1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Sinh học 12 - Tiết 13: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân - Nguyễn Kim Hoa

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 144,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của các gen nằm trên NST thường với gen nằm trên NST giới tính.. - Nªu ®­îc 1 sè øng dông cña sù DT liªn kÕt víi[r]

Trang 1

Giáo án số: 13

Di truyền Liên kết với giới tính

và di truyền ngoài nhân

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

A – Chuẩn bị bài giảng:

I – Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, HS cần

- Các đặc điểm di truyền của các gen nằm trên NSTGT (X và Y)

- Giải thích 45 nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của các gen nằm trên NST $4<  với gen nằm trên NST giới tính

- Nêu 45 1 số ứng dụng của sự DT liên kết với giới tính

- Nêu 45 đặc điểm DT của gen ngoài nhân và cách thức nhận biết một gen nằm ở ngoài nhân hay trong nhân

- Kỹ năng: + Quan sát tranh, hình SGK để phát hiện kiến thức

II – Tài liệu:

1 Sinh học 12 – sách giáo viên

2 Cơ sở di truyền học – Phan Cự Nhân

3 Giáo trình di truyền học - Đỗ Lê Thăng

III – Thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ SGK phóng to hình 12.1 – 12.2 - SGK

- Hình ảnh về các thí nghiệm liên quan đến nội dung bài

- Giáo án điện tử, phòng máy chiếu

IV – Trọng tâm bài học:

- Các đặc điểm của DT LK với giới tính và DT ngoài nhân

- Cách phát hiện hiện $45  DT LK với giới tính và DT ngoài nhân

V – Phương pháp:

- Trực quan, phát vấn, thảo luận, gợi mở

B – Tiến trình bài giảng:

I – Mở đầu:

1 ổn định tổ chức – Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Cơ sở TB học của hiện $45  hoán vị gen?

- Nêu 45 ý nghĩa của hiện $45  liên kết gen và hoán vị gen

II – Vào bài mới :

I – DTLK GT

1 NSTGT và CC xác định GT

a) NST GT

- Là các NST chứa các gen quy định GT

Ngoài ra còn chứa các gen quy định các

TT $4< 2

- Đối với cặp NSTGT X – Y có

+ Đoạn $4N  đồng: có thể tiếp hợp với

nhau

* HS nghiên cứu SGK + kiến thức SH 9

- NST GT là gì? có gì khác NST

thường?

- Nhận xét về sự khác nhau của cặp NST XX và XY?

Trang 2

+ Đoạn ko $4N  đồng: ko bắt cặp (do

gen /X ko có alen $4N  ứng trên Y và

45 lại)

b) CC xác định giới tính

- ♂: XY, ♀: XX: Ng4< ĐV có vú, RG,

chua me, cây gai…

- ♂: XX, ♀: XY: chim, ếch nhái, bò sát,

4="2

- ♂: XO, ♀: XX: châu chấu

2 Sự DT LK GT

a) Gen trên X

- Xét VD – SGK – 51

- Đặc điểm của sự DTLK với NST X (

DT chéo):

+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác

nhau tức tỷ lệ phân ly KH ở 2 giới khác

nhau

+ DT chéo (TT của ♀ truyền cho con ♂

 cháu ♀)

+ Cơ sở TB học: sự phân ly của cặp

NSTGT trong GF và sự tổ hợp qua TT 

phân ly và tổ hợp của cặp gen quy định

TT $4N  ứng

VD: bệnh mù màu, khó đông ở 4<2

b) Gen trên Y

- NST Y hầu 4 ko có gen (chứa rất ít)

- Các gen ở vùng ko $4N  đồng chỉ

truyền trực tiếp cho giới dị giao tử 

DT thẳng

VD: bệnh (tật) dính ngón tay 2,3; túm

lông trên tai ở 4<2

3 ý nghĩa DTLKGT

- Phân biệt ♂, ♀ để điều chỉnh tỷ lệ theo

mục tiêu SX

VD: - Phân biệt tằm ♂, ♀

+ Trứng tằm màu sáng  ♂ (XAXa)

+ Trứng tằm màu sẫm  ♀ (XaY)

(XA quy định trứng màu trắng)

- Phân biệt gà ♂, ♀

+ Lông vằn đầu rõ  ♂ (XAXA)

+ Lông vằn đầu ít  ♀ (XAY)

(XA quy định lông vằn đầu)

II – DT ngoài nhân

- 1909 – Coren phát hiện ở cây hoa

phấn có sự DT TBC

* HS tự nghiên cứu cơ chế xác định GT

và lấy 45 các VD về cặp NST GT khác nhau giữa các loài?

* GV 4=  dẫn HS nghiên cứu tại liệu, phân tích các VD  đặc điểm sự

DT do gen trên X và gen trên Y quy

định?

- Phân biệt DT thẳng, DT chéo?

- Cơ sở TB học (sự phân ly của cặp NST GT)

- Lấy được các VD minh hoạ?

- Phân biệt giới đồng giao tử, giới dị giao tử?

* GV bổ sung: Năm 2004 – NST Y của 4< có 24 gen

- ý nghĩa của DT LK GT? Lấy VD?

* GV cung cấp thêm thông tin nâng cao cho HS các lớp A, B)

* GV nêu sơ A45 về lịch sử phát hiện

ra quy luật DT TBC

Trang 3

- ở cơ thể A4u  bội (2n), gt’♂ và gt’♀

đều mang bộ NST đơn bội trong nhân

(n) khối TBC ở gt’♀ lớn gấp nhiều lần

khối TBC ở gt’♂  ảnh 4D  sự DT

của 1 số TT

- Trong TBC cũng chứa gen: gen ngoài

nhân = gen TBC = gen ngoài NST

+ B/c: DNA ở plasmit, TT, LL

- Sự phân ly KH rất phức tạp

* Đặc điểm sự DT ngoài nhân

- Kết quả phép lai thuận nghịch khác

nhau, con lai mang TT của mẹ

- Các TT ko tuân theo QLDTNST, vì

TBC ko phân phối đều cho các TB con

4 NST

- TT do gen TBC quy định sẽ  khi thay

thế nhân = nhân khác có CT DT ≠

- Nhận xét về kết quả phép lai trong phép lai thuận và phép lai nghịch?

- Giải thích nguyên nhân của sự sai khác đó?

- Gen TBC có ở những bào quan nào? (nhân sơ, nhân thực)

* Sự DT do gen TBC quy định có những đặc điểm gì?

(HS dựa vào kiến thức sgk + suy luận)

III Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm, cần nhớ của bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi:

Câu 1: DT LK với GT 45 ứng dụng 4 thế nào trong thực tiễn?

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở sự DT các TT do gen trên NST Y quy định:

A Chỉ DT ở giới dị giao tử

B Chỉ DT ở giới đồng giao tử

C Chỉ DT ở giới đực

D Chỉ DT ở giới cái

IV Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi Trang 49 – SGK

- Đọc $%4= bài “ảnh 4D  của MT lên sự biểu hiện của gen”

Ngày tháng năm 200 Ký duyệt của TTCM V Rút kinh nghiệm bài giảng: ………

………

….………

…….………

……….………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w