CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀNĂNG LƯỢNG Bài 1:SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI - Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân - Trình bày được mối liên hệ cấu tr
Trang 1CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG Bài 1:SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI
- Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân
- Trình bày được mối liên hệ cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ nước
- Trình bày được các con dường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ vào mach gỗ của
rễ, từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức lớp 10
- Khái quát kiến thức lớp 11
Giới thiệu chương trình Sinh học 11 Lắng nghe, hi lại nội dung GV truyền đạt
Vấn đề 1: Sự hấp thụ nước ở rễ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của rễ
Mục tiêu:
- Mô tả được đặc điểm của hệ rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước
- Nêu được cấu tạo của rễ phù hợp với chức năng vận chuyển nước một cách có chọn lọc.
Vật liệu:
- Bộ rễ của một số cây: Lúa, ngô…; Hình ảnh rễ một số cây cổ thụ; PHT
Đặt vấn đề: Có ý kiến cho rằng, rễ cây sinh ra để thực hiện 2 chức năng chính là hút nước và
muối khoáng, Rễ có khả năng điều tiết quá trình vận chuyển nước vào trong cây Ý kiến trên đúng hay sai?
Bước 1: GV nêu vấn đề Chúng ta tham khảo bộ rễ của một cây
lúa mì mùa đông của Potmitrop và Ditme như sau: “Tổng chiều
dài của lông hút hơn 10000 km; tổng diện tích bề mặt của nó lớn
1 Đặc điểm của rễ
* Hình thái của rễ:
Trang 2gấp 230 lần các bộ phận trên mặt đất Mỗi ngày có khoảng
110 triệu lông hút mới ra đời với chiều dài 80 km Đối với
cây to thì số lượng của lông hút cũng lớn hơn rất nhiều”
- GV tiếp tục trình chiếu hình ảnh về hình thái của rễ,
hướng dẫn HS quan sát hình.
Bước 2: GV Phát PHT
TT Các đặc điểm Đ/A
Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộn, chủ
ộng hướng tới nguồn nước
4
Trên bề mặt của rễ
hân bố rất nhiều lông hút hình thành TB biểu bì
5
Trong mọi điều kiện,rễ cây luôn có kh
năng hấp thụ được nước từ ngoài môi trường.
6
Vì rễ phải đâm sâu vào trong đất nên tế bào biểu bì lông
hút phải có thành rất dày và hóa cutin
- Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành
- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng
- Trên bề mặt của rễ phân bố rất nhiều lông hút hình thành TB biểu bì
- Các TB có cấu tạo và sinh lí phù hợp với chức năng nhận nước: + Thành TB mỏng, không có lớp cutin bề mặt
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh
* Cấu tạo của rễ: gồm các tế bào sống.
- TB biểu bì kéo dài tạo thành lông hút.
Trang 3Cấu tạo của rễ
à các TB sống: gồm TB biểu bì kéo đai tạo thành lông
hút, các TB võ, các TB nội bì có đai caspari, mạch gỗ rễ.
Bước 3: GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin và hình trên,
kết hợp với nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm theo bàn
điền (Đ) vào phương án đúng và (S) vào phương án
không đúng với đặc điểm của rễ liên quan đến quá trình
hấp thụ nước.
Bước 4: HS nghiên cứu, trao đổi hoàn thành yêu cầu
Bước 5: GV gọi HS khác nhận xét; sau đó đánh giá, rút
ra kết luận.
=>Kết luận: Rễ cây có hình thái, cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng một cách chủ động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế quá trình hấp thụ nước ở rễ
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức vật lý chứng minh được sự hấp thụ nước từ lông hút vào mạch gỗ diễn
ra theo áp suất thẩm thấu tăng dần.
- Vận dụng công thức vật lý về áp suất thẩm thấu, sức hút nước để làm một số bài tập
thực tế
Vật liệu: Nước; Muối ăn; Cốc thủy tinh; video trình bày hiện tượng thẩm thấu
Tiến trình:
Bước 1: GV trình chiếu tư liệu hình động các con
đường hấp thụ nước vào mạch gỗ.
Bước 2: HS quan sát tư liệu, hình vẽ, nghiên cứu SGK
Bước 3: GV sử dụng miếng ghép, cho HS lên ghép theo
đúng trình tự các con đường hấp thụ nước ở rễ.
Bước 4: HS lên sắp xếp các miếng ghép, các bạn khác
nhận xét, góp ý
Bước 5: GV đánh giá câu trả lời, rút ra kết luận.
Bước 6: GV yêu cầu học sinh trình bày ưu điểm và
nhược điểm của mỗi con đường?
2 Quá trình hấp thụ nước ở rễ
a Con đường hấp thụ nước ở rễ
* Con đường gian bào - thành TB:
* Con đường tế bào chất:
Trang 4GV: Định hướng cho HS nghiên cứu cơ chế vận chuyển
nước vào rễ bằng con đường tế bào chất
Bước 8: Sự hút nước từ đất vào mạch gỗ rễ phụ thuộc
vào áp suất thẩm thấu và sức hút nước của tế bào Vậy
* Hiện tượng: Sau một thời gian
- Nước trong phía có Urê dâng cao
TT 2: Đặt câu hỏi:
1) Vì sao nước dâng cao ở phía có Urê?
2) Từ hiện tượng trên em có thể rút ra kết luận như thế
nào về chiều vận chuyển của nước?
3) Thế nào là hiện tượng thẩm thấu?
TT 3: Tổ chức cho HS thảo luận các và trả lời câu hỏi
TT 4: GV nhận xét, rút ra kết luận
TT 5: GV hướng dẫn HS nghiên cứu về áp suất, áp suất
thẩm thấu.
* Áp suất:
- GV dùng bình xịt nước, xịt cho nước phun ra -> do
khi ta bóp vào cần nước, cần nước tạo ra một lực đẩy
nước ra khỏi bình Lực đó gọi là áp suất.
* Áp suất thẩm thấu:
- Nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới
nơi có nồng độ chất tan cao > tạo ra một lực hút nước
-> lực đó gọi là áp suất thẩm thấu > Áp suất thẩm thấu
là gì? Trong vật lý áp suất thẩm thấu được tính bằng
công thức nào?
TT 6: GV cung cấp thông tin: Nước có vận chuyển từ
đất vào tế bào rễ được hay không còn liên quan tới sức
hút nước của tế báo
-> GV tiến hành thí nghiệm chứng minh: Dùng bình
nước màu trắng, trong -> bóp cho bình xẹp xuống ->
cắm miệng bình vào nước-> bình sẽ hút nước vào, khi
bình căng thì không còn khả năng hút nước=> Bình
b Cơ chế vận chuyển nước theo con đường tế bào chất
* Thẩm thấu:
- Thẩm thấu là hiện tượng nước vận chuyển qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao.
Trang 5càng xẹp -> áp suất trương nước càng giảm -> sức hút
nước tăng.
=> TB mất nước -> sức căng (T’) giảm -> sức hút nước
(S) tăng.
VD:Cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu
là 1,0 atm vào một dung dịch có áp suất thẩm thấu
là 0,8 atm Hỏi nước đi ra hay đi vào trong tế bào?
Bước 7: GV hỏi, Hàng ngày khi ăn rau sống ta thường
ngâm với nước muối.
1) Trình bày tóm tắt cơ chế quá trình vận chuyển nước
từ đất vào mạch gỗ.
2) Có thể chia quá trình hút nước thành mấy giai đoạn?
Bước 9: HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, kết luận
* ÁP suất thẩm thấu (P):
- Áp suất thẩm thấu là sức hút của dung dịch hay lực hút nước của tế bào.
- Công thức tính áp suất thẩm thấu:
P = R.T.C Trong đó:
R = 22,4/ 273 = 0,082
T ( độ kenvil) = 273 + toc C: Là nồng độ chất tan (C=n/v)
* Sức hút nước của tế bào (S):
S = P – T’
(P: áp suất thẩm thấu; T’: áp suất trương nước của TB)
Gọi :
Stb - là sức hút nước của tế bào.
Sdd - là sức hút nước của dung dich
- Nếu Stb> Sdd -> nước đi vào trong TB
- Nếu Stb< Sdd -> nước đi ra khỏi TB
=>Kết luận:
* Có 2 còn đường vận chuyển nước
từ đất vào mạch gỗ rễ.
* Nước hấp thụ vào trong mạch gỗ
rễ phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu
và sức hút nước của tế bào.
* Quá trình hút nước ở rễ gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau:
- Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
- Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
- Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ
Trang 6của rễ lên mạch gỗ của thân: nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi
là áp suất rễ.
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học vào việc giải một số bài tập tập
- Vận dụngkiến thức đã học giải thích một số tình huống trong sản xuất nông nghiệp
PHT SÔ 3:
Tổ:……….Lớp……….
Yêu cầu:Vận dụng kiến thức được học, thảo luận nhóm.
Câu hỏi:Giải các bài dưới đây
Trình chiếu phiếu học tập số 3:
Bài 1:Cây trồng trong đất có áp suất
thẩm thấu Pđ = 0,3 atm, biết rằng áp suất
thẩm thấu của rễ cây này là Pc = 0,1 atm
và áp suất trương nước của TB là Tc =
Đáp án: D
2, Cây này có thể sống được ở đất này
không? Giải thích vì sao?
- Trong đất Pđ = Sđ
- Sc = - 0,7 < Sđ = 0,3 Như vậy, cây đã trồng
không sống được ở đất này, vì sức hút nước có giá trị âm, nhỏ hơn Sđ, tức là cây không lấy được nước, mà còn bị mất nước
Trình chiếu phiếu học tập số 2:
Bài tập 2:Ngâm tế bào Thực vật vào
dung dịch đường saccarozo có áp suất
thẩm thấu:
TH1:P = 0.8 atm
TH2:P = 1,5 atm
Cho biết áp suất trương nước (S) của tế
bào khi ngâm vào dung dịch là 0.6 atm và
áp suất thẩm thấu là 1.8 atm.
- HS: Thảo luận, đưa ra cách giải
a, Xác định hút nước (S) của Tb. Ta có: S = Ptb – Ttb = 1,8 – 0,6 = 1,2
b, Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở tb
thực vật?
TH1: Pdd = 0,8 < S = 1,2 =>Nước vào TB TH2: Pdd = 1,5 > S = 1,2 =>Nước ra khỏi TB
Trang 7Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
Nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm 3, 4 và báo cáo kết quả vào tiết học sau (sau 1 tuần)
Thí nghiệm 3 -Nhóm 3: Chứng minh nước vận và các chất hòa tan trong nước theo chiều
từ dưới lên trê (Từ rễ lên các phần phía trên của cây)
Cốc 1 Cốc 2 Cách tiến hành
- Nhỏ vài giọt mực đỏ vào trong cốc 1 có đựng 2/3 thể tích nước thường, khuấy đều.
- Cắm 1 cành hoa màu trắng vào côc
- Cốc đựng 2/3 thể tích nước thường
- Cắm 1 cành hoa trắng vào cốc nước.
Quan sát hiện tượng (HS chụp hình) (HS chụp hình)
- Hình ảnh
- Màu sác thân, cánh hoa.
Thân và cánh hoa có màu đỏ
Thân và cánh hoa không thay đổi màu sắc
Thân cây hút nước -> nước được vận chuyển từ thân lên lá.
Thí nghiệm 4- Nhóm 4: Chứng minh thoát hơi nước chủ yếu qua bề mặt lá
Chậu A Chậu B Thí nghiệm 1 Cách tiến hành:
Trang 8- Trồng hai cây rau dền giống nhau vào hai chậu A và B
+ Chậu A: Để nguyên rễ , thân, lá
+ Chậu B: Để rễ, than, cắt bỏ hết lá
- Dùng bao nilon trong trùm kín bên ngoài hai cây.
- Chuyển cây ra ngoài ánh nắng bình thường
(HS chụp hình)
(HS chụp hình)
Hiện tượng sau 12h
Xuất hiện hơi nước bám trên bề mặt của
úi nilon
Túi nilon vẫn bình thường, không có nước đọng.
Nguyên nhân
Hơi nước từ bề mặt của lá thoát ra làm cho bề mặt túi xuất hiện các giọt nước bám vào.
Cây khong có lá nên không có hơi nước thoát ra.
Kết luận Chậu cây A có hiện tượng thoát hơi nước qua lá
=> Lá cây là cơ quan thoát hơi nước chính cuảt cây
Chậu B không có hiện tượng thoát hơi nước
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Trang 9Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài hấp thụ nước và muối khoáng
1 Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1
học sinh lên chú thích các bộ phận cũng
như chỉ ra con đường xâm nhập của nước
và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?
* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ
chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?
* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn
không sống được trên đất ngập mặn?
Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại vai trò của nước đối đời sống sản xuất và cây trồng
Tiến Trình: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Câu 1: Vì sao nước có tính phân cực? Sự phân cực của nước gây ra
những hiệu ứng gì?
Câu 2: Em hãy phân tích quá trình vận chuyển nước từ đất vào
mạch gỗ của rễ cây theo con đường tế bào chất.
Trả lời câu hỏi
Trang 10Hoạt động 2: Quá trình vận chuyển các chất trong thân Hoạt động 1: Vận chuyển nước trong cây
Đặt vấn đề: Sau khi nước được đưa vào mạch gỗ của rễ, nước được vận chuyển qua thân cây và đưa lên lá Vậy trong thân nước được vận chuyển như thế nào?
Mục tiêu:
- Chứng minh nước được vận chuyển theo chiều từ dưới lên trên.
- Giải thích được cơ chế vận chuyển nước trong thân.
- Nêu được mối quan hệ giữa rễ và thân trong việc vận chuyển nước.
Chuẩn bị:
- HS chuẩn bị thí nghiệm 3 tại nhà và báo cáo kết quả
- PHT: Phân biệt mạch gỗ với mạch rây
Nước, các ion khoáng.
- Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá: nơi tổng hợp saccarôzơ) có
áp suất thẩm thấu cao và các cơ quan chứa (rễ, hạt: nơi saccarôzơ được sử dụng, dự trữ)
có áp suất tháp hơn.
* Tiến trình:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV yêu cầu đại diện HS lên báo cáo kết
quả thí nghiệm 3
Bước 2: HS báo cáo kết quả thí nghiệm -> GV
đặt câu hỏi HS thảo luận: Vì sao cánh hoa có màu
trắng lại chuyển sang màu đỏ?
-> Vì dung dịch nước có màu đỏ đã được hút từ
cốc vào thân và đi lên cánh hoa-> cánh hoa có
màu đỏ
Bước 3: GV nhận xét kết quả báo cáo của HS ->
kết luận: Nước và các chất hào tan trong nước
được vận chuyển từ dưới lên phía trên của cây-> Cấu tạo thân cây
Trang 11Bước 4: GV đặt vấn đề: Thân cây có cấu tạo như
thế nào? Quá trình vận chuyển nước và các chất
trong than diễn ra như thế nào? => trình chiếu
hình ảnh cấu tạo mạch gỗ và con đường vận
chuyển nước trong thân, hướng dẫn học sinh
quan sát hình.
Bước 4:HS làm PHT
Yêu cầu:Quan sát tranh cấu tạo thân cây và sự
lưu thông giữa mạch gỗ và mạch rây, nghiên cứu
SGK, đọc các thông tin trong PHT, thảo luận
Bước 5: GV hỏi vì sao mạch ống của mạch gỗ lại
được cấu tạo từ rất nhiều ống nhỏ chứ không phải
Bước 7: GV đánh giá kết quả và rút ra kết luận
về quá trình vận chuyển các chất (chủ yếu là
nước) trong thân.
Sự lưu thông giữa mạch gỗ và mạch rây
Kết luận:
- Các chất vận chuyển trong thân thông qua mạch dẫn của thân, quá trình này gồm có 2 con đường
+ Nước và chất khoáng (nhựa nguyên) được vận chuyển bằng mạch gỗ (dòng đi lên) + Chất hữu cơ (nhựa luyện) được vận chuyển bằng mạch rây (dòng đi xuống)
- Qua trình vận chuyển nước trong thân thực hiện được do sự phối hợp giữa:
- Lực hút của lá (đóng vai trò chính) Lực hút này có thể đạt 100 atm.
- Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)
- Lực trung gian: 2 lực này thắng được trọng lực của cột nước và đảm bảo cho cột nước liên tục và không bị tụt xuống (từ 300-350 atm).
Hoạt động : Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Câu hỏi 1:
Yêu cầu:Cho các thông tin sau: CO2, O2, H2O, Chất hữa cơ,
Dòng mạch gỗ, Dòng mạch rây, Nước và muối khoáng
Câu hỏi:
1.Điền các thông tin trên vào các vị trí từ 1 đến 7 sao cho đúng
HS nghiên trả lời câu hỏi
Trang 12với quá trình trao đổi nước và các chất ở thực vật.
2 Thông qua sơ đồ trên Em hãy trình bày những hiểu biết của
bản thân về quá trình trao đổi chất (nước, muối khoáng, chất
hữu cơ) ở thực vật.
Câu 2: Dưới đây là hình ảnh những người công nhân đang
cạo mủ cao su.
Câu hỏi: Em hãy cho biết, vì sao khi lấy mủ cao su người ta lại
khoanh một lớp vỏ của thân cây mà không khoét sâu vào phần
gỗ của thân cây? Khi cạo mủ cao su cần lưu ý vấn đề gì?
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho các nội dung dưới đây Em hãy điền Đ vào nội dung đúng,
điền S vào nội dung sai.
TT Nội dung Đáp án 1
Mạch gỗ gồm quản bào và mạch ống đều là những TB chết
Thành TB mạch gỗ được linhin hóa bền chắc, chịu được áp lực của
dòng nước bên trong
5
Mạch gỗ gồm các tế bà chết.
7
Chúng nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên các TB nhu mô
lá tạo thuận lợi cho dòng vận chuyển bên trong
Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng (dòng đi lên), mạch rây
vận chuyển chất hữu cơ (dòng đi xuống)
- Ghi câu hỏi và bài tập
Trang 14………
………
………
………
………
Trang 15Bài 3:THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
dạy: / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng
- Trình bày được các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô.
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài 2
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối
khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?
- Phân biệt dòng mạch gỗ với dòng mạch
rây
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Hoạt động 1: “Thoát hơi nước là tai nạn tất yếu”
Đặt vấn đề:
HS A: Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra ngoài qua lá.
HS B: Phần lớn nước do rễ hút vào cây được cây dữ lại thực hiện các chức năng khác nhau giúp cây sinh trưởng và phát triển.
=> Theo các em bạn HS nào đúng, bạn nào sai?
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thoát hơi nước
- Nêu được ý nghĩa của thoát hơi nước
- Giải thích vì sao “thoát hơi nước là một tai nạn tất yếu”
- Nêu được các con đường thoát hơi nước qua lá.
- Trình bày được cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng.
Chuẩn bị
Trang 16- Dụng cụ: Một số cây con; chậu trồng cây; túi nilon; dây buộc, kéo, cân.
- Gv hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm tại nhà, chia lớp thành 2 nhóm
- Nhóm I: Tiến hành thí nghiệm 2
Tiến trình
cây)
->Tất yếu vì: Thoát hơi nước có vai trò quan trọng
7 Thoát hơi nước qua lá được thực hiện thông qua những
con đường nào?
Bước 3: GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi
Bước 4: HS tại các nhóm thảo luận câu hỏi
Bước 5: GV yêu cầu HS trình bày câu hỏi, nhận xét, đánh
giá kết quả, rút kết luận khái niệm và ý nghĩa thoát hơi
nước.
hòa nhiệt độ cho cây
- Nhờ có THN, khí khổng mở giúp cho khí CO2 khuếch tán vào lá đảm bảo cho quá trình quang hợp diễn ra bình thường.
* Kết luận:Thoát hơi nước là hoạt động sinh lý quan trọng của cây, được xem “là một tai họa tất yếu của cây”
Hoạt động 2: Cơ chế thoát hơi nước
Đặt vấn đề: Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra như thế nào?
Trang 17Mục tiêu:
- Chứng minh được khi tế bào khí khổng trương nước thì khe khí khổng mỡ ra, khi 2 tế bào khí
khổng mất nước thì khi khí khổng đóng lại
- Giải thích được nguyên nhân làm cho tế bào khí khổng trương nướ hoặc mất nước
Chuẩn bị: 2 qua bóng bay dài; giá đở; nước
Tiến trình:Ở những cây non, cây trong bóng râm hoặc nơi không khí ẩm thì lớp cutin của
phiến lá mỏng nên cường độ thoát hơi H2O qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi H2O qua khí khổng Ở những cây trưởng thành lớp cutin dày và lượng H2O thoát qua cutin giảm (yếu hơn qua khí khổng từ 10-20 lần) phần lớn là thoát hơi H2O qua khí khổng.
Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu đặc
điểm con đường thoát hơi nước qua cutin và qua
khí khổng.
Bước 2: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Giáo viên trình chiếu hình khí khổng,
Hình: Khí khổng
Hình: Cơ chế đóng mở khí khổng
Đặt câu hỏi:
1 Em hãy trình bày cầu tạo của khí khổng?
=> Hơi nước thoát ra ngoài là do khí khổng mở
ra
2 Em hãy cho biết khi nào thì khe tiếp giáp giữa
2 tế bào hạt đậu mở ra hoặc đóng lại?
1 Các con đường thoát hơi nước qua lá
a, Con đường qua bề mặt lá (qua cutin):
- Vận tốc nhỏ,
- Không được điều chỉnh.
b, Con đường qua khí khổng:
- Vận tốc lớn
- Được điều chỉnh bằng cơ chế đóng, mở khí khổng.
2 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
a, Cấu tạo tế bào khí khổng
- 2 TB dạng hình hạt đậu ở TV 2 lá mầm
và dạng quả tạ ở TV 1 lá mầm) nằm kề nhau tạo thành lỗ khí.
- Các TBKK có chứa các hạt lục lạp nhỏ, nhân, ti thể…Điểm đặc biệt của TBKK là
độ dày của thành TB ko đồng đều: thành trong sát lỗ khí rất dày, thành ngoài mỏng.
b Cơ chế đóng mở khí khổng
Trang 18Bước 4: HS trả lời câu hỏi -> GV nhận xét và rút
ra kết luận.
Bước 5: GV vấn đề
1 Không phải lúc nào nước cũng được vận
chuyển qua cơ thể thực vật với một tốc độ như
nhau Đôi khi, nó vận chuyển rất chậm, nhưng
cũng có những thời điềm vận chuyển rất nhanh.
Tốc độ đó phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-> Phụ thuộc: Lượng nước, ánh sang, nhiệt độ,
gió, các ion khoáng…
2 Nếu một cây không lấy đủ nước chúng sẽ bị
héo Điều này xảy ra khi nào? Vào thời điểm nào
trong ngày xảy ra hiện tượng trên?
-> Xảy ra khi thoát hơi nước ở lá mạnh hơn quá
trình hút nước ở rễ.
-> Thường xảy ra vào buổi trưa
3 Vì sao khi có ánh sang thì quá trình thoát hơi
nước lại diễn ra mạnh hơn khi thiếu ánh sang?
- Khi TBKK trương nước → thành ngoài dãn trước & dãn nhiều kéo thành trong dãn theo → làm tăng độ cong của các TBKK → lỗ khí mở rộng rất nhanh.
- Ngược lại, khi TBKK mất nước → thể tích TB giảm → thành trong của TBKK duỗi thẳng → KK đóng lại rất nhanh
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới THN
- Cần đảm bảo đầy đủ nhu cầu nước cho cây.
- Không để cây ngập nước lâu.
- Tưới đúng thời điểm.
Bước 7: GV nhận xét, gợi ý HS về nhà tiếp tục hoàn thiện câu hỏi
Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Phân tích được mối quan hệ giữa rễ, thân, lá trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng
và chất hữu cơ trong cây
- Chứng minh được các cơ quan, bộ phận của thực vật là một khối thống nhất.
Tiến trình: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Gv đưa ra các câu hỏi HS nghiên cứu trả lời câu hỏi
Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và giải
thích vì sao vào buổi sáng trên mép lá thường
có đọng các giọt nước?
Do độ ẩm không khí quá cao nên nước bị đẩy
từ rễ lên lá (do áp suất rễ) không thoát được thành dạng hơi mà ứ thành giọt, các phân tử nước có lực liên kết tạo sức căng bề mặt nên giữ được giọt nước ở đầu hay mép lá.
Trang 19Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa
* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón
phân với liều lượng khác nhau.
Phần bổ sung kiến thức:
1 Ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch
đàn vùng đó trở nên khô hạn Em hãy giải thích tại sao?
Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa
có khả năng sống ở vùng khô hạn Hãy giải thích vì sao
bạch đàn có được khả năng kì diệu đó?
2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?
3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng,
hãy chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?
Nhiệm vụ về nhà
Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng tưới tiêu tại các nhà vườn
sản xuất cây giống thuộc khu vực trường Đại học Nông
4 Thời điểm tưới
5 Nguồn nước tưới
Nhóm 2: Tìm hiểu biện pháp tưới nước vào hôm trời
nắng sao cho đúng khoa học?
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
Trang 20IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
Trang 21Bài 4:CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập.
- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa
Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức…
Câu 1: Trình bày ý nghĩa của THN
Câu 2: Nêu cơ chế đóng mở khí khổng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
Mục tiêu:
- Học sinh nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4.1
? Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét, giải
thích?
- Học sinh mô tả được cách tiến hành thí
nghiệm.
- Nêu được nhận xét: thiếu kali cây sinh
trưởng kém, không ra hoa.
I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU
Trang 22- Vì kali là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
? Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì?
Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả lời ,
GV bổ sung, hoàn chỉnh
? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình 5.2,
hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu
đỏ? …, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
Học sinh giải thích được vì chúng tham gia
vào thành phần của diệp lục
Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,
Phiếu học tập
Nguyên tố
dinh dưỡng
Dấu hiệu thiếu
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố
mà thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống;
+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác.
+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn cung cấp nguyên tố khoáng cho cây
Mục tiêu:
- Biết được nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây
Giáo viên cho học sinh đọc mục III, phân
tích đồ thị 4.3.
? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất dinh dưỡng khoáng?
- Học sinh nêu được trong đất có chứa
nhiều loại muối khoáng ở dạng không tan
và hoà tan.
- Cây hấp thu: dạng hoà tan
Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ 4.3
- Học sinh phân tích được:
+ Bón ít cây sinh trưởng kém
+ Nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt
+ Quá mức gây độc hại cho cây
? Bón phân hợp lí là gì?
Học sinh nêu được bón liều lượng phù hợp
cây sinh trưởng tốt mà không gây độc hại
cho cây và môi trường.
III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY.
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng:
+ Không tan + Hoà tan, + Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoà tan.
2 Phân bón cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ :
+ Gây độc cho cây + Ô nhiễm nông sản + Ô nhiễm môi trường nước, đất…
Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây
và giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bón liều lượng phù hợp.
Trang 23Hoạt động : Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 24DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
dạy: / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được vai trò sinh lí của nitơ
- Trình bày được các quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật
- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- sách giáo khoa; phiếu học tập;
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức tiết 4
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây
trồng? Làm thế nào giúp cho quá trình
chuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất
từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấp
thụ đối với cây?
- Lắng nghe câu hỏi
- Lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá câu hỏi của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò sinh lí của nito
Mục tiêu:
- Nêu được vai trò sinh lí của nitơ
Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 5.1,
5.2
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra
nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự phát
triển của cây?
I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
* Vai trò chung:
Ni tơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
Trang 25Học sinh mô tả được cách tiến hành thí
nghiệm.
- Nêu được nhận xét: Khi thiếu nitơ cây
phát triển không bình thường (chậm lớn,
không ra hoa)
? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?
Học sinh nêu được:
- Nitơ có trong thành phần các hợp chất của
cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP
- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình trao
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình đồng hóa nitơ trong mô TV
Mục tiêu:
- Phân tích quá trình đồng hóa N trong mô thực vật
- Giải thích được ý nghĩa của quá trình hình thành Amit
Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục
II.1
? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi
trường ngoài với dạng nitơ trong cơ thể
thực vật, rồi đánh dấu x vào phiếu
Nitơ trong cây
Giáo viên: Lưu ý học sinh quá trình này
thực hiện trong mô rễ và mô lá có các
nguyên tố vi lượng (Mo, Fe) là các côfactor
hoạt hoá các quá trình khử trên
Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ, hoặc cả
lá và rễ tuỳ loại cây.
=> (2) Giáo viên : Cho học sinh nghiên
NO3- (nitrat) NO2-(nitrit) NH3
2 Quá trình đồng hoá NH3 trong môthực vật
- Amin hoá trực tiếp : axit xêtô + NH3 axit amin
- Chuyển vị amin : a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới
Trang 26HS nêu được NH3 trong mô thực vật được
đồng hoá theo 3 con đường :
- Amin hoá trực tiếp
* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều *Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trình tổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khi cần thiết.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguồn cung cấp N tự nhiên cho cây
Mục tiêu:
- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.
- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết được công thức của chúng.
- Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơ khoáng chất.
- Nêu được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng.
III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TRONG TỰ NHIÊN CHO CÂY
* TT 1.
- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III
? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở những dạng nào?
- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất
- Nitơ phân tử (N2) trong không khí
(chiếm75,6%)
* TT 2.
Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1
- Giáo viên phát phiếu số 1:
Phiếu học tập số 1
CÁC DẠNG NI TƠ TRONG ĐẤT
Dạng nitơ Đăc điểm Khả năng hấp thụ
của cây
Ni tơ vô cơ
1 Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây
VSV phân giải Xác SV NH+ 4 , NO3 -
Trang 27Ni tơ hữu cơ
? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại nitơ mà cây
có thể hấp thụ được?
Sau khi thảo luận học sinh điền vào phiếu.
- Giáo viên: gọi một học sinh trình bày, sau đó cho các
em khác nhận xét, chỉnh sửa
* TT 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1
? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá trình
chuyển hoá nitơ trong tự nhiên?
? Hãy trình bày các con đường cố định nitơ phân tử?
Bằng cách điền vào phiếu học tập Số 2:
Phiếu học tập số 2
CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH N
Con đường Điều kiện Ptrình phản
ứng
Con đường hoá học
Con đường sinh học
- Giáo viên cho các em trình bày, sửa chữa hoàn chỉnh.
2 Quá trình cố định nitơ phân tử
N2 + H2 NH3
Con đường hoá học:
200 0C, 200 atm N2 + H2 NH3
Con đường sinh học cố định nitơ : Nitrogenaza
N2+ H2 NH3
Hoạt động : Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
Trang 28Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu mục
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
Trang 29- khái niệm bón phân hợp lý
- Tác dụng:
+ Tăng năng suất cây trồng
+ Không gây ô nhiễm môi trường
2.Các phương pháp bón phân
- Bón phân cho rễ
- Bón phân cho lá
3.Phân bón và môi trường
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 30Bài 7: THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ
- Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá
- Nhận biết được sự hiện diện của các nguyên tố khoáng trong tro thực vật
- Vẽ được hình dạng của tinh thể muối khoáng đã phát hiện
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm
3 Thái độ hành vi
- Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật
- ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành
- Chậu hay cốc nhựa (Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm)
- Thước nhựa có chia mm
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
- Ống đong dung tích 100 ml
- Đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức tiết 6
Trình bày các con đường THN và cơ chế
THN qua khí khổng
Trang 31Hoạt động 2: Chia nhóm và giao nhiêm vụ
HS biết cách thực hiện các thí nghiệm
Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau
Hoạt động 4: Viết bài thu hoạch
Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:
1 Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:
Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy côban
clorua Mặt trên Mặt dưới Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá
2 Thí nghiệm 2:
Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao (cm/cây Nhận xét
Mạ lúa Đối chứng (nước)
Thí nghiệm (d d NPK)
Trang 32IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY