Chú - Nhan đề : Tôi đi học ý nhan đề, các từ ngữ, các câu trong - Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu định, không xa rời hay văn bản viết về những kỉ niệm lần đầu trường đầu tiên t[r]
Trang 1Tiết 1,2:
Văn bản TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
-I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích
tr có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một vb tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2.Về kỹ năng:
- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự vc trong csong của bản thân
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cx của nhân vật chính trong ngày đầu tiên đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của vb
3 Về thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu tiên đi học.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, phiếu học tập.
2 Học sinh: xem trước SGK, soạn bài, giấy + bút lông (theo nhóm).
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS ( 4’)
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).
HĐ1: TÌM HIỂU CHUNG
- Gọi h/s đọc chú thích (*) sách
giáo khoa
H: Em hãy tự giới thiệu vài nét về
tác giả?
- Gv giới thiệu ảnh chân dung của
nhà văn
H: Có gì đáng chú ý về những tác
phẩm của ông?
-HS đọc chú thích
- là nv có sáng tác trước CM/8 ở các thể loại thơ, truyện, sáng tác của Ông toát lên vẻ đẹp đầm thắm, tc êm dịu, trong trẻo
- HS trả lời
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 - 1988),quê ở thành phố Huế
- Các tác phẩm của ông đậm chất trữ tình
2 Tác phẩm:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
H: Văn bản “Tôi đi học” có xuất
xứ như thế nào?
-> Giảng giải: đây là văn bản văn
xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm chất
thơ, có sự kết hợp nhiều phương
thức biểu đạt
H: Xác định thể loại của văn bản?
-Gv hướng dẫn h/s cách đọc văn
bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự
thuật, Gv đọc mẫu
- Gọi h/s đọc tiếp theo Nhận xét,
uốn nắn việc đọc của h/s
H: Qua văn bản hãy xác định
phương thức biểu đạt mà t/giả đã
sử dụng?
-Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý 2, 6,
7
Hoạt động 2:HDHS đọc- hiểu
văn bản:
H: Qua văn bản, theo em, những
gì đã gợi lên trong lòng nhân vật
tôi kỷ niệm về buổi tựu trường đầu
tiên?
H: Tâm trạng nhân vật tôi lúc này
như thế nào?
- GV chốt
(Hết tiết 1)
-Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho h/s
thảo luận nhóm theo yêu cầu trên
phiếu học tập trong thời gian 5’
N1: Chi tiết nào cho thấy nhân
- HS giới thiệu xuất xứ
- HS lắng nghe
- HS xác định
-HS lắng nghe
-HS đọc, nhận xét cách đọc
- HS dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định
- HS tìm hiểu từ khó
-HS phát hiện chi tiết
-HS phân tích
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm, cử thư ký của nhóm và tập trung thảo luận theo yêu cầu trong 5’,
a Xuất xứ:
In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941
b Thể loại:
Truyện ngắn
c Phương thức biểu đạt: tự
sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời gian: cuối thu.
-Cảnh thiên nhiên: mây bàng bạc, lá rụng nhiều
-Cảnh sinh hoạt:mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ -> Tâm trạng: nao nức, mơn mam, tưng bừng, rộn rã
2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật
“tôi”:
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảm thấy trang trọng trong
bộ áo và quyển vở mới
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
vật tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi
cùng mẹ đến trường (đoạn trên con
đường làng)
N2: Khi đứng trước ngôi trường
cảm giác của “tôi” như thế nào?
N3: Khi nghe gọi tên vào
lớp , cảm giác của “tôi” như thế
nào?
N4: Vào trong lớp học thì tôi có
tâm trạng gì?
- Tổ chức trình bày kết quả thảo
luận
-Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt
từng nội dung của mỗi nhóm để đi
đến kiến thức cần ghi
H: Trước tâm trạng như thế của
các em nhỏ mới đi học, người lớn
có những thái độ, cử chỉ gì đối với
chúng?
H: Qua đó em hãy nêu nhận xét
của mình về tình cảm và trách
nhiệm của họ?
H: Vậy bản thân em nên làm gì để
xứng đáng với tình cảm của cha
mẹ, thầy cô ?
?Ngồi trong lớp học, vừa đưa mắt
nhìn theo cánh chim, nhưng nghe
tiếng phấn thì Tôi chăm chú nhìn
thầy viết rồi lẩm nhẩm đọc theo
Những chi tiết ấy thể hiện điều gì
trong tâm hồn của nhân vật Tôi?
- Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS tiếp thu và ghi chép
- HS phát hiện, phân tích
-HS nhận xét
- HS nêu ý kiến của bản thân
Khi nhìn con chim vỗ cánh bay lên và thèm thuồng, nhân
vật Tôi mang tâm trạng buồn
khi từ giã tuổi ấu thơ vô tư, hồn nhiên để bắt đầu “lớn lên” trong nhận thức của mình Khi nghe tiếng phấn,
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường
- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợ vẩn vơ
c Nghe goị tên vào lớp:
- Oà khóc nức nở
d Trong lớp học:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người và người bạn kế bên
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương
=> Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3: HDHS tổng kết bài
học:
H: Văn bản kể lại nội dung gì?
H: Nêu tác dụng của việc kết hợp
3 phương thức biểu đạt
H: Trong văn bản tác giả đã sử
dụng những hình ảnh so sánh nào?
Nó có tác dụng gì trong văn bản?
Hoạt động 4: HDHS luyện tập:
Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ của
mình về dòng cảm xúc của nhân
vật “tôi” trong văn bản ‘Tôi đi
học”.
Tôi trở về với cảnh thật vòng
tay lên bàn lên bàn và Tất
cả chi tiết ấy thể hiện lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật, yêu tuổi thơ và ý thức về sự học hành của người học trò nhỏ
- HS khái quát
- HS phân tích
- HS phân tích
- HS lắng nghe hướng dẫn
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể, miêu
tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- Kết hợp miêu tả với so sánh tạo chất thơ cho văn bản
2 Nội dung:
Tâm trạng bỡ ngỡ, cảm xúc hồi hộp của nhân vật tôi trong lần đến trường đầu tiên
IV Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Phân biệt đc các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc hiểu và tạo lập vb
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2.Về kỹ năng:
-Nhận diện, phân tích được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể
Trang 53.Về thỏi độ: HS cú ý thức sử dụng từ ngữ phự hợp với cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ.
II/ Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
III/ Cỏc bước lờn lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)Kiểm tra bài soạn của học sinh.
3 Bài mới:
Tỡm hiểu khỏi niệm từ ngữ nghĩa rộng
và từ ngữ nghĩa hẹp.
Cỏc em hóy quan sỏt sơ đồ sau:
voi, hươu tu hỳ, sỏo cỏ rụ, cỏ
mố…
? Nghió của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của cỏc từ “thỳ, chim, cỏ”?
Vỡ sao?
(Gợi ý: Thỳ, chim, cỏ đều là động vật.)
? Nghĩa của từ “thỳ” so với “voi, hươu”,
từ “Chim” so với “tu hỳ, sỏo”, từ “cỏ” so
với “cỏ rụ, cỏ mố” như thế nào?
(Gợi ý: Những con vật cụ thể trong một
loài.)
? Em cú nhận xột gỡ về nghĩa của từ “thỳ”
so với từ “động vật” và từ “voi, hươu”.
? Em cú nhận xột gỡ về ý nghĩa của một
từ?
- Cỏc em hóy quan sỏt hỡnh sau để thấy rừ
hơn mối quan hệ đú!
cỏ
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của cỏc từ “thỳ, chim, cỏ” vỡ trong động vật
núi chung cú thỳ, chim, cỏ
- Nghĩa của từ “thỳ, chim, cỏ” rộng hơn nghĩa của cỏc từ “voi, tu hỳ, cỏ rụ…”
- Nghĩa của từ “thỳ” rộng hơn nghĩa từ
“hươu, voi” nhưng lại hẹp hơn từ “động vật”
- Nghĩa của một từ cú thể hẹp hơn hoặc rộng hơn nghĩa của một từ khỏc
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ cú thể rộng hơn (khỏi quỏt hơn) hoặc hẹp hơn (ớt khỏi quỏt hơn) nghĩa của từ ngữ khỏc
1.Từ ngữ nghĩa rộng:
-Nghĩa rộng: Từ
động vật
- - Nghĩa hẹp hơn từ
động vật là từ thú, chim, cá.
- - Nghĩa hẹp hơn từ
thú, chim, cá là từ voi, tu hú, cá rô
thỳ
độngvật
vậtvật chim cỏ
Cỏ rụ
cỏ thu
Voi
hươ
u
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
chim ĐỘNGVẬT
-Từ “thú”có ý nghĩa bao hàm ý nghĩa từ
“voi, hươu” nên nó có ý nghĩa rộng hơn
từ “voi, hươu”, ngược lại từ “thú” có ý
nghĩa được bao hàm trong phạm vi ý
nghĩa của từ “động vật” nên nó có ý
nghĩa hẹp hơn ý nghĩa của từ “động
vật”.Vậy thế nào là từ có nghĩa rộng, từ
có nghĩa hẹp?
- Chốt lại nội dung bài học
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
2 Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập:
BT 1:
BT 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:
a: chất đốt
b nghệ thuật
c món ăn
d nhìn
e đánh
BT 3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải
b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc
Sáo
tu hú
Trang 7c hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu
d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú
e mang: xách, khiêng, gánh, cõng
BT 4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm vi nghĩa:
a thuốc lào
b thủ quỹ
c bút điện
d hoa tai
IV Củng cố: 4’
GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và hẹp để củng cố bài học
V Dặn dò: 1’
- Học bài - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11
- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
VI RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết 4 :
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Thấy đc tính thống nhất về chủ đề của vb và xđ đc chủ đề của một vb cụ thể
- Biết viết 1 vb bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
- Chủ đề vb
- Trình bày 1 vb thống nhất về chủ đề
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vđ, phân tích đối chiếu vb để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề
2.Về kỹ năng:
-Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ vb
- Phân tích được tính thống nhất về chủ đề của văn bản
3.Về thái độ: HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.
2 Học sinh: SGK, học bài, làm bài tập.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
Trang 82 Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra bài soạn của học sinh.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó.
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm chủ
đề của văn bản.
? Qua văn bản “Tôi đi học”, tác giả
nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình?
? Sự hồi tưởng ấy gợi những ấn tượng
gì trong lòng tác giả?
? Văn bản có đề cập đến vấn đề nào
khác không?
? Đối tượng chính được đề cập trong
văn bản là gì?
?Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối
tượng và các vấn đề liên quan đến tâm
trạng của tác giả trong ngày tựu
trường đầu tiên Đó chính là chủ đề
của văn bản Vậy chủ đề của văn bản
là gì?
I.Chủ đề của văn bản:
- Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên với tâm trạng hồi hợp, bỡ ngỡ
- Tác giả thấy lòng rộn rã, bâng khuâng như đang được sống lại những ngày tuổi thơ trong sáng ấy
- Văn bản xoay quanh việc kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học với nhiều tâm trạng khác nhau
- Tâm trạng của nhân vật tôi
- Ghi nhớ ý 1, sgk/12
I.Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Hướng dẫn tìm hiểu tính thống nhất
về chủ đề của văn bản.
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi
đi học” nói lên những kỉ niệm của tác
giả về buồi đầu tiên đến trường ? (Chú
ý nhan đề, các từ ngữ, các câu trong
văn bản viết về những kỉ niệm lần đầu
tiên đên trường.)
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tậm
trạng đó in sâu trong lòng nhân vật
II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Những kỉ niệm của tác giả về buồi đầu tiên đến trường ? thể hiện ở
- Nhan đề : Tôi đi học
- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Văn bản Tôi đi học tập trung tô đậm '”Cảm
giác trong sáng'' nảy nở trong lòng'' nhân vật ''tôi'' ở buổi đến trường đầu tiên trong đời bằng nhiều chi tiết nghệ thuật khác nhau
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những niệm mơn man của buổi tựu trường
+ Tôi quên thế nào đươc những cảm
II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
Trang 9''tụi'' suốt cuộc đời
? Tỡm cỏc từ ngữ, cỏc chi tiết nờu bật
cảm giỏc mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhõn vật ''tụi'' khi cựng mẹ đi đến
trường, khi cựng cỏc bạn đi vào lớp
?Từ việc phõn tớch trờn, hóy cho biết
thế nào là tớnh thống nhất về chủ đề
của văn bản Tớnh thống nhất này thể
hiện ở những phương diện nào ?
giỏc trong sỏng õý
+ Hai quyển vở mới đang ở trờn tay tụi
đó bắt đầu thấy nặng.
+ Tụi bặm tay ghỡ thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chờnh đầu chỳi xuống đất…
-> Trên đường đi học : Cảm nhận về con
đường
+ Thay đổi hành vi: Thả diều-> đi học, cố làm như một học trò thực sự
-> Trên sân trường: Cảm nhận về ngôi ttrường
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp
-> Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà
cảm nhận được những cảm giỏc trong sỏng nảy nở trong lũng nhõn vật ''tụi'' ở buổi tựu trường đõu tiờn
- Văn bản phải thống nhất về chủ đề
+ văn bản cú đối tưọng xỏc định, cú tớnh mạch lạc
+ nhan đề + quan hệ giữa cỏc phần của văn bản + cỏc cõu, cỏc từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề
-Gọi HS đọc yờu cầu B/tập 1,2,3
-GV chia lớp ra 4 nhúm, chia nhiệm
vụ:
Bt1: nhúm 1 cõu a
nhúm 2 cõu b, c
Bt2: nhúm 3
Bt3: nhúm 4
-Gv hướng dẫn HS làm bài tập căn cứ
trờn kết quả hoạt động của từng nhúm
- HS đọc
- HS chia nhúm, nhận nhiệm vụ, thảo luận nhúm
l
- Cử đại diện trỡnh bày kết quả
- HS khỏc nhúm nhận xột bài làm của bạn
III Luyện tập:
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Văn bản “Rừng cọ quờ tụi”.
Trang 10a Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục
b Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ
2 Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất
3 Bài tập 3:
Bỏ ý c & g vì lạc đề
- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b),
(e)
Sau đây là một phương án có thể chấp nhận được :
a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang
b) Cảm thấy con đường thường ''đi lại lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự
d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới
IV Củng cố: 3’
H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
V Dặn dò: 1’
- Học bài
- Hoàn thiện các bài tập
- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết 5,6:
Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Có đc những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy đc đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc