Luyeän taäp: Baøi 1:Đọc các số La Mã: -GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La Mã theo đúng thứ tự xuôi, ngược, bất kì.. -Nhận xét và sửa lỗi cho HS.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng2 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu:
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thơng minh , đối đáp giỏi, cĩ bản lĩnh từ nhỏ.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
GDHS yêu thích nhân vật trong bài
KNS: Ra quyết định, tự nhận thức
Kể chuyện:
Biết sắp xếp tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo trang minh hoạ
HSKG kể được cả câu chuyện
II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và TLCH về nội dung bài
tập đọc: “Chương trình xiếc đặc sắc”.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu:Đầu năm học em đã được
biết câc chuyện nĩi về một cậu bé rất
thơng minh đĩ là câu chuyện gì? GTB
-b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
HS lắng nghe và nhắc tựa
KT: KT đọc hợp tác -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: truyền lệnh,
trong leo lẻo, vùng vẫy, cởi trói, chang chang,
- học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
Trang 2c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1
-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
- Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện
mong muốn đó?
-YC HS đọc đoạn 3 và 4
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy Cao
Bá Quát là người thế nào?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-YCHS sắp xếp thứ tự các tranh
-Gọi HS nêu thứ tự các tranh
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện –
4.Củng cố-Dặn dò:
Nếu ở trường tổ chức thi đố vui em có
tham gia không?
GV nhận xét GDHS
Nhận xét giờ học
Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện
-Mỗi nhóm 2 học sinh đọc
HS thi đọc nhóm
KT: Hỏi và trả lời
HS đọc đoạn 1
Ở Tây Hồ -1 HS đọc đoạn 2
-Muốn nhìn rõ mặt vua
-Cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm, làm ầm ĩ để vua phải chú ý
-Vì vua thấy cậu bé… cơ hội chuộc tội
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá
-Trời nắng … người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí
Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
KT: Đọc tích cực -HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
KT : KT hoàn tất một nhiệm vụ -1 HS đọc YC: Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự trong câu
chuyện Đối đáp với vua.
-Thứ tự các tranh theo chuyện: 3-1-2-4 -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
- HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
HSKG kể được cả câu chuyện
Trang 3TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
(trường hợp thường có chữ số 0 ở thương)
Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
HSKG làm hết BT2
GD tính chính xác khoa học
II/ Chuẩn bị:
Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1) HS nêu yêu cầu bài
Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt
nêu rõ từng bước chia của một trong
hai phép chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:Giảm câu c.HSKG làm hết
-1 HS đọc YC bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài -Chữa bài và
cho điểm HS
Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số gạo cửa hàng còn
lại thì trước hết ta phải tính được gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình
bày bài giải
- HS lên bảng làm BT,
GV ra bài tập
-Nghe giới thiệu
-3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảng con
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Vì x là thừa số chưa biết trong phép nhân Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
X x 7=2107 8xX=1640 -1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Có 2024kg gạo, đã bán số gạo đó
4 1
-Số gạo còn lại sau khi bán
-Tính được số kg gạo cửa hàng đã bán -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở Trình bày bài giải như sau:
Trang 4Tóm tắt Có: 2024kg gạo Đã bán: số gạo
4 1
Còn lại: kg gạo?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 4:HS làm miệng
-GV viết lên bảng phép tính: 6000 : 3
= ? và yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả
-GV nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu
cầu HS làm miệng’
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm Chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg) Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 506 = 1518 (kg)
Đáp số: 1518 kg
-HS thực hiện nhẩm trước lớp:
6 nghìn : 3 = 2 nghìn -HS nhẩm
Trang 5Đạo Đức
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức :Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau
buồn với những người thân của họ
- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến lễ chôn cất người đã chết
2.Kĩ năng:Biết những việc cần làm khi gặp đám tang
Biết cảm thông với những đau thương mất mát người thân của ngưồi khác
- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3.Thái độ HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của
những gia đình có người vừa mất
KNS:KN thể hiện sự cảm thông, KN ứng xử
II/ CHUẨN BỊ: Các thẻ xanh đỏ
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Khởi động
2.Bài cũ: Tiết 1
- Thế nào là tôn trọng đám tang ?
GV nhận xét đánh gía
3.Bài mới:
Gia đình bạn có đám tang khi ấy em sẽ làm
gì? GTB = > Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu;HS biết trình bày những quan niệm
đúng đắn về cách ứng xử khi gặp đám tang
và biết bảo vệ ý kiến của mình
Cách tiến hành
- GV đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ bày tỏ
thái độ đồng tình, phản đối, lưỡng lư
GV kết luận: ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai
HĐ 2: Xử lý tình huống
- HS trả lời
KT: Giải quyết vấn đề
Trang 6Mục tiêu
- HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong
các tình huống gặp đám tang
Cách tiến hành
- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc cho
mỗi nhóm thảo luận về cách ứng xử trong
mỗi tình huống
GV kết luận: cách xử lý hợp tình nhất với mỗi
tình huống
HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi Nên và Không
nên
Mục tiêu
- Củng cố bài
Cách tiến hành
- GV chia nhóm, phát tờ giấy to, bút dạ phổ
biến luật chơi
GV nhận xét, khen nhóm thắng cuộc
- Kết luận chung: Cần tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ
Đó là một biểu hiện của nếp sống văn
hoá
4.Củng cố- Dặn dò:
GDKNS: Nhìn thấy bạn đang đau buồn vì nhà
có người mất Khi ấy em sẽ làm gì?
GV nhận xét -GDHS
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
- Sau mỗi ý kiến, HS thảo luận lí do tán thành, không tán thành, lưỡng lự KT: Thảo luận
Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Cả lớp trao đổi
KT:Trò chơi
- HS tiến hành chơi
- Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả
HS trả lời
Trang 7Thứ ba ngày 22 thàng 2 năm 2011.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng bài tập 2a SGK
GD tính cẩn thận và rèn chữ viết
II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy
ngay từ nhỏ Cao Bá Quát là người thế
nào?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
-Hai vế đối trong đoạn chính tả viết
như thế nào?
- Có những dấu câu nào được sử
dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- long lanh, trúc, khúc hát, chim cút, bút,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Là người rất thông minh nhanh trí
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
-Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩ
- HS: leo lẻo, chang chang, trói,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
Trang 8*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a
Câu a: Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC
HS tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả Học thuộc các từ đã học để
vận dụng vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -Nhạc cụ hình ống : sáo
-Môn nghệ thuật : xiếc.
Trang 9TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
Củng cố về kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số
Biết nhân chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
HSKG làm thêm BT3
GD tính chính xác khoa học
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước GV ra bài
tập Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-Chữa bài:
+GV hỏi: Khi đã biết 821 x 4 = 3284
có thể đọc ngay kết quả của phép
tính 3284 : 4 không, vì sao?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
-Gọi 1 HS đọc YC
HS làm bảng con
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 3: Dành cho HSKG
Bài 4:Bài toán
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
3 HS lên bảng làm BT
-1 HS nêu yêu cầu SGK
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần của bài HS cả lớp làm vào bảng con
+Khi biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4 =
821 vì nếu lấy tích chia cho một thừa số sẽ được kết quả thừa số còn lại
3HS lên bảng lớp làm bảng con
-1 HS nêu yêu cầu SGK
HS trả lời
-Lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu lấy kết quả đó nhân với 2
-Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân
Trang 10-Yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt:
Chiều rộng : 95m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều
rộng
Chu vi : m?
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
Nêu lại cách tính chu vi HCN
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Chiều dài của sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760m
Trang 11TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: R I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R(1 dòng),PH,H (1 dòng)
Viết đúng tên riêng Phan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy….có ngày phong lưu (1 lần ) bằng chữ cở nhỏ
-GD tính cẩn thận và rèn chữ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: R.
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
KT phần viết ở nhà của HS,
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ :
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ R,
B, P.
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Phan Rang ?
- Giải thích: Phan Rang là tên một thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Phan Rang
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
HS nộp vở
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: R, B, P.
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
R, P.
-2 HS đọc Phan Rang.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ p, h, r, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Phan Rang
Trang 12-Giải thích: Câu ca dao khuyên người
ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có
ngày được sung sướng, đầy đủ
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/1 Sau đó YC HS viết
vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
dụng
-3 HS đọc
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
-Chữ r, h, đ, y, b, g, k, p, l cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các con chữ bằng 1 chữ o
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Rủ, Bây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ R cỡ nhỏ
-1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ
-1 dòng Phan Rang cỡ nhỏ.
-2 lần câu ứng dụng
Trang 13TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HOA I/ Yêu cầu: HS biết:
Quan sát, so sánh tìm ra được sự khác nhau về màu sắc, hương thơm của các loài hoa
Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người
Kể tên các bộ phận của hoa
GD HS yêu thích hoa có ý thức bảo vệ giữ gìn
KNS: KN quan sát,KN tổng hợp phân tích
II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ trong SGK
Các loại hoa HS sưu tầm
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS nêu chức năng và ích lợi của lá.Nhận
xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
+ Nhà em có trồng hoa không? Em chăm
sóc chúng NTN?
GTB_ Ghi tựa
Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc, mùi
hương, hình dạng của hoa.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+Yêu cầu các em quan sát màu sắc, hương
thơm của mỗi bông hoa của mình, sau giới
thiệu cho các bạn trong nhóm cùng biết
-Tổ chức làm việc cả lớp
+Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về
các bông hoa em có
+Hoa có những màu sắc như thế nào?
+Mùi hương của các loài hoa giống hay
HS trả lời
-Lắng nghe
KT: Chia nhóm
+HS làm việc theo nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV
+HS quan sát các bông hoa và lần lượt giới thiệu cho các bạn trong nhóm nghe về hoa mình có (Tên hoa, màu sắc, mùi hương)
+Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hồng,
+Mùi hương của loài hoa khác nhau