Kiến thức: HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm.. Kỹ năng: Biết áp dụng PTĐTTNT[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy
Tiết 8 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS củng cố và ghi nhớ một cách có hệ thống các HĐT đã học.
Kỹ năng: Kỹ năng vận dụng các HĐT vào chữa bài tập.
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu môn học.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Giáo án , Bảng phụ
Học sinh: Hoạc thuộc 7 HĐTĐN, bài tập giao về nhà
C.HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
+ HS1: Rút gọn các biểu thức sau:
a) ( x + 3)(x2 - 3x + 9) - ( 54 + x3)
b) (2x - y)(4x2 + 2xy + y2) - (2x + y)(4x2 - 2xy +
y2
HS2: CMR: a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab (a + b)
áp dụng: Tính a3 + b3 biết ab = 6 và a + b = -5
GV: Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
II BÀI MỚI : LUYỆN TẬP
Chữa bài trang 31
Có thể HS làm theo kiểu a.b = 6
a + b = -5
a = (-3); b = (-2)
Có ngay a3 + b3 = (-3)3 + (-2)3 = -27 - 8 = -35
* HSCM theo cách đặt thừa số chung như sau
VD: (a + b)3 - 3ab (a + b)
= (a + b) [(a + b)2 - 3ab)]
= (a + b) [a2 + 2ab + b2 - 3ab]
= (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3
Chữa bài 33 trang 16 : Tính
a) (2 + xy)2
b) (5 - 3x)2
c) ( 2x - y)(4x2 + 2xy + y2)
d) (5x - 1)3
e) ( 5 - x2) (5 + x2))
f) ( x + 3)(x2 - 3x + 9)
- GV cho HS nhận xét KQ, sửa chỗ sai
-Các em có nhận xét gì về KQ phép tính?
- GV cho HS làm việc theo nhóm và HS lên
I THỰC HIỆN KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS1 : Lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
HS2 : Lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
HS dưới lớp theo dõi bạn làm bài, nhận xét bỏ sung ( nếu có )
II BÀI MỚI : LUYỆN TẬP Chữa bài 31 trang 16
a.b = 6
a + b = -5 a = (-3); b = (-2)
Có ngay a3 + b3 = (-3)3 + (-2)3 =
-27 - 8 = = -35
Chữa bài 33 trang 16 : Tính
a) (2 + xy)2 = 4 + 4xy + x2y2
b) (5 - 3x)2 = 25 - 30x + 9x2
c) ( 2x - y)(4x2 + 2xy + y2) = (2x)3 - y3 = 8x3 - y3
d) (5x - 1)3 = 125x3 - 75x2 + 15x - 1 e) ( 5 - x2) (5 + x2)) = 52 - (x2)2= 25 - x4
g)(x +3)(x2-3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27
Chữa bài 34 trang 16 :
Rút gọn các biểu thức sau:
a)(a + b)2-(a - b)2 = a2 + + 2ab - b2 = 4ab TUẦN :
Trang 2Chữa bài 34 trang 16
Rút gọn các biểu thức sau:
a) (a + b)2 - (a - b)
b) (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
c) (x + y + z)2 - 2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2
- 3 HS lên bảng
- Mỗi HS làm 1 ý
Chữa bài 35 trang 17
Tính nhanh
a) 342 + 662 + 68.66
b) 742 + 242 - 48.74
- GV em hãy nhận xét các phép tính này có đặc
điểm gì? Cách tính nhanh các phép tính này ntn?
Hãy cho biết đáp số của các phép tính
GV: Chốt lại cách tính nhanh đưa HĐT
( HS phải nhận xét được biểu thức có dạng ntn?
Có thể tính nhanh giá trị của biểu thức này được
không? Tính bằng cách nào?
- HS phát biểu ý kiến
- HS sửa phần làm sai của mình
3a2b - 3ab2 + b3 - 2b3 = 6a2b c(x + y + z)2 - 2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2 = z2
Chữa bài 35 trang 17: Tính nhanh
a)342+662+ 68.66 = 342+ 662 + 2.34.66 = (34 + 66)2 = 1002 = 10.000
b)742 +242 - 48.74 = 742 + 242 - 2.24.74 = (74 - 24)2 = 502 = 2.500
III.CỦNG CỐ- GV: Nêu các dạng bài tập áp dụng để tính nhanh áp dụng HĐT để tính
nhanh
IV.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc 7 HĐTĐN
- Làm các BT 38 trang 17 SGK, bài tập số 14 trang 19 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy
TIẾT 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó thành tích
của đa thức HS biết PTĐTTNT bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Kỹ năng: Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức không qua 3
hạng tử
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng suy luận, phán đoán, yêu thích môn học.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Giáo án , Bảng phụ
Học sinh: Học thuộc 7 HĐTĐN, bài tập giao về nhà
HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :
TUẦN :
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS1: Viết 4 HĐT đầu áp dụng
CMR (x+1)(y-1)=xy-x+y-1
- HS2: Viết 3 HĐTcuối
II, BÀI MỚI
1.Hình thành bài mới từ ví dụ
- Hãy viết 2x2 - 4x thành tích của những đa thức
+ GV chốt lại và ghi bảng
- Ta thấy: 2x2= 2x.x
4x = 2x.2 2x là nhân tử chung.
Vậy 2x2 - 4x = 2x.x-2x.2 = 2x(x-2)
+ GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x= 2x(x-2) được gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử
+ GV: Em hãy nêu cách làm vừa rồi (Tách các số hạng
thành tich sao cho xuất hiện thừa số chung, đặt thừa số
chung ra ngoài dấu ngoặc của nhân tử)
+GV: Em hãy nêu định nghĩa Phân tích đa thức thành
nhân tử ? (PTĐTTNT)
+ Gv: Ghi bảng
+ GV: trong đa thức này có 3 hạng tử (3 số hạng)
Hãy cho biết nhân tử chung của các hạng tử là nhân tử
nào
HS suy nghĩ, trả lời
+ GV: Nói và ghi bảng KQ HS vừa trả lời
+ GV: Nếu KQ bạn khác làm là
15x3 - 5x2 + 10x = 5(3x3 - x2 + 2x) thì KQ đó đúng
hay sai? Vì sao?
+ GV: - Khi PTĐTTNT thì mỗi nhân tử trong tích
không được còn có nhân tử chung nữa
+ GV: Lưu ý hs : Khi trình bài không cần trình bày
riêng rẽ như VD mà trình bày kết hợp, cách trình bày
áp dụng trong VD sau
2.Bài tập áp dụng
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) x2 - x
b) 5x2(x-2y)-15x(x-2y
b) 3(x- y)-5x(y- x
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
II BÀI MỚI 1) Ví dụ 1:SGKtrang 18
Ta thấy: 2x2= 2x.x 4x = 2x.2 2x là nhân tử
chung
Vậy 2x2 - 4x = 2x.x-2x.2 = 2x(x-2)
- Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích của những đa thức.
- Ví dụ 2 PTĐT thành nhân tử
15x3 - 5x2 + 10x= 5x(3x2- x + 2 )
2 áp dụng
?1 PTĐT sau thành nhân tử a) x2 - x = x.x - x= x(x -1)
b) 5x2(x-2y)-15x(x-2y)=
= 5x.x(x-2y)-3.5x(x-2y) = 5x(x- 2y)(x- 3) c) 3(x-y)-5x(y- x)=
= 3(x- y)+5x(x- y) = (x- y)(3 + 5x)
Trang 4GV cho HS làm bài tập áp dụng cách đổi dấu các hạng
tử ?
GV : PTĐT thành nhân tử có nhiều ích lợi Một trong
các ích lợi đó là giải bài toán tìm x
GV yêu càu HS làm bài tập ?2 SGK trang 19
Gọi 1 HS lên bảng Lớp suy nghĩ làm vào vở
Mỗi HS làm 1 phần
( Tích bằng 0 khi 1 trong 2 thừa số bằng 0 )
=5x(-y+x)=5x(x-y)
Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử
chung ta cần đổi dấu các hạng tử với t/c:
A = -(-A)
?2 Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 3x(x-1)+2(1- x)=3x(x- 1)- 2(x- 1) = =(x- 1)(3x- 2) b) x2(y-1)-5x(1-y)= x2(y- 1) +5x(y-1) = =(y- 1)(x+5).x
c) (3- x)y+x(x – 3) = (3- x)y- x(3- x) = = (3- x)(y- x) ?2 Tìm x sao cho: 3x2 - 6x = 0 + GV: Muốn tìm giá trị của x thoả mãn đẳng thức trên hãy PTĐT trên thành nhân tử
- Ta có 3x2 - 6x = 0 3x(x - 2) = 0 x = 0 Hoặc x - 2 = 0 x = 2
Vậy x = 0 hoặc x = 2
III LUYỆN TẬP -CỦNG CỐ: GV: Cho HS làm bài tập 39 trang 19 SGK
a) 3x- 6y = 3(x - 2y) ; b) x2 2+ 5x3+ x2y = x2( + 5x + y)
5
2 5
c) 14x2y- 21xy2+ 28x2y = 7xy(2x - 3y + 4xy) ; d) x(y-1)- y(y-1)= (y-1)(x-1)2
5
2 5
2 5
e) 10x(x - y) - 8y(y - x) = 10x(x - y) + 8y(x - y) = 2(x - y)(5x + 4y)
Làm bài tập 42/19 SGK CMR: 55n+1-55n 54 (n N)
Ta có: 55n+1-55n = 55n(55-1)= 55n.54 54
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Làm các bài 40, 41/19 SGK - Chú ý nhân tử chung có thể là một số, có thể là 1 đơn thức hoặc
đa thức (cả phần hệ số và biến – phương pháp đổi dấu)
Ngày soạn : Ngày dạy
Tiết 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử (PTĐTTNT) bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức (HĐT)thông qua các ví dụ cụ thể
Kỹ năng: Rèn kỹ năng PTĐTTNT bằng cách dùng HĐT Biết vận dụng các HĐT đã học vào
việc PTĐTTNT
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tư duy lô gic hợp lí.
TUẦN :
Trang 5B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Giáo viên:: Giáo án, Bảng phụ.
Học sinh: Làm bài tập về nhà+ thuộc 7 HĐTĐN.
C HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
I KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS1: Chữa bài 41/19: Tìm x biết
a) 5x(x - 2000) - x + 2000 = 0
b) x3- 13x = 0
- HS2: Phân tích đa thức thành nhận tử
a) 3x2y + 6xy2 b) 2x2y(x - y) - 6xy2(y - x)
II BÀI MỚI 1) Ví dụ
GV: Lưu ý với các số hạng hoặc biểu thức không
phải là chính phương thì nên viết dưới dạng bình
phương của căn bậc 2 ( Với các số > 0)
Trên đây chính là phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử bằng cách dùng HĐT áp dụng
vào bài tập ?1
GV: Ghi bảng và chốt lại:
+ Trước khi PTĐTTNT ta phải xem đa thức đó có
nhân tử chung không? Nếu không có dạng của
HĐT nào hoặc gần có dạng HĐT nào Biến đổi
về dạng HĐT đó Bằng cách nào.
GV: Ghi bảng và cho HS tính nhẩm
nhanh ?2
2) áp dụng:
+ GV: Muốn chứng minh 1 biểu thức số 4 ta
phải làm ntn?
+ GV: Chốt lại ( muốn chứng minh 1 biểu thức số
nào đó 4 ta phải biến đổi biểu thức đó dưới dạng
tích có thừa số là 4
I KIỂM TRA BÀI CŨ
II BÀI MỚI 1) Ví dụ:
Phân tích đa thức thành nhân tử a) x2- 4x + 4 = x2- 2.2x + 4 = (x- 2)2= (x- 2)(x- 2) b) x2- 2 = x2- 2 2 = (x - 2)(x + 2)
d) 1- 8x3= 13- (2x)3= (1- 2x)(1 + 2x + x2)
?1 Phân tích các đa thức thành nhân tử.
a) x3+3x2+3x+1 = (x+1)3
b) (x+y)2-9x2= (x+y)2-(3x)2
= (x+y+3x)(x+y-3x)
?2 Tính nhanh: 1052-25 = 1052-52 = (105-5)(105+5) = 100.110 = 11000
2) áp dụng:
Ví dụ: CMR:
(2n+5)2-25 4 với mọi n Z
(2n+5)2-25 = (2n+5)2-52 = = (2n+5+5)(2n+5-5) = (2n+10)(2n) = 4n2+20n
= 4n(n+5) 4
III.LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ: * HS làm bài 43 trang 20 SGK Hình thức làm bài :Hoạt động
nhóm
Phân tích đa thức thành nhân tử
b) 10x-25-x2 = -(x2-2.5x+52) = -(x-5)2= -(x-5)(x-5)
Trang 6c) 8x3- = (2x)1 3-( )3 = (2x - )(4x2+x+ )
8
1 2
1 2
1 4
d) 1 x2-64y2= ( x)2-(8y)2 = ( x-8y)( x+8y)
25
1 5
1 5
1 5
Bài tập trắc nghiệm:(Chọn đáp án đúng)
Để phân tích 8x2- 18 thành nhân tử ta thường sử dụng phương pháp :
A Đặt nhân tử chung B Dùng hằng đẳng thức
C Cả 2 phương pháp trên D.Tách một hạng tử thành nhiều hạng tử
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài, nắm vững các kiến thức, kĩ năng cơ bản
- Làm các bài tập 44, 45, 46/20 ,21 SGK và các bài tập 28, 29/16 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy
Tiết 11: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để
làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
Kỹ năng: Biến đổi chủ yếu với các đa thức có 4 hạng tử không qua 2 biến.
Thái độ: Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Giáo viên:: Giáo án, Bảng phụ.
Học sinh:: Học bài + Làm bài tập về nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức
I KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x2-4x+4 b) x3 1 c) (a+b)2-(a-b)2
27
- HS2:Trình bày cách tính nhanh giá trị của biểu
thức: 522- 482
Đáp án: a) (x-2)2 hoặc ( 2 – x)2
b) (x+ )(x1 2- ) c) 2a.2b=4a.b
3
x 1
3 9
HS2 : (52+48)(52-48)=400
II BÀI MỚI
1 Ví dụ
II BÀI MỚI
1 Ví dụ
Ví dụ 1 : Phân tích đa thức : x2 – 3x +xy – 3y TUẦN :
Trang 7Ví dụ 1 : Phân tích đa thức : x2 – 3x +xy – 3y
thành nhân tử
GV: Em có NX gì về các hạng tử của đa thức này
HS: nêu ý kiến NX
GV: Nếu ta coi biểu thức trên là một đa thức thì các
hạng tử không có nhân tử chung Nhưng nếu ta coi
biểu thức trên là tổng của 2 đa thức nào đó thì các
đa thức này ntn?
- Vậy nếu ta coi đa thức đã cho là tổng của 2 đa
thức (x2- 3x)+(xy - 3y) hoặc là tổng của 2 đa thức
(x2+ xy) và -3x- 3y thì các hạng tử của mỗi đa thức
lại có nhân tử chung
- Em viết đa thức trên thành tổng của 2 đa thức và
tiếp tục biến đổi
HS thực hiện yêu cầu của GV
- Như vậy bằng cách nhóm các hạng tử lại với
nhau, biến đổi để làm xuất hiện nhận tử chung của
mỗi nhóm ta đã biến đổi được đa thức đã cho
thành nhân tử
GV: Cách làm trên được gọi PTĐTTNT bằng Ph
pháp nhóm các hạng tử
Liệu còn cách nhóm nào khác nữa không?
HS trả lời
HS lên bảng trình bày cách 2
+ Đối với 1 đa thức có thể có nhiều cách nhóm các
hạng tử thích hợp lại với nhau để làm xuất hiện
nhân tử chung của các nhóm và cuối cùng cho ta
cùng 1 kq Làm bài tập áp dụng,
2 áp dụng
thành nhân tử
x2 – 3x +xy – 3y =( x2 – 3x)+( xy – 3y)= = x(x – 3)+y(x – 3) = (x – 3)(x+y)
Hoặc ( cách 2) :
x2 – 3x +xy – 3y = (x2 +xy) – (3x+3y) = x(x+y) – 3(x+y) = (x+y)(x – 3)
Cả 2 cách đều cho cùng 1 kết quả
Lưu ý : Khi nhóm các hạng tử mà đặt dấu –
trước ngoặc thì phải tất cả các hạng tử trong ngoặc
2 áp dụng
?1 Tính nhanh 15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64+6.15)+(25.100+ 60.100)
=15(64+36)+100(25 +60)
=15.100 + 100.85=1500 + 8500 = 10000 C2:=15(64 +36)+25.100 +60.100
= 15.100 + 25.100 + 60.100
=100(15 + 25 + 60) =10000
Trang 8?2 GV dùng bảng phụ PTĐTTNT
- Bạn Thái làm: x4- 9x3+ x2- 9x = x(x3- 9x2+ x- 9)
- Bạn Hà làm: x4- 9x3+ x2- 9x = (x4- 9x3) +(x2- 9x)
= x3(x- 9) + x(x- 9) = (x- 9)(x3+ x)
- Bạn An làm: x4- 9x3+ x2- 9x = (x4+ x2)- (9x3+ 9x)
= x2(x2+1)- 9x(x2+1) = (x2+1)(x2- 9x)
= x(x- 9)(x2+1)
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
HS thảo luận nhóm
- GV: Quá trình biến đổi của bạn Thái, Hà, An, có
sai ở chỗ nào không?
- Bạn nào đã làm đến kq cuối cùng, bạn nào chưa
làm đến kq cuối cùng
- GV: Chốt lại(ghi bảng)
Tổng kết
- Bạn An đã làm ra KQ cuối cùng là : x(x-9)(x2+1) vì mỗi nhân tử trong tích không thể phân tích thành nhân tử được nữa
- Ngược lại: Bạn Thái và Hà chưa làm đến KQ cuối cùng và trong các nhân tử vẫn còn phân tích được thành tích
Chú ý : PTĐTTNT là biến đổi đa thức đó
thành 1 tích của các đa thức (có bậc khác 0) Trong tích đó không thể phân tích tiếp thành nhân tử được nữa
III LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ:
* Làm bài tập 48 b,c
phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a) 3x2+6xy+3y2 – 3z2
b) x2 – 2xy +y2 – z2 +2zt – t2
Đáp án: b) 3(x+y+z)(x+y-z) ;
c) (x – y + z - t)(x – y – z + t) ;
IV BÀI TẬP - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm các bài tập 47, 48, 49 50SGK
Bài tập làm thêm : CMR nếu n là số tự nhiên lẻ thì A=n3+3n2-n-3 chia hết cho 8
BT 31, 32 ,33/6 SBT.
Ngày soạn : Ngày dạy
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân
tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
Kỹ năng: Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phương pháp đã học
Thái độ: Học sinh tích cự học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Giáo dục tính linh hoạt tư
duy lôgic
?2
TUẦN :
Trang 9B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Giáo viên:: Giáo án, Bảng phụ.
Học sinh:: Học bài + Làm bài tập về nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức
I.BÀI MỚI LUYỆN TẬP:
- GV: Gọi HS lên bảng trình bày
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a) x2 + xy + x + y
b) 3x2- 3xy + 5x - 5y
c) x2+ y2 + 2xy - x - y
- Hs khác nhận xét
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 48a
a) x2 + 4x - y2+ 4
- GV: Chốt lại PP làm bài
Bài 3 ( GV dùng bảng phụ)
a) Giá tri lớn nhất của đa thức
P = 4x-x2 là : A 2 ; B 4; C 1 ; D - 4
b) Giá trị nhỏ nhất của đa thức
P = x2- 4x + 5 là: A.1 ; B 5;
C 0 : D KQ khác
Bài 4:
a) Đa thức 12x - 9- 4x2 được phân tích thành
nhân tử là: A (2x- 3)(2x + 3) ; B (3 - 2x)2
C - (2x - 3)2 ; D - (2x + 3)2
b) Đa thức x4- y4 được PTTNT là: A (x2-y2)2
B (x - y)(x+ y)(x2- y2) ; C (x - y)(x + y)(x2 + y2)
D (x - y)(x + y)(x - y)2
*HĐ3: Dạng toán tìm x
Bài 50
Tìm x, biết:
a) x(x - 2) + x - 2 = 0
b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0
- GV: cho hs lên bảng trình bày
I LUYỆN TẬP:
Bài 1 PTĐTTNT:
a) x2 + xy + x + y = (x2 + xy) + (x + y) = x(x + y) + (x + y) = (x + y)(x + 1) b) 3x2- 3xy + 5x - 5y=
= (3x2- 3xy) + (5x - 5y) (1đ) =3x(x-y)+ 5(x - y) = (x - y)(3x + 5) c) x2+ y2+2xy - x - y =
= (x + y)2- (x + y) = (x + y)(x + y - 1)
Bài 48a (sgk)
a) x2 + 4x - y2+ 4 = (x + 2)2 - y2
= (x + 2 + y) (x + 2 - y)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 3.
a) Giá tri lớn nhất của đa thức: B 4 b) Giá trị nhỏ nhất của đa thức A 1
Bài 4:
a) Đa thức 12x - 9- 4x2 được phân tích thành nhân tử là:
C - (2x - 3)2
b) Đa thức x4- y4 được PTTNT là:
C (x - y)(x + y)(x2 + y2)
DẠNG TOÁN TÌM x Bài 50 (sgk)/23
Tìm x, biết: a) x(x - 2) + x - 2 = 0
( x - 2)(x+1) = 0
x 2 0 x 2
b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0 (x - 3)( 5x - 1) = 0
Trang 10= 0
1
5
II.CỦNG CỐ:
+ Như vậy PTĐTTNT giúp chúng ta giải quyết được rất nhiều các bài toán như rút gọn biểu thức, giải phương trình, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
+ Nhắc lại phương pháp giải từng loại bài tập Lưu ý cách trình bày
III KIỂM TRA: 15'
1 Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng .
Câu 1 Để phân tích 8x2- 18 thành nhân tử ta thường sử dụng phương pháp:
A) Dùng hằng đẳng thức B) Đặt nhân tử chung
C) Cả hai phương pháp trên D) Tách 1 hạng tử thành 2 hạng tử
Câu 2: Giá trị lớn nhất của biểu thức: E = 5 - 8x - x2 là:
A E = 21 khi x = - 4 B E = 21 khi x = 4
C E = 21 với mọi x D E = 21 khi x = 4
2, Tự luận:
Câu 3: Tính nhanh: 872 + 732 - 272 - 132
Câu 4: : Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x( x + y) - 5x - 5y b) 6x - 9 - x2 c) xy + a3 - a2x – ay
ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM Câu 1: C (0,5đ) Câu 2: A (0,5đ)
Câu 3: (3đ) Tính nhanh: 872 + 732 - 272 - 132 = ( 872 - 132) + (732- 272)
= ( 87-13)( 87+13)+ (73- 27)(73+ 27) =
=74 100 + 46.100
=7400 +4600 = 12000
Câu 4:(6đ) Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x( x + y) - 5x - 5y = x( x + y) - 5(x +y) (1đ)
= ( x + y)(x - 5) (1đ)
b) 6x - 9 - x2 = - ( x2 - 6x + 9) (1đ)
= - ( x - 3 )2 (1đ)
c) xy + a3 - a2x – ay = (xy - ay)+(a3- a2x) (1đ)
= y( x - a) + a2 (a - x) = y( x - a) - a2 (x - a) = ( x - a) (y - a2) (1đ)
IV- Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập: 47, 49 (sgk)
- Xem lại các phương pháp PTĐTTNT
Ngày soạn : Ngày dạy TUẦN :