C¸c kÜ n¨ng sèng ®îc gi¸o dôc trong bµi - Kĩ năng xác định giá trị của các truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong sự phát triển đất nước?. - Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về c[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 19/8/2012
Bài 1 chí công vô tư
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là chí công vô tư
- Những biểu hiện của chí công vô tư
- ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư
2 Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện chí công vô tư
3 Kĩ năng:
- Biết biểu hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9 Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra vở ghi và SGK của HS
3 Bài mới:
GV: Trong cuộc sống hàng ngày, ta thường nhắc đến sự chí công vô tư như: "Vị quan ấy thật chí công vô tư", " Toà án xét xử thật công bằng" Vậy để hiểu về phẩm chất chí công vô tư, chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thấy và trũ
- GV yêu cầu HS đọc 2 câu chuyện trong
mục đặt vấn đề
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo
nội dung câu hỏi (2')
N1: Em nhận xét cách dùng người của Tô
Hiến Thành
N2: Việc làm của Tô Hiến Thành thể hiện
những đức tính gì?
N3: Mong muốn của Bác là gì? Tình cảm
của nhân dân ta với Bác ra sao?
N4: Từ đó, em rút ra những bài học gì?
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày
- GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm và
tuyên dương nhóm làm tốt
- GVKL: Chí công vô tư là phẩm chất đạo
đức tốt đẹp, thể hiện ở nhiều khía cạnh.
GV nêu một số VD về chí công vô tư hoặc
không chí công vô tư
? Em hãy lấy VD về chí công vô tư hoặc
không chí công vô tư
Nội dung cần đạt
I Tìm hiểu truyện đọc SGK
- N1: Tô Hiến Thành dùng người hoàn toàn căn
cứ vào việc ai là người có khả năng gánh vác công việc chung của đất nước
- N2: Ông là người công bằng, ko thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải
- N3:Mong muốn Tổ quốc được giải phóng, nhân dân được ấm no, hạnh phúc
Nhân dân ta vô cùng kính trọng, tin yêu và khâm phục Bác Bác luôn là sự gắn bó gần gũi, thân thiết
- N4:Bài học: Bản thân học tập, tu dưỡng theo gương BH để gốp phần xây dựng đất nước giàu
đẹp hơn như mong muốn của Bác
Trang 2? Vậy em hiểu thế nào là chí công vô tư.
VD:
- Ngân là bạn thân của lớp trưởng Tú nhưng
Tú đã sẵn sàng phê bình Nga trước
lớp khi Nga mắc lỗi
- Ông Ba là giám đốc nhà máy, nhưng ông
luôn bình đẳng với mọi người ,ai sai ông đều
thẳng thắn phê bình góp ý,thưởng phạt
nghiêm minh…
II Nội dung bài học
1 Khái niệm:
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, chơi trò chơi
tiếp sức
- HS 2 đội lần lượt lên điền vào bảng của
việc theo lẽ phải…
N1: Tìm những biểu hiện của chí công vô tư
N2: Tìm những biểu hiện trái với chí công vô
- GV nhận xét bài làm của mỗi nhóm
* Lưu ý: Phân biệt giữa chí công vô tư thật
sự với giả danh chí công vô tư
- GV lấy VD: HS mong muốn đạt HSG,
người nông dân mong muốn làm giàu, người
cán bộ mong muốn được thăng chức đó là
những mong muốn chính đáng, họ bằng sức
lực, trí tuệ thật sự của mình, phấn đấu để đạt
được
Có người nói chí công vô tư nhưng những
việc làm của họ lại không chí công vô tư đó
là giả danh chí công vô tư
? Theo em, chí công vô tư có ý nghĩa ntn
- HS trả lời
- GV nhận xét, lấy VD chứng minh và chốt
? Là HS, em sẽ làm gì để rèn cho mình có
phẩm chất chí công vô tư
- HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận
Chí công vô tư Chưa chí công vô tư
- Lo việc chung trước
- Xét xử công bằng
- Làm việc chung với tinh thần trách nhiệm cao
- Không ăn hối lộ…
- Tham lam, lấy của công làm của tư
- ích ký, vụ lợi
- Giải quyết công việc không công bằng
- ăn hối lộ…
3 ý nghĩa:
- Đối với cá nhân: Người chí công vô tư sẽ luôn sống thanh thản, được mọi người kính nể
- Đối với tập thể và XH: Đem lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng, xã hội và đất nước
4 Rèn luyện
- ủng hộ, quý trọng người có đức tính chí công vô tư
- Lên án, phê phán những hành động không chí công vô tư
- Bản thân học tập, rèn luyện để có thói quen giải quyết công việc công bằng
4 Củng cố:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai
GV đưa 2 tình huống:
1 Ông Cẩm là một giám đốc liêm khiết, vô tư, công bằng
2 Ông Sỹ, phụ trách của một cơ quan xây dựng, chuyên bòn rút của công, chiếm đoạt tài sản nhà nước
- HS phân vai viết kịch bản để vào vai 1, trong 2 tình huống trên
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt
5 Hướng dẫn học bài:
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Làm đầy đủ bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài 2: Tự chủ
Trang 3Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2012
bài 2: tự chủ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tự chủ
- Những biểu hiện của tự chủ
- HS nhận thức được vì sao trong cuộc sống, mọi người phải tự chủ
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt các hành vi thể hiện tự chủ và không tự chủ trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành người
tự chủ
3 Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư
II Tài liệu và phương tiện:
- SGK, SGV, một số câu chuyện, ca dao, tục ngữ về tự chủ Bảng phụ
III Hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chí công vô tư, tìm 5 hành vi thể hiện sự chí công vô tư
? HS cần rèn luyện phẩm chất CCVT như thế nào? Liên hệ bản thân
3 Bài mới:
GV giới thiệu: Ca dao có câu:
"Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân"
? ý nghĩa của câu ca dao đó là gì?
Câu ca dao khuyên người ta về tính tự chủ Vậy thế nào là tự chủ, tại sao phải tự chủ, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
*Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
- GV cho 2 HS đọc phần đặt vấn đề
- GV chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận(2')
N1: Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm là
gì? Trước nỗi bất hạnh đó, bà Tâm đã làm gì?
Việc làm của bà thể hiện đức tính gì?
N2:Trước đây N là một HS ntn
? Những hành vi sai trái sau này của N là gì? Vì
sao?
N3: Qua 2 câu truyện trên, em rút ra bài học gì?
- HS cử đại diện ghi ý kiến của nhóm và cử đại
diện trình bày
- GV nhận xét bài làm của HS và chốt
- GVKL: Qua 2 câu chuyện trên, chúng ta nhận
thấy nếu biết tự chủ sẽ có kết quả tốt và ngược
I Đặt vấn đề.
-N1: Nỗi đau của bà Tâm: Con trai nghiện ma tuý và nhiễm HIV/AIDS Bà đã nén nỗi đau chăm sóc con, giúp đỡ những người nhiễm HIV/AIDS Vận động mọi người gần gũi và giúp đỡ họ Bà Tâm là người tự chủ được tình cảm và hành động của mình
-N2: N vốn là một HS ngoan, học khá Giờ
đây N nghiện ma tuý, trượt tốt nghiệp, trộm cắp Bởi vì N đã không làm chủ được bản thân mình, bị bạn bè xấu rủ rê hút thuốc, uống bia, đua xe máy
- N3:Bài học: Trong bất cứ hoàn cảnh nào, chúng ta cũng phải làm chủ được bản thân, biết vượt lên khó khăn, không bi quan chán nản
Trang 4lại Tự chủ là một đức tính hết sức cần thiết của
con người
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV dùng bảng phụ, đưa bài tập tình huống,
yêu cầu HS ứng xử
"Trong tiết kiểm tra môn Sử, do chưa học kỹ bài
nên Hoa hơi lúng túng Hải ngồi bàn trên thì
thào "giở sách ra mà coi" Nga ngồi bên cạnh
lại nói "nếu ngại giở sách thì chép của tớ đây
này".
- Em hãy dự kiến các cách ứng xử của Hoa.
- Nếu là Hoa, em sẽ chọn cách ứng xử nào.
- HS nêu cách ứng xử
- GV nhận xét
GV: ứng xử như vậy là em đã làm chủ được
bản thân mình
? Vậy theo em, thế nào là tự chủ
- HS trả lời
- GV chốt
- GV treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm:
Hành vi nào sau đây trái ngược với tính tự chủ?
a Thái độ bình tĩnh, tự tin
b Bột phát trong giải quyết công việc
c Thiếu cân nhắc chín chắn
d Kẻ xấu không thể lôi kéo, lợi dụng được
e Bỏ dở công việc khi gặp khó khăn
g Khi gặp việc không vừa ý vẫn điềm đạm,
bình tĩnh
- HS làm bài tập
- GV nhận xét bài làm và chốt về biểu hiện của
tự chủ
? Em hãy nêu những biểu hiện của tự chủ
? Theo em, tự chủ có ý nghĩa ntn trong cuộc
sống
- HS trả lời GV nhận xét và chốt,
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh.
2 Biểu hiện của tự chủ.
- Biểu hiện của tính tự chủ là: biết tự điều chỉnh hành vi, suy nghĩ, tình cảm của mình,
tự kiểm tra đánh giá bản thân mình
3 ý nghĩa.
- Là đức tính quý giá
- Giúp con người cư xử đúng đắn có đạo đức,
có văn hoá
- Giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách và cám dỗ
4 Rèn luyện.
- Suy nghĩ thật kỹ trước khi nói và làm
- Xem xét thái độ, lời nói, việc làm của mình
đúng hay sai
- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa
4 Củng cố
? Tìm những câu danh ngôn, ngạn ngữ, tục ngữ nói về sự tự chủ
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Làm đầy đủ bài tập vào vở
- Làm bài tập tình huống GDCD 9
- Chuẩn bị bài 3: Dân chủ và kỷ luật
*Rút kinh nghiệm:……….
-Tuần 3 Ngày soạn: 3/9/2012
Trang 5Tiết 3 Ngày dạy: 4//2012
bài 3: dân chủ và kỷ luật
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỷ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ, kỷ luật
- HS nhận thức ý nghĩa của dân chủ, kỷ luật
2 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể
3 Kĩ năng:
- Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi, việc làm thiếu tính dân chủ hoặc vô kỉ luật
ở nhà trường và cộng đồng địa phương)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về dân chủ và kỉ luật, mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
III Tài liệu và phương tiện:
- SGK, SGV, một số câu chuyện, ca dao, tục ngữ về dân chủ, kỷ luật
- Bảng phụ
IV Tiến trình tổ chức dạy và học.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tự chủ, tìm 5 hành vi thể hiện sự tự chủ
? Đọc một vài câu ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất tự chủ
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Mục Tìm hiểu và phân tích nội dung phần
đặt vấn đề.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân
về dân chủ và kỉ luật, mối quan hệ giữa dân
chủ và kỉ luật.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc 2 câu chuyện phần đặt
vấn đề
? Hãy tìm chi tiết thể hiện việc làm phát
huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình
huống trên
- GV chia bảng, yêu cầu HS lên điền
- HS khác nhận xét
? Em có nhận xét gì về tính dân chủ ở lớp
9A?
- HS thảo luận, điền vào cột trên bảng
- GV nhận xét
I Đặt vấn đề.
1 Chuyện của lớp 9A.
- Các bạn sôi nổi thảo luận
- Đề xuất chỉ tiêu cụ thể
- Thảo luận về các biện pháp thực hiện vấn đề chung
- Tự nguyện tham gia các hoạt động tập thể
- Thành lập đội “thanh niên cờ đỏ”
-Công nhân không
được bàn bạc góp ý
về yêu cầu của giám
đốc
- Sức khoẻ công nhân giảm sút
- Công nhân kiến nghị cải thiện lao
động, đời sống nhưng không được chấp thuận
Trang 6? Từ những việc làm của ông giám đốc, em
thấy ông là người ntn
- HS trả lời
- GV nhận xét
? Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì
- HS cùng tranh luận, đưa ra ý kiến
- GV chốt lại
KL: Nếu phát huy dân chủ kết hợp
với kỷ luật tốt thì sẽ đem lại kết quả công
việc tốt Nếu thiếu dân chủ, quá xiết chặt kỷ
luật thì sẽ có hậu quả xấu
- mọi người cùng được tham gia bàn bạc
- ý thức tự giác
- Biện pháp tổ chức thực hiện
- Các bạn tuân thủ quy
định tập thể
- Cùng thống nhất hành
động
- Nhắc nhở đôn đóc thực hiện kỷ luật
2 Chuyện ở một công ti.
- Ông giám đốc là người độc đoán, gia trưởng và chuyên quyền Những việc làm của ông sẽ gây ra hậu quả xấu đối với công ty
- Bài học: Phát huy tính dân chủ kỷ luật của thầy giáo và tập thể 9A
Phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám đốc
*Hoạt động 2:
- Mục tiêu : Tìm hiểu nội dung bài học.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán
những hành vi, việc làm thiếu tính dân chủ
hoặc vô kỉ luật ở nhà trường và cộng đồng
địa phương)
- Cách tiến hành:
? Em hiểu ntn là dân chủ?
? Thế nào là kỷ luật
Cho VD minh hoạ
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt
? Dân chủ và kỷ luật có tác dụng gì?
? Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần phải
có dân chủ, kỉ luật?
? Là HS, em thấy cần làm gì để rèn luyện
tính dân chủ và kỷ luật
? Mọi công dân nói chung phải làm gì để
rèn luyện dân chủ và kỷ luật
-GVKL: Mọi người cần tự giác rèn luyện
tính dân chủ và kỷ luật Cán bộ lãnh đạo và
các tổ chức xã hội phải có trách nhiệm tạo
điều kiện để mọi người phát huy dân chủ
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
- Dân chủ là mọi người làm chủ công việc, mọi người được biết, được tham gia, góp phần thực hiện kiểm tra giám sát.
- Kỷ luật là tuân theo quy định của cộng đồng, hành
động thống nhất để đạt hiệu quả cao.
- VD: Bàn bạc ý kiến xây dựng tập thể lớp vững mạnh
Cử tri góp ý kiến với đại biểu quốc hội
Tuân thủ đứng nội quy học sinh
2 Mối quan hệ:
- Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả; dân chủ đảm bảo tính kỉ luật
3 ý nghĩa
- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động
- Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân
- Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt
3 Rèn luyện
- HS: Vâng lời bố mẹ, thực hiện nội quy học sinh, tham gia ý kiến xây dựng tập thể lớp
- Mọi công dân: chủ động công việc, ứng cử, bầu
cử, đóng thuế, tham gia lao động công ích
4 Thực hành / Luyện tập.
? Tìm câu tục ngữ, ca dao về dân chủ và kỷ luật
VD: - Đất có lề, quê có thói
- Nước có vua, chùa có bụt
- Muốn tròn thì phải có khuôn
Muốn vuông thì phải có thước
- Nhập gia tuỳ tục
Trang 7- Bề trên ở chẳng kỷ cương
Để cho bề dưới lập đường mây mưa
? Trong gia đình em có dân chủ và kỷ luật không, biểu hiện ntn?
5 Hướng dẫn tự học:
- Tìm hiểu những biểu hiện dân chủ và kỷ luật hoặc ngược lại ở ngay trong địa phương em
- Học bài và nắm chắc nội dung bài học
- HS cần thực hiện nghiêm túc kỷ luật trong trường và phát huy dân chủ
- Chuẩn bị bài 4: Bảo vệ hoà bình.( Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động thể hiện việc bảo vệ hoà bình của nước ta)
*Rút kinh nghiệm:……….
-Tuần 4 Ngày soạn : 10/9/2012
Tiết 4 Ngày dạy : 11/9/2012
bài 4: bảo vệ hoà bình
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình
- Giải thích được vì sao phảI bảo vệ hoà bình
- Nêu ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam
và trên thế giới
- Nêu được biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
2 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu hoà bình; căm ghét và lên án chiến tranh
3 Kĩ năng:
- Tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trường, địa phương tổ chức
- HS biết cách cư xử với mọi người xung quanh hoà nhã thân thiện
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định giá trị của hòa bình)
- Kĩ năng giao tiếp thể hiện văn hóa hòa bình trong các mối quan hệ hàng ngày
III Tài liệu và phương tiện:
- SGK, SGV, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ hoà bình chống chiến tranh
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là dân chủ và kỷ luật? Tác dụng của việc phát huy dân chủ và kỷ luật
3 Bài mới:
GV đưa thông tin về hậu quả của chiến tranh:
- Chiến tranh TG thứ 2: 2 quả bom nguyên tử đã làm 400.000 người chết trong giây lát
- ở việt Nam: trong 30 năm qua sau chiến tranh có trên 1.000.000 người bị di chứng chất độc màu da cam, hàng chục vạn người đã chết Gần 200.000 trẻ em dưới 15 tuổi hiện phải gánh chịu bất hạnh do chiến tranh gây ra
? Em có suy nghĩ gì về những thông tin trên
- Mong ước lớn nhất của toàn nhân loại là hoà bình Chúng ta cùng học bài hôm nay để hiểu hơn nữa
về hoà bình
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Tìm hiểu và phân tích nội dung
phần đặt vấn đề.
I Đặt vấn đề.
* Hậu quả:
- 10.000.000 người chết trong CTTG I 60.000.000
Trang 8- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các
hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân
Việt Nam và nhân dân thế giới.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- GV thảo luận theo nhóm(2')
N1: Chiến tranh đã gây ra hậu quả gì cho
con người và trẻ em nói riêng?
N2: Em có suy nghĩ gì khi đọc thông tin và
xem ảnh? Vì sao chúng ta phải ngăn ngừa
chiến tranh và bảo vệ hoà bình?
N3: Loài người cần làm gì để ngăn chặn
chiến tranh và bảo vệ hoà bình?
N4: Thế giới hiện nay đã hoà bình thật
chưa? Em hãy chứng minh bằng thực tế?
- HS thảo luận, cử đại diện lên trình bày
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm
? Em có suy nghĩ gì khi đế quốc Mỹ gây
chiến tranh ở nước ta? Em rút ra bài học
gì?
- HS suy nghĩ, cảm nhận và trình bày
- GV nhận xét và chốt
- GVKL: Chiến tranh luôn luôn đau
thương, tang tóc Hoà bình là khát vọng
của toàn nhân loại Mỗi người hãy biết
căm ghét chiến tranh và bảo vệ hoà bình
GV: Hướng dẫn học sinh phân tích làm rõ
nội dung
? Em hãy nêu sự đối lập giữa chiến tranh
và hoà bình
- HS làm việc cá nhân, lên bảng trình bày(
GV kẻ sẵn trên bảng)
- GV nhận xét và chấm điểm khuyến khích
HS
? Em phân biệt chiến tranh chính nghĩa và
phi nghĩa.áng trả lời
GV lấy ví dụ để phân tích
*Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học.
? Em hiểu thế nào là hoà bình
người chết trong CTTG II
- Trẻ em: 2.000.000 trẻ em chết, 6.000.000 trẻ em tàn phế, 20.000.000 trẻ em bơ vơ, 300.000 trẻ em phải đi lính
* Cảm nhận: Sự tàn khốc của chiến tranh, giá trị của hoà bình, sự cần thiết phải ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình Vì chỉ có hoà bình mới đem lại cuộc sống bình yên cho con người
* Con người cần nhận thức được giá trị của hoà bình
; có hành động thiết thực xây dựng mqh bình đẳng, thân thiện, tôn trọng giữa các dân tộc
* Thế giới hiện nay tuy đã hoà bình nhưng chưa thật
sự ổn định Ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ + Khủng bố
+ Bom nguyên tử, hạt nhân (Nga và Mỹ liên tục cho ra đời những trái bom có sức công phá lớn) + Đảo chính quân sự ở Thái Lan
+ Chiến tranh cục bộ ở Afganistan,
Li bi
* Đế quốc Mỹ gây chiến tranh ở Việt Nam thật thảm khốc Hậu quả vẫn còn mãi đến ngày nay và sau này VN cần và đã tiến hành đấu tranh để bảo
vệ tổ quốc
*Bài học: Sẵn sàng đấu tranh, hi sinh để giữ gìn
cuộc sống ấm no, không lơ là cảnh giác, chuyển đối
đầu sang đối thoại
- Đem lại cuộc sống bình yên, tự do
- Đời sống ấm no
hạnh phúc,
- Khát vọng của nhân loại
- Gây đau thương, chết chóc, đói nghèo, bệnh tật, thất học
- Thành phố làng mạc bị tàn phá
- Thảm hoạ của loài người
- Chiến tranh xâm lược, phá hoại hoà bình là chiến tranh phi nghĩa
- Chiến tranh chính nghĩa: tiến hành kháng chiến chống xâm lược, bảo vệ độc lập, hoà bình
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm
- Hoà bình là không có chiến tranh, không có xung
đột vũ trang, quan hệ giữa mọi người, mọi dân tộc, mọi quốc gia tốt đẹp Hoà bình là khát vọng của nhân loại.
2 Biểu hiện
- Giữ gìn cuộc sống bình yên
- Chuyển đối đầu sang đối thoại
- Không chạy đua vũ trang, không để xảy ra chiến tranh xung đột
Trang 9Một dân tộc yêu hoà bình có những biểu
hiện ntn
? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói
riêng cần phải làm gì để bảo vệ hoà bình?
Cho VD
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện các
yêu cầu
- GVKL: theo nội dung bài học SGK
3 Bảo vệ hoà bình.
- Nhân loại:
+ Có hành động thiết thực ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình
+ Không gây xung đột, bình tĩnh giải quyết việc quốc gia, tôn vinh người có công bảo vệ hoà bình VD: Giải Nobel về hoà bình (1 nữ nhà văn Pra-ha
được nhận giải này với cuốn sách "Hãy vứt súng
đi")
- Nhân dân Việt Nam: đã, đang và sẽ tích cực tham gia vì sự nghiệp bảo vệ hoà bình trong nước và thế giới
VD: đón đại biểu nước ngoài đến thăm và làm việc tại VN, đến thăm các nước khác,
5 Thực hành / Luyện tập.
- Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày ý tưởng
- Cách tiến hành
6 Hướng dẫn tự học:
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Làm đầy đủ bài tập SGK và bài tập tình huống
- Chuẩn bị bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới( Sưu tầm tư liệu ,tranh ảnh có liên quan)
*Rút kinh nghiệm:……….
-Tuần 5 Ngày soạn : 17/9/2012
Tiết 5 Ngày dạy : 18/9/2012
bài 5: tình hữu nghị giữa các dân tộc
trên thế giới.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
- HS biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới bằng các hành vi việc làm
cụ thể
2 Thái độ:
- HS ủng hộ chính sách hoà bình hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
3 Kĩ năng:
- HS biết cách thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị
III Tài liệu và phương tiện:
- SGK, SGV
- Bản đồ quan hệ hợp tác giữa VN và các nước trên Thế giới
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là một đất nước hoà bình? Tại sao phải ngăn ngừa chiến tranh và bảo vệ hoà bình
3 Bài mới: GV cho HS hát bài "Trái đất này là của chúng em" và dẫn vào bài.
*Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Tìm hiểu và phân tích nội dung
phần đặt vấn đề.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các
hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân
dân Việt Nam với thiếu nhi và nhân dân thế
giới.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc và quan sát ảnh SGK
? Từ số liệu và ảnh trên, em thấy VN đã thể
hiện mối quan hệ hữu nghị và hợp tác ntn
? Nêu VD về mqh giữa nước ta với nước khác
mà em biết
- HS trả lời câu hỏi, bổ sung cho nhau
- GV gợi ý, nhận xét và chốt lại: Quan hệ hữu
nghị tạo ra nhiều cơ hội để chúng ta phát triển
kinh tế
GV: Treo bản đồ quan hệ hợp tác…
? Dựa vào bản đồ, em hãy cho biết VN quan
hệ với những quốc gia nào
Nhấn mạnh những thành công của VN trong
quan hệ với các nước trên thế giới
*Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Kĩ năng giao tiếp thể hiện
tinh thần hữu nghị.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trình bày hình ảnh sưu tầm được
về tình hữu nghị của nước ta với nước khác
? Theo em, thế nào là tình hữu nghị giữa các
nước trên thế giới, cho VD?
- HS trả lời, GV nhận xét và hoàn thiện khái
niệm
? Hữu nghị, hợp tác có ý nghĩa gì? Cho VD
- HS trả lời
- GV nhận xét và lấy thêm VD chứng minh
- HS đọc phần tư liệu tham khảo
? Em hãy tổng hợp về chính sách của Đảng ta
về hữu nghị?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt: Chính sách của Đảng
ta là đúng đắn và mang lại hiệu quả cao
? Là HS, chúng ta làm gì để góp phần xây
dựng tình hữu nghị? Cho VD cụ thể
- GV có thể hướng dẫn HS liên hệ bài "Tôn
I Đặt vấn đề.
- Tháng 10/2002: 47 tổ chức hữu nghị song phương và đa phương
- Tháng 3/2003: ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổi đại diện với 61 quốc gia
- 2004: Tham dự hội nghị cấp cao á- âu lần thứ 5
- VD: Nước ta là thành viên của một số tổ chức quốc tế và khu vực: ASEAN, ASEM, AFTA, WTO, WHO
Đại diện nước ta đến thăm hữu nghị các nước và chúng ta đón đoàn của các nước đến thăm và làm việc với chúng ta
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với
nư-ớc khác.
2 ý nghĩa:
+ Tạo ra cơ hội để các nước hợp tác phát triển về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, y tế
+ Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh nguy cơ chiến tranh
3 Chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước
- Hoà nhập với các nước (hoà nhập nhưng không hoà tan)
4 Rèn luyện.
- Thể hiện tình hữu nghị với bạn bè trong và ngoài nước
- Có thái độ, cử chỉ, việc làm thể hiện sự tôn trọng, thân thuộc trong cuộc sống hàng ngày
- Tích cực tham gia giao lưu với người nước ngoài