rễ cây cạn hấp phụ nước và ion khoáng chủ yếu qua lông hút

- Rễ cây sinh trưởng làm tăng nhanh số lượng lông hút (diện tích hấp phụ tăng)

- Riêng + Thực vật thúy sinh hấp thụ nước và

Trang 2

Hoạt đông 2.

GV Rễ cây hút nước và khoáng

như thế nào?

HS Nghiên cứu SGK

H Sự hấp phụ nước và ion khoáng

vào trong cây ntn? Do nguyên nhân

nào gây ra

HS Lờy ví dụ bằng các hiện tượng

thức tế

H Vì sao nước lại qua mạch gỗ, có

những con đường nào đưa nước vào

mạch gỗ

H Con đường nào đưa nước vào

mạch gỗ nhanh hơn

Hoạt động 3.

HS Tình hiểu tác nhân chính gây ra

các hiện tượng sau

Tác nhân Hiện tượng

……… Cây chết do ngập úng

……… Cây bi héo do bón phân hóa học với liều

lượng cao…

………

Vùng đất sử dụng phân hóa học lâu ngày khi trồng cây lá

cây thường bị vàng

GV Tổng kết nội dung chính

khoáng trên toàn bộ cơ thể + Thực vật không có lông hút (Thông, Sồi) hấp thụ nước và khoáng nhờ vào nấm ở hệ rễ

II – Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.

1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

a Hấp thụ nước.

Sự xâm nhập nước từ đất vào rễ theo cơ chế thụ động: Nước từ môi trường nhược trương đến ưu trương

Do – Sự thoát hơi nước ở lá

– Nồng độ chất tan cao

b Hấp phụ ion khoáng Cây hấp phụ ion khoáng theo 2 cơ chế + Chủ động: Ngược građien nồng độ có

sự dụng ATP + Thụ động: Đi từ nới có nồng độ ion cao

đến thấp

2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ

đất vào các mạch gỗ của rễ

+ Con đường gian bào: Nước kẽ tế bào

đaiCaspari TBC trung trụ + Con đường đi qua tế bào chất

III - ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp phụ nước

và ion khoáng ở rễ cây

Tác

Ôxi Cây chết do ngập úng

áp xuất thẩm thấu

Cây bi héo do bón phân hóa học với liều lượng cao…

pH Vùng đất sử dụng phân hóa học lâu ngày khi trồng cây

lá cây thường bị vàng

TL Ôxi, áp xuất thẩm thấu, pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và các ion khoáng

4 Củng cố HS + Đọc phần ghi nhớ

+ Trả lời cây hỏi cuối bài

5 Dặn dò Học bài, chuẩn bị bài số 2

Trang 3

Tiết 2 – Bài 2 Vận chuyển các chất trong cây

Ngày soạn: …./…./… Ngày giảng: …./…./…

I – Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh phải

1 Kiến thức.

– Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây

+ Con đường vận chuyển + Thành phần của dịch được vận chuyển + Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

2 Kỹ năng.

– Rèn luyện kĩ năng tư duy, quan sát, tổng hợp, khái quát hóa

3 Giáo dục.

– Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II – Phương tiện.

– Tranh vẽ 2.2, 2.3,2.4 hoặc máy chiếu projecto

III – Tiến trình bài giảng.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm

nguồn nước và hấp thu ion khoáng?

Câu 2: Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ

cây?

Câu 2: mục II – Bài 1

3 Bài mới.

GV: Nước được rễ cây hấp thụ rồi được vận chuyển đến cơ quan nào và vận chuyển như thế nào?

GV Nêu ví dụ cắm hoa và hiện

tượng vận chuyển các chất trong

cây

Hoạt động 1

GV Giới thiệu tranh 2.2

HS Quan sát và mô tả cấu tạo của

mạch gỗ

HS So sánh 2 loại mạch trên

Giống nhau:

+ TB chết, thực hiện chức năng

mạch dẫn Không có màng, bào

quan -> ống rỗng

+ Thành được linhin hóa, có sự

thủng lỗ

+ Các quản bào, mạch ống xếp sít

I – Dòng mạch gỗ

1 Cấy tạo mạch gỗ.

Gồm:

+ Các tế bào kéo dài + Màng ngăn đã có sự thủng lỗ + Màng dày và hóa gỗ theo các kiểu khác nhau (linhin hóa)

+ Bên trong không có TBC (Tế bào đã chết)

+ Có 2 loại mạch gỗ: Quản bào và mạch ống

+ Các ống rỗng xếp sít nhau và có sự thủng lỗ ngang

Trang 4

nhau, lỗ bên tạo thành các cặp lỗ

tạo thành con đường vận chuyển

ngang

Khác nhau

+ TB dài, hình

thoi TB ngăn hơn, rộng

+ Xếp theo

hình thẳng

đứng

+ 2 đầu đục lỗ, xếp đầu kề ->

ống dài và rộng

H Mạch gỗ có vai trò gì với đời

sống của TV

VD Cây Bạch đàn cao 50m, chúng

cần động lực gì để đẩy nước, các

chất khoáng lên lá?

HS Giải thích các hiện tượng

+ Hiện tượng ứ dọt ở lá

+ Nước trong lọ hoa cạn dần

+ Nước trong ống pipet dâng lên

GV Chuẩn hóa kiến thức

Hoạt đông 2.

H Mạch dây có vai trò gì ?

(Vận chuyển chất dinh dưỡng theo

nhiều hướng vận chuyển chậm)

GV Giới thiệu hình 2.5

HS Quan sát và mô tả cấy tạo của

mạch rây

GV Chuẩn hóa kiến thức

HS Nghiên cứu SGK, cho biết

thành phần của dịch mạch rây

H Động lực của dòng mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch gỗ.

Dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là nước và các ion khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (aa, VTM, hoocmôn )

3 Động lực của dòng mạch gỗ

+ Lực đẩy + Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch

II – Dòng mạch dây.

1 Cấu tạo của mạch rây.

Gồm các tế bào sống:

+ Là những ống hình rây và tế bào kèm + Không có nhân, có màng sinh chất, tế bào chất và một số bào quan

+ Các tế bào nối với nhau qua bản rây Bên cạnh là các tế bào kèm, có nhân và rất giàu ti thể -> cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển chủ động của một số thành phần trong mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch rây.

+ Chứa chủ yếu là saccarozơ, ATP, nguyên tố khoáng sử dụng lại, aa, VTM, Hoocmôn Giàu K+ có độ pH = 8 -> 8.5

3 Động lực của dòng mạch rây.

Sự vận chuyển dòng mạch rây được thực hiện dưới dòng áp xuất thấp do sự chêng lệc của ASTT giữa các cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, hạt )

Trang 5

4 Củng cố.

HS + Trả lời cây hỏi cuối bài, trả lời bảng sau

Cấu tạo -Là các tế bào chết tạo ống rỗng, linhin hoá -Là các tế bào sống ống hình rây và tế bào kèm Thành phần

dịch

-Chủ yếu là nước và các ion khoáng.

-Chủ yếu là saccarôzơ và giàu ion K +

Động lực di

chuyển

dòng dịch

-Do lực đẩy, sự liên kết giữa các phân tử nước

và sự thoát hơi nước qua lá.

nhanh -Chiều di chuyển từ dưới lên trên

-Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa 2 đầu của mạch rây nguồn và cơ quan chứa

-Dòng di chuyển chem.

-Chiều di chuyển chủ yếu từ trên xuống dưới

5 Dặn dò. + Học bài, chuẩn bị bài số 3

Trang 6

Tiết 3 – Bài 3 thoát hơi nước

Ngày soạn: …./…./… Ngày giảng: …./…./…

I – Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh phải

1 Kiến thức.

– Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật – Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước – Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân

ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

2 Kỹ năng.

– Rèn luyện kĩ năng tư duy, quan sát, tổng hợp, khái quát hóa

3 Giáo dục.

– Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ cây trồng, rừng

II – Phương tiện.

– Tranh vẽ 3.1, 3.2,3.3 hoặc máy chiếu projecto

III – Tiến trình bài giảng.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển

nước và muối khoáng từ rễ lên lá ?

Câu 2: Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển từ rễ lên lá?

Câu 2: mục I.3 – Bài 2

3 Bài mới.

GV:

Hoạt động 1.

GV Nêu một số hiện tượng thoát

hơi nước trong đời sống hàng ngày

H Thoát hơi nước ở thực vật là gì?

Thực vật có những cơ quan nào có

thể thoát được nước

HS Dưa vào bài 2, tranh 3.1 em

hãy cho biết vai trò của qúa trình

thoát hơi nước

Bổ sung: 1 ngày 1 cây thoát

khoảng 200 l nước, với cây cao

100m F = 100atm, lượng nước

thoát ra > 100 lần lượng khí CO2

thu vào

Hoạt động 2.

GV Giới thiệu bảng 3, hình

3.2,3.3

HS Quan sát bảng 3, hình 3.2,3.3

và trả lời phần lệnh

I – Vai trò của quá trình thoát hơi nước.

Thoát hơi nước là sự mất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu và một phần qua thân cành

– Vai trò.

+ Động lực chủ yếu của quá trình hút và vận chuyển nước từ rễ lên lá

+ Giảm nhiệt độ của cây 6 -> 7℃,tránh cho cây bị nóng (có thể gây rối loạn sinh

lí của cây)

II – Thoát hơi nước qua lá.

1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.

+ Trên bề mặt lá có rất nhiều lỗ khí, đây

là cơ quan thoát nước chủ yếu ở thực vật

Trang 7

GV Chuẩn hóa kiến thức

GV Giới thiệu 2 con đường thoát

nước ở thực vật

HS Trình bày cấu tạo của khí

khổng

GV Bổ sung cơ chế đống mở của

khí khổng

+ Khi có ánh sáng đường được tao

ra -> -> khí khổng mở

+ Khi không có ánh sáng ->

Khí khổng đóng

Hoạt động 3.

H Lượng nước thực vật thoát ra

chủ yếu ở đâu? do những tác nhân

nào/

GV Chuẩn hóa kiến thức

H Chúng có ảnh hươgnr như thế

nào tới thực vật Lượng nước lấy

vào và lượng nước thoát ra có mối

quan hệ như thế nào?

Hoạt động 4.

HS Trình bày sự trao đổi nước ở

thực vật?

H Để cây có thể sinh trưởng và

phát triển bình thường được thì

lượng nước trao đổi phải như thế

nào? ứng dụng trong sản xuất

nông nghiệp?

GV Chuẩn hóa kiến thức

+ Ngoài ra nước còn được thoát ra qua lớp cutin (Khi là chưa bị lớp cutin dày che phủ) Đối với cây có tầng cutin dày thì nước không thoát qua được

2 Hai con đường thoát nước ở thực vật.

* Qua khí khổng (đây là đươcf thoát nước

chính của thực vật) + Sự thoát nước phụ thuộc vào sự đóng

mở của khí khổng Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào

- Tế bào trương nước thì khí khổng mở

- Tế bào mất nước khí khổng đóng + Khi thiếu nước a Apxixic được tiết ra và

ức chế enzim Amilaza -> giảm lượng

đường -> Khí khổng đóng

* Qua cutin

Tầng cutin dày làm giảm lượng nước thoát

ra ngoài

III – Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước.

Sự thoát hơi nước qua cutin rất thấp, nên ít

ảnh hưởng Sư đóng mở của khí khổng có vai trò quyết định đến lượng nước thoát ra ngoài

+ Nước có trong không khí và lượng được

rễ cung cấp có vai trò quyết định đến việc

đóng mởi của khí khổng + ánh sáng: Tham ra sự điều tiết đóng mở

lỗ khí + hiết độ, gió, một số ion khác

IV – Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng

-> Cây sinh trưởng và phát triển

B

A

bình thường A< B -> Cây bị héo + Trong sản xuất NN cần cúng cấp đủ nước trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển dự vào đặc tính di truyền của các giống khác nhau

4 Củng cố.

HS + Đọc phần ghi nhớ

+ Trả lời cây hỏi SGK

5 Dặn dò Học bài, chuẩn bị bài số 4

Trang 8

Tiết 4 – Bài 4 Vai trò của các nguyên tố khoáng

Ngày soạn: …./…./… Ngày giảng: …./…./…

I – Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh phải

1 Kiến thức.

– Nêu được các khái niệm: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dinh dưỡng đại lượng và vi lượng

– Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố khoáng thiết yếu

– Liệt kê được các nguồn dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng phân bón (muối khoáng) cây hấp phụ được

– Trình bày được ý nghĩa của liều lượng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trường, sức khỏe

2 Kỹ năng.

– Rèn luyện kĩ năng tư duy, quan sát, tổng hợp, khái quát hóa

3 Giáo dục.

– Biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất

II – Phương tiện.

– Tranh vẽ 4.1, 4.2, hoặc máy chiếu projecto

III – Tiến trình bài giảng.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thoát hơi nước qua lá là gì? Trình bày quá trình thoát hơi nước qua lá ?

Đáp án: Câu 1: mục I, II – Bài 3

3 Bài mới.

GV: Ngoài nước ảnh hửng tới ST, PT của cây trồng còn có những yếu tố nào khác?

Hoạt động 1.

GV – Nhà SVH Hà Lan Van

Helmont trồng cây Liễu 2,25 kg

vào 80 kg đất Sau 5 năm cây

nặng 66 kg, đất nhẹ đi 56 g ->

Cây chỉ cần nước để sống?

– Giới thiệu thí nghiệm 4.1

H Em có nhận xét gì về thí

nghiệm trên

Nguyên tố khoáng thiết yếu là

gì?

HS Nêu một số hiện tượng thiếu

khoáng ở thực vật trong thực tế

trồng trọt

I – Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

* Nguyên tố khoáng thiết yếu là:

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

+ Gồm có 17 nguyên tố: C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg

Trang 9

H Dựa vào thành phần chất

khoáng trong cây mà ta chia ra

mấy loại?

Hoạt động 2.

HS trả lời phần lệnh

GV Giới thiệu hình 4.2, 4.3

HS Giải thích hiện tượng hình

4.2, 4.3

GV Chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 3.

H Có những nguồn dinh dưỡng

nào cho cây trồng?

H Làm thế nào cây trồng có thể

sử dụng được nguồn dinh dướng

tối đa?

GV Chuẩn hóa kiến thức

H Ví sao chúng ta phải bon phân

cho cây trồng?

GV Giới thiệu hình 4.3

HS Quan sát hình 4.3 và rút ra

nhân xét về liều lượng phân bón

hợp lí

- Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N ,P, K, S,

Ca, Mg

- Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn,B, Cl, Zn,Cu,Mo,Ni ( 100mg/ 1 kg chất khô)

II – Vai trò của các nguyên tố ding dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

-Các nguyên tố đại lượng thường tham gia cấu tạo nên các chất sống.

-Các nguyên tố vi lượng thường tham gia

điều tiết các hoạt động sống của cơ thể

III – Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

-Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hoà tan( dạng ion K+,NH4+,NO3  ) -Đa số chất khoáng có trong đất ở dạng không tan

Khó tan H2O,tº,O2,pH,VSV Dạng tan

2 Phân bón cho cây trồng.

-Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng khoáng cho cây trồng -Lượng phân bón phải hợp lý để đảm bảo cho cây phát triển tốt mà không gây ô nhiễm môi trường đất và nước

4 Củng cố.

Trả lời các cây hỏi sau

-Khi cây thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thường có dấu hiệu như thế nào?

(Sinh trưởng, phát triển kém và thường biểu hiện ra màu sắc đặc trưng trên lá)

-Biện pháp giúp chuyển hoá muối khoáng ở trong đất từ dạng khó tan sang dạng dễ tan?

(Làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua )

- Đất chua( có pH thấp 5) ảnh hưởng đến các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong đất như thế nào? Cách sử lý?

(Làm hoà tan các nguyên tố khoáng nhiều và rễ bị rửa trôi mất Sử lý bằng cách bón vôi).

- Đốt nương, đốt gốc rạ có ảnh hưởng đến đất như thế nào?

( Làm chết các vi sinh vật có lợi trong đất nếu có chỉ nên đốt ở bờ).

5 Dặn dò.

Học bài, chuẩn bị bài số 5

Trang 10

Tiết 5 – Bài 5 + 6 Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

Ngày soạn: …./…./… Ngày giảng: …./…./…

I – Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh phải

1 Kiến thức.

– Nêu được vai trò sinh lí ủa nguyên tố Nitơ

– Trình bày được quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật

– Nêu được các nguồn Nitơ cung cấp cho cây

– Nêu được dạng Nitơ cây hấp thụ từ đất

– Trình bày các con đường cố định Nitơ và vai trò của quá trình cố định Nitơ bằng con đường Sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt

– Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng

và môi trường

2 Kĩ năng.

– Rèn luyện kĩ năng tư duy, quan sát, tổng hợp, khái quát hóa

3 Giáo dục.

– Biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất

II – Phương tiện.

– Tranh vẽ 4.1, 5.1, 6.1, 6.2 một số con đường đồng hóa Nitơ, hoặc máy chiếu projecto

III – Tiến trình bài giảng.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày vai trò của cá nguên tố đại lượng và vi lượng ?

Câu 2: Việc bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân

bón, giống có ý nghĩa gì với SXNN

Đáp án: Câu 1: mục , II.1, II.2 – Bài 4

Câu 2: – Để cây trồng ST, PT tốt, năng suất và hiệu quả bón phân cao

– Giảm chi phí đầu vào – Không gây ô nhiễm môi trường

=> Thực hiện theo sự hướng dẫn của cơ quan khuyên nông

3 Bài mới.

GV: Trong SXNN ta thường sử dụng những loại phân bón hóa học nào

Cây trồng đã đồng hóa các nguyên tố Nitơ ra sao ?

Hoạt động 1.

HS Giải thích phần lệnh I – Vai trò sinh lí của nguyên tố Nitơ.

1 Vai trò chung.

- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây nên thiếu nitơ cây không sinh trưởng phát triển bình thường được

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w