1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ nghệ an

71 981 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần "Công dân với kinh tế" chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú Tân Kỳ - Nghệ An
Tác giả Nguyễn Vinh Quang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Bằng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả phơng pháp dạy học nêu vấn đề trong giảng dạy phần "Công dân với kinh tế"- chơng trình giáo dục công dân lớp11 trung học phổ thông 53 3.2.. Chuyển từ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

================

NGUYỄN VINH QUANG

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN "CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ" CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11 THPT

(Qua kh¶o s¸t t¹i Trêng THPT D©n téc néi tró T©n Kú - NghÖ An)

Chuyªn ngµnh: Lý luËn vµ ph¬ng ph¸p d¹y häc bé m«n gi¸o dôc chÝnh trÞ

Trang 2

Chơng 1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng phơng pháp nêu vấn

đề vào giảng dạy phần "Công dân với kinh tế"- Giáo dục

Chơng 2 Thực trạng việc sử dụng phơng pháp nêu vấn đề

trong giảng dạy phần "Công dân với kinh tế"(Qua khảo sát tại

trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ - Nghệ An) 322.1 Đặc điểm chung về trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ 322.2 Thực trạng việc sử dụng phơng pháp nêu vấn đề trong dạy

Chơng 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả phơng pháp

dạy học nêu vấn đề trong giảng dạy phần "Công dân với kinh

tế"- chơng trình giáo dục công dân lớp11 trung học phổ

thông

53

3.2 Về đào tạo và bồi dỡng đội ngũ giáo viên 57

3.4 Tổ chức hoạt động dạy và học 66

Trang 3

a Mở Đầu

1 Lý do chọn đề tài

Nền giáo dục nớc ta đang đứng trớc yêu cầu bức thiết ở tất cả các cấphọc, ngành học, đó là đổi mới phơng pháp dạy học Chỉ có đổi mới căn bảnphơng pháp dạy học chúng ta mới tạo đợc sự đổi mới thực sự trong giáo dục,mới có thể đào tạo đợc lớp ngời năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnhtranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nớc trên thế giới đã hớng đến nền kinh tếtri thức

Nghị quyết Hội nghị Trung ơng lần thứ II, khoá VIII của Đảng về đổimới giáo dục đã chỉ rõ: cần phải khắc phục những hạn chế của phơng phápdạy học truyền thống, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từngbớc áp dụng các phơng pháp dạy học tiên tiến, phơng tiện hiện đại vào quátrình dạy học Với tinh thần đó, những năm gần đây, ngành giáo dục đãkhông ngừng chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học nhằm bồi dỡng t duysáng tạo, nâng cao năng lực, tích cực, chủ động tìm tòi xây dựng và chiếmlĩnh tri thức cho học sinh

Chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 ở Việt Nam đãxác định: "Đổi mới và hiện đại hoá phơng pháp giáo dục Chuyển từ việctruyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ

động, t duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ngời học phơng pháp tựhọc, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có t duy phân tích, tổnghợp; phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân; tăng cờng tính chủ động, tựchủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quảntrong nhà trờng và tham gia các hoạt động xã hội" [9;29,30]

Trong hệ thống các phơng pháp dạy học, dạy học nêu vấn đề là mộttrong những phơng pháp dạy học tích cực, đáp ứng yêu cầu của đổi mới ph-

ơng pháp dạy học hiện nay, có tác dụng phát triển t duy độc lập, sáng tạo,tính tích cực tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết những vấn đề trong học tập,

đồng thời nâng cao năng lực tự học cho học sinh

Từ những lý do trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả dạy học môn

giáo dục công dân ở trờng trung học phổ thông, chúng tôi chọn đề tài: "Sử dụng phơng pháp nêu vấn đề trong dạy học phần "Công dân với kinh tế" chơng trình giáo dục công dân lớp 11 trung học phổ thông".

Trang 4

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Với t cách là một phơng pháp, phơng pháp dạy học nêu vấn đề xuấthiện từ đầu thế kỷ XX, là một phơng pháp dạy học mới, hoàn toàn khác vớikiểu dạy học truyền thống Các nhà khoa học nh Aia Ghecđơ, Raicop,Xtaxin Lenit, Rôgiơcôp, đã vận dụng phơng pháp tìm tòi, phát hiện trongdạy học nhằm động viên và hình thành năng lực nhận thức cho ngời họcbằng cách lôi cuốn họ tự lực tham gia phân tích các hiện tợng, các tìnhhuống có chứa đựng những khó khăn nhất định đợc nêu ra

Năm 1968, V.Ôkôn đã có những bớc tiến lớn về dạy học nêu vấn đề,những quan điểm của ông thể hiện rõ nhất trong cuốn: "Những cơ sở củadạy học nêu vấn đề" Trong tác phẩm này, từ việc đúc kết chơng trình thựcnghiệm dạy học nêu vấn đề, ông đã nghiên cứu các điều kiện để xuất hiệncác tình huống có vấn đề trong các môn học khác nhau

Trong cuốn: "Dạy học nêu vấn đề" của I.la Lecne đã lý giải và làmsáng tỏ bản chất của dạy học nêu vấn đề, vạch ra cơ sở, tác dụng và phạm vi

áp dụng của phơng pháp dạy học này

Sau này, các nhà lý luận giáo dục Xô viết đã đặt vấn đề về sự cầnthiết phải tích cực hoá hoạt động dạy học nh: M.I.Makhơnutôp,M.A.Đanhilôp, B.P.Exicôp, A.M.Machiuskin đã phân tích các tình huống

có vấn đề trong t duy và trong dạy học rất sâu sắc, từ đó các ông đã đa raquy trình dạy học nêu vấn đề

Những năm gần đây, nhiều nhà giáo dục Việt Nam đã quan tâm khaithác và sử dụng các thành tựu của các nhà khoa học trớc về phơng pháp dạyhọc nêu vấn đề Trong các tài liệu về lý luận dạy học, phơng pháp dạy họchiện đại của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Bá Hoành, Nguyễn NgọcBảo, Vơng Tất Đạt,… đã đề cập nhiều đến khái niệm và những u thế của ph-

ơng pháp dạy học nêu vấn đề

Trong cuốn "Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại" của tácgiả Thái Duy Tuyên, ông đã đa ra một số khái niệm cơ bản của phơng phápnêu vấn đề nh: câu hỏi, bài toán, vấn đề, tình huống có vấn đề Bên cạnh đó,

ông cũng đã vạch ra các cấu trúc cơ bản của tình huống có vấn đề, các cáchthức, nguyên tắc và quy trình xây dựng tình huống có vấn đề trong phơngpháp dạy học nêu vấn đề một cách chi tiết

Trang 5

Nguyễn Việt Dũng, Vũ Hồng Tiến và Nguyễn Văn Phúc, các tác giảcủa cuốn "Phơng pháp giảng dạy kinh tế chính trị ở các trờng Đại học vàCao đẳng" đã nghiên cứu và đa ra khái niệm về phơng pháp nêu vấn đềtrong giảng dạy kinh tế chính trị Trong đó, các tác giả cũng đã nghiên cứubản chất của phơng pháp nêu vấn đề, về bài toán nhận thức, tình huống cóvấn đề Với cuốn sách này, các bớc và các hình thức nêu vấn đề đã đợc đa ranghiên cứu rất chi tiết và cụ thể trong giảng dạy kinh tế chính trị.

Bên cạnh đó, nhiều sinh viên, học viên cao học nghiên cứu việc sửdụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề trong các môn học khác nhau TS LêVăn Năm - Đại học Vinh với đề tài: "Sử dụng dạy học nêu vấn đề Ơrixtic đểnâng cao hiệu quả dạy học chơng trình hoá học đại cơng và hoá vô cơ ở tr-ờng trung học phổ thông"; các luận văn thạc sỹ nh: "Sử dụng phơng phápdạy học nêu vấn đề để nâng cao hiêu quả giảng dạy phần kim loại, hoá học

12 - trung học phổ thông" của Nguyễn Thị hoài Thi, năm 2006; "Sử dụngdạy học nêu vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy các khái niệm, định luật

và học thuyết hoá học cơ bản trong chơng trình hoá học phổ thông" củaTrịnh Thị Huyền; "Vận dụng phơng pháp nêu vấn đề trong dạy học phầncông dân với các vấn đề chính trị - xã hội, chơng trình giáo dục công dânlớp 11" của Mai Phú Bình,…đã lý giải sự cần thiết phải sử dụng phơng phápdạy học nêu vấn đề để phát huy tính tích cực của học sinh

Mặc dù đã có nhiều tác giả đã nghiên cứu về phơng pháp dạy học nêuvấn đề, nhng trong các công trình nghiên cứu, các tài liệu chuyên ngành ph-

ơng pháp dạy học cũng nh các tài liệu tham khảo, cha có tác giả nào đi sâunghiên cứu và đa ra những quy trình cụ thể để giảng dạy phần "Công dânvới kinh tế" môn giáo dục công dân Đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ của TS.Nguyễn Đăng Bằng, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn

bổ sung vào lý luận của việc nghiên cứu và sử dụng phơng pháp dạy học nêuvấn đề vào dạy phần "Công dân với kinh tế" - Giáo dục công dân lớp 11THPT

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về phơng pháp dạy học nêu vấn đề và thực trạngcủa việc sử dụng phơng pháp đó trong dạy học phần "Công dân với kinh tế",luận văn đề xuất một số phơng hớng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạyhọc phần "Công dân với kinh tế" chơng trình giáo dục công dân lớp 11Trung học phổ thông

Trang 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận của phơng pháp dạy học nêu vấn đề,thực trạng của việc sử dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy họcphần "Công dân với kinh tế" môn giáo dục công dân lớp 11hiện nay

- Khảo sát thực trạng giảng dạy phần "Công dân với kinh tế" - chơngtrình giáo dục công dân lớp 11 ở trờng trung học phổ thông Dân tộc nội trúTân Kỳ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phơng pháp dạyhọc nêu vấn đề trong giảng dạy phần "Công dân với kinh tế"

5 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Phơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra xã hội

- Phơng pháp khảo sát, trao đổi, thăm dò ý kiến giáo viên

6 Đóng góp của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lợng dạy học môngiáo dục công dân nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và chủ động lĩnhhội tri thức của học sinh

- Góp phần nâng cao hiệu quả phơng pháp dạy học nêu vấn đề trongdạy học phần "Công dân với kinh tế" lớp 11 trung học phổ thông

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văngồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc sử dụng phơng pháp nêu vấn đề vàophần "Công dân với kinh tế" giáo dục công dân lớp 11 trung học phổ thông

Chơng 2: Thực trạng sử dụng phơng pháp nêu vấn đề trong giảng dạyphần "Công dân với kinh tế" (Qua khảo sát tại trờng trung học phổ thôngDân tộc nội trú Tân Kỳ)

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả phơng pháp dạy họcnêu vấn đề trong giảng dạy phần "Công dân với kinh tế"

Trang 8

B nội dung Chơng1.

Cơ sở lý luận của việc sử dụng phơng pháp

nêu vấn đề vào giảng dạy phần "Công dân với kinh tế" – Giáo dục công dân lớp 11 trung học phổ thông 1.1 Lý luận chung về phơng pháp dạy học nêu vấn đề

1.1.1 Khái niệm phơng pháp

Khái niệm "phơng pháp" xuất phát từ thuật ngữ Hy Lạp cổ đại

"Methodes" nghĩa là "con đờng nghiên cứu", "phơng pháp nhận thức" TheoV.I.Lê-nin: "Trong nhận thức đang tìm tòi, phơng pháp cũng là công cụ, làmột thủ đoạn đứng về phía chủ quan, qua thủ đoạn đó nó có quan hệ vớikhách thể" [23,237]

Phơng pháp là cách thức, là con đờng, là phơng tiện để đạt tới mục

đích, để tới sự nhận thức sự vật khách quan Phơng pháp là tổng hợp nhữngthủ thuật, thao tác để đạt tới mục đích nhận thức

Hay nói một cách đơn giản nhất, con ngời muốn nhận thức và cải tạothế giới thì bằng cách này hay cách khác chúng ta cũng phải tiến hành vớimột cách thức, biện pháp nhất định mới đạt đợc mục đích, kết quả mà chúng

ta mong muốn Mục đích giống nhau nhng mỗi ngời tiến hành bằng nhữngphơng pháp khác nhau thì có thể cho ta những kết quả khác nhau

1.1.2 Khái niệm phơng pháp dạy học

Khi nói về phơng pháp dạy học, chúng ta có rất nhiều quan niệm khácnhau:

Theo các nhà giáo dục học Kazansky và Nazarova cho rằng: "phơngpháp dạy học là cách thức làm việc của giáo viên với học sinh để cho họcsinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và kỹ xảo"

Quan niệm khác cho rằng: "phơng pháp dạy học là tổ hợp những thaotác tự giác liên tiếp đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lý, hợp quy luật kháchquan mà chủ thể tác động lên đối tợng, nhằm tìm hiểu và cải biến nó"[14,30]

Trang 9

Phơng pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động, phối hợpthống nhất giữa giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nhiệm vụ giảngdạy ở nhà trờng.

Phơng pháp dạy học là con đờng để đạt mục đích dạy học "Phơngpháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quátrình dạy học Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hìnhthức cụ thể Cách thức và hình thức không tách rời nhau một cách độc lập.Phơng pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo

viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích

dạy học Phơng pháp dạy học là những hình thức và cách thức, thông qua đó

và bằng cách đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên vàxã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể" [7,8]

Nh vậy, phơng pháp dạy học đã nói ở trên là biểu thị một khái niệm,nhng gọi bằng những từ ngữ khác nhau, tức là cách thức tiến hành tronggiảng dạy nhằm truyền thụ kiến thức cho đối tợng

1.1.3 Khái niệm phơng pháp dạy học nêu vấn đề

Trong quá trình nghiên cứu về phơng pháp dạy học, các nhà s phạm

đã đa ra những khái niệm rất cụ thể về phơng pháp dạy học nêu vấn đề nhsau:

Trong cuốn "Dạy học nêu vấn đề", I.La Lecne cho rằng dạy học nêuvấn đề là một quá trình học tập mà "học sinh giải quyết một cách sáng tạocác vấn đề và các bài toán có vấn đề trong một hệ thống nhất định, thì diễn

ra sự lĩnh hội sáng tạo các tri thức và kỹ năng, nắm vững những kinhnghiệm và hoạt động sáng tạo mà xã hội tích luỹ đợc, hình thành nhân cách

có tính tích cực của công dân"[25,95]

Nhà giáo dục Ba Lan V.OKon cho rằng: "Dạy học nêu vấn đề là toàn

bộ các hoạt động nh tính chất tình huống có vấn đề, diễn đạt các vấn đề, chú

ý giúp đỡ cho học sinh những vấn đề cần thiết để giải quyết vấn đề, kiểm tracách giải quyết đó và cuối cùng là hệ thống hoá và củng cố các kiến thứctiếp thu đợc" [26,103]

PGS TS Nguyễn Ngọc Bảo quan niệm rằng: "Dạy học nêu vấn đề làhình thức dạy học dựa trên những quy luật của sự lĩnh hội tri thức và cáchhoạt động một cách sáng tạo, bao gồm sự kết hợp các phơng pháp dạy vàhọc có những nét cơ bản của sự tìm tòi khoa học Nhờ vậy nó bảo đảm cho

Trang 10

lực và năng lực sáng tạo và hình thành cơ sở thế giới quan khoa học cho họ"[1,11].

GS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: "Trong dạy học nêu vấn đề, ngờihọc tự mình tìm ra kiến thức, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong cuộcsống Dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh nhận dạng vấn đề, trình bày

và bảo vệ cách giải quyết vấn đề của mình, tranh luận đúng sai với bạn bè

và giáo viên là ngời đa ra kết luận Từ đó học sinh tự điều chỉnh, tự đánh giá

và rút ra kết luận, bổ sung kho tri thức của mình" [21,59]

Mặc dầu có nhiều khái niệm khác nhau về phơng pháp dạy học "nêuvấn đề" song đều thống nhất ở hai nội dung sau đây:

Thứ nhất, phơng pháp dạy học nêu vấn đề là cách thức ngời giáo viênxây dựng và đa ra những tình huống có vấn đề dới dạng câu hỏi, tình huống,bài tập có tính chất nghiên cứu trong một hệ thống nhất định, để học sinh tựlực làm bài và dần tiếp thu đợc những kinh nghiệm hoạt động, học tập, tduy, sáng tạo

Thứ hai, phơng pháp dạy học nêu vấn đề là phơng pháp dạy học trong

đó giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, điều khiển ngời học phát hiện vấn

đề tự giác, tích cực hoạt động giải quyết tình huống, thông qua đó lĩnh hộitri thức, phát triển kỹ năng và đạt đợc các mục đích dạy học khác

Tuy các nhà giáo dục có cách tiếp cận khác nhau, nhng hầu hết cáctác giả đều coi phơng pháp dạy học nêu vấn đề là việc tổ chức quá trình dạyhọc bằng cách tạo ra các tình huống có vấn đề trong dạy học, tạo ra ở họcsinh nhu cầu phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh, lôi cuốn học sinh

tự giác, tự lực

trong các hoạt động nhận thức

Nh vậy, chúng ta có thể hiểu phơng pháp dạy học nêu vấn đề là

ph-ơng pháp dạy học đặt học sinh trớc một nhiệm vụ nhận thức, thông qua việcgiáo viên tạo ra một chuỗi tình huống có vấn đề, học sinh ý thức đợc vấn đề

đó và kích thích học sinh tự giải quyết một cách sáng tạo dới sự hớng dẫn,

định hớng của giáo viên nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học

1.1.4 Bản chất của phơng pháp dạy học nêu vấn đề

Một là, giáo viên đặt ra trớc học sinh những bài toán nhận thức cóchứa đựng mâu thuẫn giữa cái cha biết và cái phải tìm

Trang 11

Bài toán nhận thức là nhiệm vụ nhận thức đặt ra trớc học sinh, nó đòihỏi phải có sự suy nghĩ độc lập, sáng tạo Sau khi giải quyết đợc nhiệm vụnhận thức đó, học sinh sẽ thu đợc những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mới.

Nh vậy, một vấn đề đặt ra chỉ trở thành bài toán nhận thức khi học sinh cónhu cầu chọn nó làm đối tợng hoạt động, mong muốn giải quyết vấn đề đó.Bài toán nhận thức bao hàm trong nó nội dung kiến thức và phơng phápgiành lấy kiến thức, cùng niềm vui sớng của sự phát hiện

Xét về cấu trúc, bài toán nhận thức là hệ thống thông tin bao gồmnhững điều kiện và những yêu cầu có tính mâu thuẫn với nhau, dẫn đến làmxuất hiện nhu cầu phải khắc phục bằng cách biến đổi chúng

- Bài toán nhận thức chia làm hai loại: bài toán tái hiện và bài toánsáng tạo Bài toán tái hiện là bài toán học sinh có thể giải quyết đợc theomột trật tự, khuôn mẫu có sẵn do giáo viên hoặc sách giáo khoa đa ra Hay

là học sinh có thể dựa vào những kiến thức đã học và kinh nghiệm của bảnthân để hoàn thành nhiệm vụ nhận thức đang đặt ra Chẳng hạn, sau khi họcxong và hiểu khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá, giáo viên

có thể đa ra bài toán tái hiện nh sau: Em hãy cho ví dụ và giải thích: hànghoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị?

- Bài toán sáng tạo đòi hỏi học sinh phải tự mình suy nghĩ và giảiquyết vấn đề không theo khuôn mẫu có sẵn Việc giải quyết bài toán này cótác dụng khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng và kỹ năng t duy sáng tạo,

độc lập suy nghĩ, tích cực và năng động

Từ những kiến thức đã học đợc thông qua quá trình giải quyết các bàitoán tái hiện, tơng ứng với những vấn đề đó giáo viên có thể đặt ra bài toánsáng tạo: Tại sao nói, giá tri sử dụng của hàng hoá là phạm trù vĩnh viễn,còn giá trị của hàng hoá là phạm trù lịch sử?

Thông qua bài toán sáng tạo với nội dung, cách thức, trình độ t duysáng tao yêu cầu cao hơn so với bài toán tái hiện nhằm giúp học sinh có ýthức độc lập suy nghĩ, khả năng t duy sáng tạo, qua đó làm khắc sâu kiếnthức cho học sinh

Hai là, học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán nhận thức nh làmâu thuẫn trong nội tâm của mình, hay nói cách khác là đặt học sinh vàotình huống có vấn đề trở thành nhu cầu bức thiết muốn giải quyết bài toánnhận thức

Trang 12

Trong mỗi bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa nhữngcái đã biết và cái cần đạt đợc, nhng mâu thuẫn này phải có tác dụng sao chohọc sinh nhận thức tiếp nhận nó không phải nh một mâu thuẫn bên ngoài,

mà nh một nhu cầu bên trong Khi đó tình huống có vấn đề xuất hiện

Tình huống có vấn đề là trạng thái tâm lý độc đáo của ngời học gặpchớng ngại nhận thức, xuất hiện mâu thuẫn nội tâm, có nhu cầu giải quyếtmâu thuẫn đó không phải bằng tái hiện hay bắt chớc mà bằng tìm tòi sángtạo tích cực đầy hng phấn và khi tới đích thì "lĩnh hội đợc cả kiến thức, ph-

ơng pháp giành kiến thức và cả niềm vui sớng của sự phát hiện" [20,130]

Trong cuốn "Dạy học nêu vấn đề" I.La Lecne cho rằng: "Tình huống

có vấn đề là khó khăn đợc chủ thể ý thức rõ ràng hay mơ hồ, muốn khắcphục phải tìm tòi tri thức mới, những phơng thức hành động mới Muốn cótình huống có vấn đề đảm bảo chức năng là kích thích t duy thì nó phải đợcchủ thể tiếp nhận để giải quyết Tình huống có vấn đề chỉ xảy ra khi nào chủthể sẵn có những tri thức ban đầu nào đó, đáp ứng nội dung cụ thể của tìnhhuống, sẵn có phơng tiện trí óc để xử sự nội dung cụ thể đó" [25,32]

Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo: "Tình huống có vấn đề là trạng tháitâm lý của sự khó khăn về trí tuệ xuất hiện ở con ngời khi họ trong tìnhhuống có vấn đề mà họ giải quyết chứ không thể giải thích một sự kiện mớibằng tri thức đã có trớc đây mà họ phải tìm một cách thức hoạt động mới"[1,43]

Quá trình làm xuất hiện tình huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn

đề đợc quan niệm nh là kết quả hoạt động của một cơ chế bao gồm sự tác

động qua lại lẫn nhau giữa chủ thể nhận thức và đối tợng nhận thức, giữamâu thuẫn khách quan và mâu thuẫn chủ quan

Bài toán nhận thức chỉ trở thành đối tợng của hoạt động nhận thứcchừng nào nó làm xuất hiện trong ý thức của học sinh - chủ thể nhận thứcmột mâu thuẫn nhận thức tự giác, một nhu cầu bên trong muốn giải quyếtmâu thuẫn của bài toán

Mâu thuẫn khách quan là mâu thuẫn tồn tại vốn có của chính bảnthân những vấn đề khoa học đa ra để học tập và đợc cấu trúc lại một cách sphạm gọi là bài toán nhận thức Những vấn đề khoa học đợc đa vào chơngtrình học tập đợc coi là vấn đề học tập Ngời học tìm tòi, khám phá nhữngvấn đề học tập cho chính bản thân mình chứ không phải là cho khoa học Ví

Trang 13

dụ: mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị; giữa cung và cầu; giữa cạnhtranh với độc quyền; giữa các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

Mâu thuẫn chủ quan là mâu thuẫn giữa vốn tri thức, trình độ nhậnthức của học sinh với vấn đề đặt ra của giáo viên Khi học sinh chấp nhậnmâu thuẫn của bài toán thành mâu thuẫn và nhu cầu bên trong của bản thânmình thì học sinh trở thành chủ thể hoạt động nhận thức

Sự chuyển hoá mâu thuẫn khách quan thành mâu thuẫn chủ nhu cầu chủ quan bên trong bức thiết của học sinh chỉ xảy ra khi giáo viênbiết kiến tạo một cách đúng đắn bài toán nhận thức

quan-Những điều kiện cơ bản quy định sự xuất hiện tình huống có vấn đề:Tính chất và nội dung của kiến thức đang đợc nghiên cứu, tức là cóvấn đề học tập, có chứa đựng mâu thuẫn khách quan; sự đầy đủ về tri thức,phơng pháp và kinh nghiệm cần thiết của học sinh; học sinh có nhu cầunhận thức và có tính tích cực nhận thức; vấn đề đặt ra có ý nghĩa cấp thiết

đối với học sinh, gây ra cho các em trạng thái tâm lý bức xúc của nhu cầunhận thức

Ba là, thông qua quá trình giải bài toán nhận thức, học sinh lĩnh hội

đợc nội dung và cách thức giải quyết một cách tự giác, tích cực và hứng thúcủa sự nhận thức sáng tạo

Quá trình đặt ra và giải quyết vấn đề hay giải bài toán nhận thức lànhững thành tố tất yếu của dạy học nêu vấn đề Khi giải quyết vấn đề sẽhình thành ở học sinh sự hiểu biết bản chất của hiện tợng hay sự kiện nào

đó Đơng nhiên, ở trên lớp việc đặt ra và giải quyết vấn đề, học sinh chỉ cóthể đạt đợc dới sự hớng đẫn của giáo viên và cùng với giáo viên thực hiện.Kết quả của việc dạy học nêu vấn đề không chỉ đơn giản là tổng số các trithức mà học sinh thu nhận đợc, mà còn hình thành ở học sinh ý nghĩa bêntrong của các sự kiện, tức là hiểu biết bản chất của sự kiện, biết độc lập nêu

ra sự giải thích

Vấn đề cốt yếu của phơng pháp dạy học nêu vấn đề là thông qua quátrình gợi ý, dẫn dắt, nêu câu hỏi giả định, giáo viên tạo điều kiện cho họcsinh tranh luận, tìm tòi, phát hiện vấn đề thông qua các tình huống có vấn

đề Cần trân trọng, khuyến khích những phát hiện của học sinh, tạo cơ hộicho học sinh thảo luận, tranh luận, đa ra ý kiến, nhận định đánh giá cá nhân,giúp học sinh tự giải quyết vấn đề để chủ động chiếm lĩnh kiến thức.Trong

Trang 14

dạy học nêu vấn đề , học sinh vừa nắm đợc tri thức mới, vừa nắm đợc phơngpháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển t duy tích cực sáng tạo.

1.1.5 Các bớc và cách thức tổ chức dạy học nêu vấn đề

- Học sinh tự nêu ra vấn đề: Trong bài giảng giáo dục công dân, đặc

điểm tri thức của môn học mang tính trừu tợng và khái quát cao, đặc biệt làphần "công dân với kinh tế" có sự khác biệt giữa hiện tợng và bản chất củavấn đề làm cho học sinh thắc mắc, khó hiểu Từ đó, các em sẽ đặt ra chogiáo viên những vấn đề cần giải quyết Ví dụ: trong bài " Thực hiện nềnkinh tế nhiều thành phần và tăng cờng vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc"trong thực tế cuộc sống, các em nhìn thấy một số doanh nghiệp nhà nớc làm

ăn thua lỗ liên tục, năm này qua năm khác, trong lúc đó các doanh nghiệp tnhân thì phát triển rất mạnh, điều đó các em sẽ thắc mắc đặt câu hỏi: tại saokinh tế nhà nớc lại giữ vai trò chủ đạo mà không phải là kinh tế t nhân? Haychẳng hạn nh: Kinh tế t bản nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài có gìkhác nhau?

- Cả giáo viên và học sinh cùng nêu ra vấn đề: Trong mối quan hệ dạy

và học luôn gắn bó hữu cơ giữa giáo viên và học sinh Thông thờng, trongquá trình dạy học giáo viên là ngời đặt ra ngững câu hỏi, những vấn đề chongời học nghiên cứu và trả lời, sau đó giáo viên bổ sung và kết luận Tuynhiên, có những nội dung bài giảng, ngời giáo viên phải biết sáng tạo kếthợp hoạt động của cả thầy và trò trong dạy và học ở hình thức này, ngờigiáo viên phải biết hoà đồng với các em Với một tâm lý cởi mở, nhẹ nhàng,

đặt vị trí giáo viên nh những ngời bạn học, cùng các em đa ra vấn đề vàcùng giải quyết Kinh nghiệm dạy học cho thấy, giảng dạy ở những lớp giỏi,khá, ý thức học tập cao thì học sinh mạnh dạn đa ra vấn đề hỏi, "vặn" lạigiáo viên rất sôi nổi Hình thức nêu vấn đề này phù hợp với kiểu bài mang

Trang 15

tính thực tiễn cao và giáo viên nên kết hợp với phơng pháp đóng vai Nhvậy, với hình thức cả giáo viên và học sinh cùng nêu ra vấn đề trong dạy học

có tác dụng tăng cờng khả năng hoạt động, kích thích đợc sự mạnh dạntranh luận, chủ động nêu và giải quyết vấn đề

Bớc 2) Giải quyết vấn đề

Phân tích tình huống làm rõ các mối liên hệ giữa các dữ kiện với yêucầu cần giải quyết mà tình huống đặt ra Giáo viên có thể trình bày kháiquát các kiến thức đã có liên quan đến vấn đề và những yêu cầu đặt ra bằnghình thức thuyết trình hoặc các câu hỏi dẫn dắt Giáo viên chỉ ra cho họcsinh thấy xung quanh vấn đề vừa nêu ra trong vốn tri thức hiện có của họcsinh những gì đã biết, những gì cha biết, cần tập trung suy nghĩ theo hớngnào để đi đến giải quyết vấn đề đặt ra

Sau khi đã nêu ra vấn đề và đa học sinh vào tình huống có vấn đề,giáo viên phải hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề cùng với giáo viên, ởgiai đoạn này buộc học sinh phải huy động vốn kiến thức đã có, vận dụngphơng pháp t duy lôgic dù còn ít ỏi để giải quyết vấn đề

ở giai đoạn này học sinh phải t duy độc lập, khoa học và sáng tạo Trítuệ của học sinh đợc huy động tối đa, do đó tạo nên một sự căng thẳng trongsuy nghĩ Nếu giáo viên biết khéo léo gợi mở dần dần cho học sinh để họ tựgiải quyết đợc vấn đề thì sẽ tạo ra đợc sự hứng thú đặc biệt ở học sinh, tạocho họ niềm tin vào khả năng nhận thức của bản thân họ

Khi giải quyết vấn đề học, sinh sẽ phải vận dụng tới các phơng phápsuy luận, chứng minh Điều khó khăn đối với học sinh là ở chỗ, tìm ra đợccác tiền đề, luận cứ và cách lập luận vấn đề Do đó, để giúp học sinh từng b-

ớc vợt qua khó khăn, giáo viên phải hớng dẫn học sinh giải quyết từng điểmmột thông qua các câu hỏi gợi ý tức là sử dụng kết hợp phơng pháp đàmthoại, sát với nội dung kiến thức và đối tợng học sinh

Bớc 3) Kết luận vấn đề

Thảo luận kết quả và đánh giá mức độ đúng đắn của kết quả đạt đợc,kết luận vấn đề đồng thời có thể tiếp tục phát hiện những vấn đề học tậpmới Học sinh vận dụng những kiến thức vừa mới tìm tòi đợc đi đến kết luậnvấn đề, đồng thời có thể tiếp tục phát hiện những vấn đề mới

1.1.6 Những yêu cầu khi thực hiện phơng pháp nêu vấn đề

Trang 16

- Vấn đề đa ra phải rõ ràng, chính xác và đảm bảo tính khoa học Vấn đềphải có nội dung khái quát, tức là những khái niệm, quy luật, chứ khôngphải là những sự kiện lẻ tẻ, rời rạc.

- Vấn đề nêu ra từ dễ đến khó để học sinh nào cũng có thể suy nghĩ và cócâu trả lời Các tình huống nêu vấn đề phải chứa đựng trong đó một yếu tốnào đó làm điểm xuất phát cho sự suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo của học sinh vàmức độ khó, phức tạp đợc nâng cao dần trong quá trình nhận thức của họcsinh

- Không nên nêu các vấn đề khó hiểu, phức tạp, không phù hợp với sựhiểu biết của học sinh Vấn đề trong tình huống có vấn đề không đợc quá

dễ, cũng không nên quá khó, quá phức tạp đối với học sinh, những điều chabiết cần giải quyết phải có mức độ khó nhất định so với vốn kiến thức sẵn

có của học sinh

- Không nên nêu các vấn đề gợi tính tò mò, xa rời bài giảng Các sự kiệntrong tình huống phải tồn tại với t cách là một bài toán, tức là một hệ thống

t tởng gồm có các dữ kiện - điều đã biết và vấn đề phải tìm Tình huống phải

có quan hệ với chủ thể, ngời học phải có nhu cầu giải quyết tình huống,nghĩa là tình huống tạo ra phải có ý nghĩa cấp thiết đối với ngời học, gâytrạng thái tâm lý bức xúc của nhu cầu nhận thức trong bản thân ngời học.Tình huống phải tạo đợc niềm tin và kích thích đợc tính tích cực của chủthể

- Một vấn đề đa ra có thể cho phép học sinh trả lời bằng nhiều cách khácnhau nhng đòi hỏi ngời học phải có ý thức độc lập suy nghĩ

- Giáo viên nêu vấn đề để thu hút sự chú ý và kích thích hoạt động chungcho cả lớp Điều quan trọng là giáo viên phải khéo léo đặt ra vấn đề và gợi

ra đợc sự hứng thú nghe giảng những tri thức mới, giáo viên có phơng pháplôi cuốn, kích thích các học sinh tìm tòi, học hỏi thêm ngoài những điều đẫlĩnh hội trên lớp Sau đó yêu cầu học sinh trả lời, yêu cầu mọi thành viênphải lắng nghe để sẵn sàng bổ sung góp ý kiến

- Giáo viên phải chú ý lắng nghe cả về nội dung và phơng pháp, nếu cần

có thể đặt thêm câu hỏi phụ để gợi ý, dẫn dắt trả lời đúng hớng Giáo viênphải bình tĩnh, không nên cắt ngang câu trả lời của học sinh, có thái độ tôntrọng và khuyến khích học sinh tích cực tham gia giải quyết vấn đề

- Giáo viên phải chú ý bổ sung, uốn nắn câu trả lời của học sinh, nhất lànhững câu trả lời có tính chất khái quát, kết luận

Trang 17

1.1.7 Các loại hình nêu vấn đề.

Tuỳ theo nội dung kiến thức cụ thể của từng bài giảng và trình độnăng lực tiếp thu tri thức của học sinh, ngời giáo viên sử dụng phơng phápnêu vấn đề ở những hình thức khác nhau:

để trang bị cho học sinh tri thức liên quan để giải quyết các vấn đề của phầnkhác Trong phơng pháp nêu vấn đề từng phần, giáo viên chỉ giải quyết một

số vấn đề khó mà các em không thể giải quyết đợc, còn lại phải để cho các

* Nêu vấn đề toàn phần:

Nêu vấn đề toàn phần là kiểu điển hình nhất, cao nhất của dạy họcnêu vấn đề Phơng thức nêu vấn đề này đảm bảo phát huy tới mức cao nhất

sự phát triển khả năng t duy của học sinh, đặc biệt là t duy biện chứng, sángtạo, đảm bảo cho học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, làm quenvới phơng pháp nghiên cứu khoa học và có niềm say mê hứng thú trong họctập

Khi sử dụng phơng pháp nêu vấn đề toàn phần, đòi hỏi ngời giáo viênphải nắm kiến thức vững vàng về nội dung của bài giảng và phải có sự đầu t

về thời gian tơng đối nhiều, chuẩn bị chu đáo cả về nội dung và phơng pháp,chuẩn bị hệ thống câu hỏi chính, câu hỏi phụ, câu hỏi gợi mở để dẫn dắt họcsinh giải quyết và đi đến kết luận Bên cạnh đó, giáo viên cũng phải chú ý

đến trình độ của học sinh có đồng đều và ý thức học tập có thực sự chủ

động, tự giác hay không

Trang 18

* Nêu vấn đề trong thuyết trình:

Phơng pháp thuyết trình là phơng pháp dạy học trong đó giáo viêndùng lời nói sinh động, gợi cảm, thuyết phục để truyền thụ hệ thống tri thứccho học sinh theo chủ đích nhất định

Nh vậy, đặc trng nổi bật nhất của phơng pháp thuyết trình là thiên về

sử dụng lời nói của giáo viên để giảng giải cho học sinh u điểm lớn nhấtcủa phơng pháp này là giáo viên có thể truyền đạt một lợng thông tin rất lớncùng một lúc cho nhiều học sinh khác nhau, nhng nó cũng có nhợc điểmkhông nhỏ là không phát huy đợc tính tích cực, chủ động của học sinh,khiến cho học sinh trì trệ, thụ động, lệ thuộc quá nhiều vào bài giảng củagiáo viên Để phát huy u điểm và hạn chế bớt nhợc điểm của phơng phápthuyết trình, giáo viên nên tích cực hoá phơng pháp thuyết trình theo hớngnêu vấn đề

Để thu hút sự chú ý của học sinh vào bài giảng và khắc phục đợc tínhthụ động của học sinh, giáo viên có thể dặt vấn đề dới hình thức những câuhỏi có tính chất định hớng và những câu hỏi có tính chất xuyên tâm Trongquá trình giảng bài, giáo viên nên kết hợp phơng pháp nêu vấn đề để kíchthích sự tự giác, hạn chế đợc sự nhàm chán và trì trệ của học sinh đối với tiếthọc

* Nêu vấn đề trong đàm thoại:

Trong quá trình giảng dạy, căn cứ vào nội dung kiến thức của từngbài, giáo viên thờng phải nêu ra những câu hỏi để dẫn dắt học sinh thu nhậnkiến thức mới, hoặc hiểu sâu và nắm vững kiến thức

Phơng pháp đàm thoại và phơng pháp nêu vấn đề có mối quan hệ mậtthiết với nhau Khi sử dụng phơng pháp nêu vấn đề đối với những vấn đềkhó học sinh không thể tự giải quyết đợc thì giáo viên phải dùng những câuhỏi đàm thoại gợi mở, dẫn dắt Tuy nhiên, hai phơng pháp này có nhiều giáoviên lầm tởng giống nhau Có thể hình thức đều là câu hỏi hoặc hệ thốngcâu hỏi, nhng nội dung và mức độ thì phơng pháp nêu vấn đề có nội dungphức tạp, rộng lớn hơn và mức độ thì cao hơn nhiều so với phơng pháp đàmthoại

Trong phơng pháp đàm thoại, hình thức cao nhất là đàm thoại tìm tòi,hình thức này có mức độ tơng đối gần sát với phơng pháp nêu vấn đề Đàmthoại tìm tòi là phơng pháp giáo viên nêu ra các câu hỏi dới dạng giả thuyết,buộc học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức đã có để tự giải đáp, rút ra

Trang 19

tri thức mới dới sự hớng dẫn của giáo viên Trong hình thức đàm thoại nàykiến thức mới hầu nh học sinh tự trang bị

* Nêu vấn đề trong thảo luận:

Thảo luận lớp là hình thức củng cố, bổ sung và nâng cao kiến thứccho học sinh Nó giúp cho học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích lý luận, vậndụng lý luận, tập khả năng diễn đạt ý kiến, chứng minh và bác bỏ, rèn luyện

t duy lôgic cho học sinh Muốn thảo luận tốt cần có sự chuẩn bị tốt của cảgiáo viên và học sinh

Giáo viên cần chuẩn bị: các câu hỏi nêu vấn đề thảo luận cụ thể, tậptrung vào những kiến thức cơ bản trong chơng trình học, phù hợp với trình

độ của học sinh; các tài liệu, kiến thức có liên quan đến các vấn đề đã nêu

để giới thiệu cho học sinh; dự kiến những vấn đề có thể nêu ra để tranh luận

và những tình huống s phạm có thể xảy ra, cũng nh cách giải quyết, xử lýcác tình huống; những kết luận kết thúc từng vấn đề và toàn bộ tiết thảoluận; hớng dẫn cách chuẩn bị về mặt lý luận và thực tiễn cho học sinh; giáoviên phải thông báo vấn đề thảo luận cho học sinh thời gian trớc đó có thể làmột tuần để các em có sự chuẩn bị

Ngoài ra, về phía học sinh cũng cần có sự chuẩn bị một cách nghiêmtúc nh làm đề cơng của các câu hỏi, đọc tài liệu, tìm những vấn đề thực tiễnliên

quan đến vấn đề thảo luận

Trong khi thảo luận, giáo viên cần theo dõi sát các ý kiến các ý kiếncủa học sinh để định hớng, bổ sung, kết thúc từng câu hỏi thảo luận đúngthời điểm cần thiết, qua đó khắc sâu, mở rộng kiến thức cho học sinh

* Nêu vấn đề trong bài tập tình huống:

Trong các loại hình nêu vấn đề thì nêu vấn đề trong bài tập tìnhhuống là thể hiện đầy đủ bản chất nhất của phơng pháp dạy học nêu vấn đề.Bài tập tình huống có thể là giáo viên nêu ra trên lớp hoặc ra bài tập về nhàcho các em chuẩn bị

Bài tập tình huống thực là nhiệm vụ nhận thức đợc đặt ra trớc họcsinh, đòi hỏi phải có sự suy nghĩ độc lập Trong bài tập tình huống có chứa

đựng những mâu thuẫn giữa cái cha biết và cái phải tìm, học sinh tiếp nhậnbài tập đó và cảm thấy có nhu cầu cần thiết phải giải quyết Trong khi giải

Trang 20

quyết bài tập tình huống, học sinh lĩnh hội đợc nội dung và cách thức giảiquyết một cách tích cực, tự giác và sáng tạo.

1.2 Mối liên hệ giữa phơng pháp dạy học nêu vấn đề với các phơng pháp dạy học khác

Phơng pháp dạy học nêu vấn đề là một bộ phận của hệ thống phơngpháp, là một tập hợp nhiều phơng pháp dạy học cụ thể liên kết với nhau chặtchẽ và tơng tác với nhau, trong đó phơng pháp xây dựng bài toán nhận thứcgiữ vai trò chủ đạo, gắn bó với các phơng pháp dạy học khác thành một hệthống toàn vẹn Nh vậy, trong một bài giảng ngoài việc sử dụng phơng phápnêu vấn đề, còn có một loạt các phơng pháp dạy học khác cùng tham gia vàtác động tơng hỗ nh thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thảo luận

1.2.1 Phơng pháp nêu vấn đề với phơng pháp thuyết trình

Có thể nói, phơng pháp thuyết trình là một phơng pháp dạy họctruyền thống lâu đời nhất và cũng là phơng pháp quen thuộc nhất đối vớigiáo viên và học sinh, phơng pháp này đợc dùng phổ biến trong trờng học vàcần tiếp tục đợc sử dụng

Trong bất kỳ một bài giảng nào và khi tiến hành bất kỳ một phơngpháp dạy học nào ngời giáo viên cũng phải sử dụng kết hợp phơng phápthuyết trình với một phơng pháp cụ thể khác Dạy học thuyết trình có nhiều

u điểm nh truyền tải một lợng lớn tri thức cần thiết, cô đọng mà ngời giáoviên đã chắt lọc từ kho tàng tri thức, cung cấp cho ngời học những thông tincập nhật mà tài liệu giáo khoa cha kịp trình bày Tuy vậy, trong dạy học nếuchúng ta lạm dụng phơng pháp thuyết trình thì sẽ cho kết quả không cao.Bởi vì, bên cạnh những mặt mạnh thì phơng pháp này cũng có không ít hạnchế: đây là phơng pháp truyền thụ một chiều, ngời dạy không thu đợc t tởngphản hồi từ ngời học; ngời học ít có sự tham gia tích cực, họ gần nh thụ

động tiếp nhận tri thức từ ngời dạy, dẫn đến bài giảng đơn điệu, nhàm chán.Chính vì thế, để khắc phục những hạn chế và phát huy ngững mặt tích cực,giáo viên phải biết kết hợp phơng pháp thuyết trình với các phơng pháp dạyhọc khác nh phơng pháp nêu vấn đề, đàm thoại, phát vấn

Để tránh sự đơn điệu, nhàm chán, mệt mỏi trong phơng pháp thuyếttrình, ngời giáo viên kết hợp với phơng pháp nêu vấn đề và làm cho tínhchất của chúng tích cực hơn, chẳng hạn từ thuyết trình thông báo tái hiện kếthợp với phơng pháp nêu vấn đề thì chúng trở thành thuyết trình nêu vấn đề

Trang 21

Ngợc lại, khi thực hiện bài giảng bằng phơng pháp nêu vấn đề thì vấn

đề quan trọng nhất là xây dựng tình huống có vấn đề, để tình huống có vấn

đề thâm nhập vào ngời học, trở thành động lực, nhu cầu thôi thúc các emgiải quyết thì giáo viên phải sử dụng phơng pháp thuyết trình bằng lời nói,

cử chỉ, nghệ thuật đặt vấn đề cuốn hút các em vào các vấn đề Yêu cầu này

đòi hỏi ngời giáo viên phải có năng khiếu, biết cách tạo ra những tình huốnghay, gay cấn Hơn nữa, trong bài giảng có những vấn đề học sinh không thể

tự giải quyết đợc, những vấn đề cần mở rộng, kết luận vấn đề thì giáo viênphải sử dụng phơng pháp thuyết trình

1.2.2 Phơng pháp nêu vấn đề với phơng pháp đàm thoại.

Đàm thoại là phơng pháp dạy học trong đó giáo viên đặt ra những câuhỏi để học sinh trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với giáo viên, qua

đó học sinh lĩnh hội đợc nội dung bài học

Phơng pháp nêu vấn đề và phơng pháp đàm thoại có mối quan hệ mậtthiết với nhau, tuy nhiên trong thực tế có nhiều giáo viên nhầm lẫn và đồngnhất giữa phơng pháp đàm thoại và phơng pháp nêu vấn đề Họ cho rằng câuhỏi và vấn đề nghiên cứu tìm tòi chẳng khác gì nhau Điều đó dẫn đến lúngtúng trong việc tiến hành phơng pháp khi lên lớp

Đặc trng của phơng pháp đàm thoại là hình thức giáo viên đặt câuhỏi và học sinh trả lời, hình thức câu hỏi ngắn gọn, mức độ khó thấp, phạm

vi hẹp, phơng pháp này mang tính vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích, minhhoạ, còn phơng pháp nêu vấn đề là giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, đặt

ra các bài toán nhận thức có nội dung phức tạp, phạm vi của vấn đề rộngliên quan đến các vấn đề khác, mang tính nghiên cứu, tìm tòi

Nh chúng ta đã biết, không có một phơng pháp dạy học nào là vạnnăng, chính vì vậy khi tiến hành giảng dạy, ngời giáo viên phải kết hợpnhiều phơng pháp với nhau.Trong một bài giảng, tuỳ thuộc vào nội dungcủa nó, ngời giáo viên có thể nâng cao độ khó của các câu hỏi từ đơn giản

đến phức tạp để phù hợp với từng đối tợng học sinh Chẳng hạn, trong phơngpháp đàm thoại, hình thức cao nhất là đàm thoại tìm tòi Đây là hình thứcnêu ra các câu hỏi mang tính giả thuyết buộc học sinh phải huy động tổnghợp các kiến thức đã học để tự giải quyết và rút ra tri thức mới, dới sự hớngdẫn của giáo viên Tuy nhiên, hình thức này chỉ có thể sử dụng đối vớinhững học sinh khá, giỏi có năng lực và trình độ t duy nhất định, khả năngvận dụng tri thức và trình độ lập luận tơng đối vững vàng

Trang 22

Ngợc lại, trong khi sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, đối với nhữngvấn đề khó mà các em không thể tự mình giải quyết đợc hoặc trong lớp cónhiều đối tợng học sinh trình độ khác nhau thì đòi hỏi ngời giáo viên phải sửdụng phơng pháp đàm thoại bằng những câu hỏi đàm thoại gợi mở, đàmthoại dẫn dắt, đàm thoại diễn giải Qua đó, học sinh có thể liên hệ đợcnhững kiến thức và tự tìm ra câu trả lời.

1.2.3 Phơng pháp nêu vấn đề với phơng pháp thảo luận nhóm

Dạy học nêu vấn đề sẽ có hiệu quả hơn nếu ngời giáo viên biết kếthợp với phơng pháp thảo luận nhóm Trong bài giảng, nếu giáo viên chỉ đặt

ra những vấn đề chung cho cả lớp thì chỉ kích thích đợc một bộ phận họcsinh khá suy nghĩ hoặc gây khó khăn cho việc tìm tòi tri thức của các em.Bởi vậy, ngời giáo viên sẽ chia lớp ra thành nhiều nhóm, hoặc tổ, mỗi nhóm,mỗi tổ sẽ nhận một vấn đề để thảo luận nhóm

Chúng ta biết rằng làm việc hợp tác sẽ có kết quả cao hơn so với làmviệc cá nhân Làm việc hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ cácbăn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới.Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi ngời có thể nhận rõ trình độhiểu biết của mình về vấn đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì.Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếpnhận thụ động từ giáo viên Nh vậy, sự kết hợp giữa phơng pháp nêu vấn đề

và phơng pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy sẽ phát huy đợc tính tích cựccủa học sinh và quan trọng hơn, sự kết hợp này sẽ rèn luyện cho các emnăng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động

Đổi mới phơng pháp dạy học không có nghĩa là chỉ sử dụng nhữngphơng pháp dạy học hiện đại, gạt bỏ các phơng pháp dạy học truyền thốngquen thuộc "Đổi mới phơng pháp dạy học cần kế thừa, phát triển những mặttích cực của hệ thống phơng pháp dạy học truyền thống, đồng thời cần họchỏi, vận dụng một số phơng pháp dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh điềukiện dạy và học ở nớc ta để giáo dục từng bớc tiến lên vững chắc" [7;10]

1.3 Sự cần thiết phải sử dụng phơng pháp nêu vấn đề trong giảng dạy phần "Công dân với kinh tế" lớp 11 THPT.

Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trờng, cạnhtranh gay gắt, việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảysinh trong thực tiễn là một năng lực cho sự thành công Vì vậy, việc sử dụngphơng pháp dạy học nêu vấn đề nhằm giúp học sinh biết phát hiện, đặt ra và

Trang 23

giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cánhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phơng pháp dạyhọc mà phải đợc đặt ra nh một mục tiêu giáo dục Phơng pháp dạy học nêuvấn đề giúp học sinh vừa nắm đợc tri thức mới, vừa nắm đợc phơng phápchiếm lĩnh tri thức đó, phát triển t duy tích cực sáng tạo, đợc chuẩn bị mộtnăng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp

lý các vấn đề nảy sinh

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và phơng pháp dạy học giáo dục công dân nói riêng.

Đất nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và phát triển mạnh nền kinh tế thịtrờng tiến tới hội nhập nền kinh tế tri thức Điều đó, đòi hỏi tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội phải ra sức phấn đấu thực hiện sự nghiệp đổi mới

đất nớc Đặc biệt, trong công tác giáo dục đang đặt ra yêu cầu cấp thiết đốivới tất cả các cấp học là phải đổi mới căn bản phơng pháp dạy và học

Định hớng chung về đổi mới phơng pháp dạy học là "phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, tạo đợc sự hứng thú học tập cho học sinh, tận dụng đợc công nghệ mớinhất; khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức cósẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng

nổ thông tin Tăng cờng học tập cá thể phối hợp với hợp tác nhằm tăng cờnghơn nữa việc gắn lý thuyết với thực tiễn, t duy với hành động, nhà trờng vớixã hội"[7,9]

Việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa bậc THPT đợc áp dụng đạitrà từ năm 2006 - 2007 Chơng trình giáo dục công dân THPT nói chung vàphần "công dân với kinh tế" nói riêng cũng đợc đổi mới và áp dụng giảngdạy từ học kỳ một năm học 2007 - 2008

Xuất phát từ mục tiêu và yêu cầu của việc nâng cao chất lợng dạy học môn giáo dục công dân trong trờng THPT.

Mục tiêu của môn giáo dục công dân ở trờng THPT nhằm giúp họcsinh:

- Về kiến thức:

Trang 24

Giúp học sinh có hiểu biết ban đầu về thế giới quan duy vật và phơngpháp luận biện chứng Biết đợc một số phạm trù cơ bản của đạo đức học;hiểu một số yêu cầu đạo đức đối với ngời công dân hiện nay Biết đợc một

số phạm trù và quy luật kinh tế cơ bản, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc.Biết đợc bản chất của Nhà nơc pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa Hiểu

đờng lối, quan điểm của Đảng; các chính sách quan trọng của Nhà nớc vềxây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay Hiểu bản chất và vaitrò của Pháp luật đối với sự phát triển của công dân, đất nớc, nhân loại Hiểuquyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Hiểutrách nhiệm của công dân trong việc thực hiện đờng lối Quan điểm của

Đảng; Pháp luật, chính sách của Nhà nớc; hiểu trách nhiệm đạo đức, tráchnhiệm tham gia phát triển kinh tế của công dân

- Về kỹ năng:

Vận dụng đợc kiến thức đã học để phân tích, đánh giá các hiện tợng,các sự kiện, các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi Biếtlựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp các giá trị xã hội Biết bảo

vệ cái đúng, cái tốt, cái đẹp và đấu tranh, phê phán đối với các hành vi, hiệntợng tiêu cực trong cuộc sống phù hợp với khả năng của bản thân

- Về thái độ:

Yêu cái đúng, cái tốt, cái đẹp; không đồng tình với các hành vi tiêucực Yêu quê hơng, đất nớc; trân trọng và phát huy các giá trị truyền thốngcủa dân tộc Tin tởng vào các đờng lối, chủ trơng của Đảng; tôn trọng Phápluật, chính sách của Nhà nớc và các quy định chung của cộng động, của tậpthể; có hoài bão và mục đích sống cao đẹp

Yêu cầu của việc nâng cao chất lợng dạy học môn giáo dục công dântrong trờng trung học phổ thông hiện nay là:

Phải kế thừa, phát triển kết quả dạy học của môn đạo đức ở tiểu học

và môn giáo dục công dân ở trung học cơ sở Mục tiêu, nội dung môn giáodục công dân ở trung học phổ thông phải góp phần củng cố, phát triển hệthống giá trị đạo đức, văn hoá, pháp luật, t tởng chính trị, lối sống mà họcsinh đã đợc hình thành ở Tiểu học và trung học cơ sở Đồng thời, giúp họcsinh nhận rõ trách nhiệm của thanh niên đối với sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc; trang bị cho học sinh phơng pháp luận đúng đắn để học sinh có

đủ bản lĩnh, đủ năng lực chủ động và tự giác xác định phơng hớng phát triểncủa bản thân sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông

Trang 25

Môn giáo dục công dân ở trung học phổ thông phải góp phần thựchiện mục tiêu giáo dục ở trung học phổ thông; góp phần củng cố, phát triển

ở học sinh lý tởng sống đúng đắn, những phẩm chất và năng lực cơ bản củacon ngời Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Những phẩm chất

đạo đức, t tởng chính trị, lối sống phải là những giá trị của con ngời ViệtNam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá thể hiện cả ở nhận thức,hành vi và tình cảm, niềm tin với t cách là một chủ thể của sự phát triểnnhân cách, phát triển xã hội Những năng lực cơ bản nh tự hoàn thiện bảnthân, giao tiếp và ứng xử, tổ chức quản lý, hoạt động chính trị - xã hội, hợptác và cạnh tranh lành mạnh, định hớng lao động nghề nghiệp xã hội sau khitốt nghiệp, thích ứng với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể trong quátrình phát triển của xã hội

Môn giáo dục công dân ở trung học phổ thông phải góp phần pháttriển cân đối, hài hoà giữa các giá trị; giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ;giữa nhận thức và hành động của học sinh để hình thành ở các em tình cảm,niềm tin và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ trớc sự phát triển của đất nớc

Môn giáo dục công dân ở trung học phổ thông phải là một hệ thốngcác kiến thức về nhiều lĩnh vực, học sinh có đủ những hiểu biết cơ bản đểhình thành thế giới quan, nhân sinh quan, góp phần giúp học sinh có cơ sởgiải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống

Môn giáo dục công dân ở trung học phổ thông phải phù hợp với đặc

điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh Đặc biệt môn giáo dục công dân ở trunghọc phổ thông phải coi trọng hoạt động Đây là một nguyên tắc cơ bản để

đổi mới việc dạy học môn giáo dục công dân Sẽ không hình thành đợc thếgiới quan, phơng pháp luận, những phẩm chất đạo đức cũng nh kỹ năng vàthái độ cần thiết cho học sinh nếu nh không đổi mới phơng pháp dạy - họctheo hớng phát huy tính tích cực gắn hoạt động dạy - học với hoạt động xãhội, hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động thực tiễn khác

Vị trí, vai trò của phơng pháp dạy nêu vấn đề trong dạy học giáo dục công dân và dạy học phần "Công dân với kinh tế"

Phơng pháp dạy học nêu vấn đề là một thành tựu mới của lý luận dạyhọc Đó là bớc tiến của khoa học s phạm từ cổ điển sang hiện đại Phơngpháp dạy học nêu vấn đề kích thích nhu cầu thu nhận tri thức của bản thânngời học, từng bớc hình thành và phát triển năng lực t duy khoa học, độc lập

và sáng tạo, biết tự mình đặt ra và giải quyết vấn đề của cuộc sống

Trang 26

Phơng pháp dạy học nêu vấn đề không chỉ nhằm mục đích truyền thụtri thức mới cho ngời học, mà còn thông qua đó xây dựng phơng pháp t duykhoa học, hình thành, phát triển thói quen và năng lực nắm bắt những thànhtựu mới của khoa học và vận dụng chúng vào thực tiễn.

Môn giáo dục công dân trong trờng trung học phổ thông bao gồm rấtnhiều phân môn nh: Triết học, kinh tế chính trị, đao đức học, chủ nghĩa xãhội khoa học và các đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng, của Nhà nớcViệt Nam trong giai đoạn hiện nay Môn giáo dục công dân còn tích hợpnhiều nội dung giáo dục xã hội cần thiết cho công dân trẻ nh: giáo dụcquyền trẻ em, giáo dục kỹ năng sống, văn hoá hoà bình, giáo dục môi trờng,giới tính - sức khoẻ sinh sản vị thành niên, an toàn giao thông, phòng chống

ma tuý, phòng tránh HIV/ AIDS và đặc biệt, phần "Công dân với kinh tế"bao gồm những phạm trù, các quy luật kinh tế và các chính sách, đờng lốiphát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay đặt ra nhiều vấn đềmang tính thời sự nóng hổi, đặt ra nhiều vấn đề cho các công dân trẻ tuổicần phải hiểu biết và giải quyết Chính vì thế việc sử dụng phơng pháp dạyhọc nêu vấn đề là rất phù hợp và cần thiết đối với ngời giáo viên giáo dụccông dân

Đặc điểm và nội dung của phần "Công dân với kinh tế"

So với chơng trình sách giáo khoa giáo dục công dân cũ thì chơngtrình sách giáo khoa hiện nay nội dung đã thay đổi gần nh toàn bộ Chơngtrình trớc đây chủ yếu chỉ nhằm giúp các em tìm hiểu về xã hội t bản chủnghĩa, về sản xuất hàng hoá, các quan hệ giai cấp trong xã hội t bản, nhà n-

ớc t sản, dân chủ t sản, chủ nghĩa đế quốc Quan điểm chung là thiên về phêphán chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa đế quốc Đặc điểm của phần "công dân vớikinh tế" trong chơng trình giáo dục công dân hiện nay chủ yếu truyền thụcho các em nắm đợc một số phạm trù, quy luật kinh tế cơ bản và phơng h-ớng phát triển kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta;hiểu đợc trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng, phát triển kinh tếcá nhân, gia đình và xã hội Thông qua các bài học giúp các em có kỹ năngvận dụng kiến thức để lý giải một số vấn đề về phát triển kinh tế trong đờisống xã hội, có kỹ năng nhận xét, đề xuất và tham gia giải quyết những hiệntợng kinh tế gần gũi phù hợp với lứa tuổi; có định hớng nghề nghiệp phùhợp với bản thân và yêu cầu phát triển của xã hội Về thái độ, các em tin t -ởng vào đờng lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc, tin t-

Trang 27

ởng vào khả năng của bản thân trong việc xây dựng kinh tế gia đình và gópphần phát triển kinh tế đất nớc

Đặc điểm tri thức phần "công dân với kinh tế" hoàn toàn mới so vớicác em học sinh lớp 11 và tri thức mang tính khái quát, trừu tợng cao, khó

Điều đó đòi hỏi giáo viên phải biết kết hợp sử dụng nhiều phơng pháp đểtruyền thụ cho các em mới có hiệu quả Tuy nhiên, những tri thức trong bàihọc lại gắn liền với thực tiễn cuộc sống sôi động của các em, vì vậy trongcác bài giảng giáo viên nên sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, đặt ra các tìnhhuống, từng vấn đề phù hợp với trình độ nhận thức của các em

Nội dung phần "công dân với kinh tế" đợc sắp xếp thành 7 bài với dựkiến phân phối thời lợng nh sau:

- Bài 1 (2 tiết): Công dân với sự phát triển kinh tế

- Bài 2 (3 tiết): Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trờng

- Bài 3 (2 tiết): Quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá

- Bài 4 (1 tiết): Cạnh tranh trong sản xuất và lu thông hàng hoá

- Bài 5 (1 tiết): Cung - cầu trong sản xuất và lu thông hàng hoá

- Bài 6 (1 tiết): Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

- Bài 7 (2 tiết): Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cờngvai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc

Xuất phát từ thực trạng giảng dạy phần "Công dân với kinh tế" ở ờng trung học phổ thông hiện nay

tr-Những năm gần đây, thực hiện yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học

ở bậc trung học phổ thông, đội ngũ giáo viên môn giáo dục công dân đãtích cực tham gia và tạo nên nét chuyển biến trong công tác dạy học theophơng pháp hiện đại lấy học sinh làm trung tâm Nhiều giáo viên đã có ýthức trách nhiệm hơn trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn,nghiên cứu tài liệu, học nâng cao lên sau đại học Hầu hết giáo viên đã khắcphục đợc những hạn chế của phơng pháp dạy học truyền thống, đi liền với

sự kết hợp các phơng pháp dạy học mới, lấy học sinh làm trung tâm Giáoviên đã biết chú ý đến việc dạy học tích cực, tổ chức những tiết học rất sôinổi, đặt ra nhiều vấn đề nghiên cứu cho học sinh Hiện tợng thầy đọc tròchép một cách máy móc đã không còn phổ biến nữa Nhà trờng, các tổ,nhóm thực hiện dự giờ thao giảng, tổ chức đánh giá, góp ý kiến xây dựng, từ

Trang 28

đó giúp các giáo viên rút kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng nghề nghiệphơn.

Tuy nhiên, bên cạnh nhiều cố gắng của đội ngũ giáo viên và chất lợngngày càng đợc nâng cao thì thực trạng dạy và học môn giáo dục công dânvẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế Nội dung tri thức phần "công dân vớikinh tế" nhiều, khái quát, trừu tợng, trong khi thời lợng cho một tiết giảngthì có hạn Nhiều giáo viên đã sử dụng phơng pháp mới vào giảng dạy, đặcbiệt là phơng pháp nêu vấn đề nhng không linh hoạt, cha hiểu đợc bản chấtcủa phơng pháp dạy học nêu vấn đề, nên khi thực hiện còn lúng túng và hiệuquả không cao Một số giáo viên đặt câu hỏi quá nhiều, nội dung manhmún, chỉ mang tính tái hiện mà không có tình huống khó, không kích thích

đợc sự hứng thú của học sinh Một số giáo viên thì nêu vấn đề quá khókhông phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh nên nhiều khi giáo viên

đặt câu hỏi và tự trả lời Một số giáo viên khác cha thực sự quyết tâm thựchiện phơng pháp dạy học mới, họ cho rằng học sinh cha thể thích ứng vớiphơng pháp mới Một số giáo viên tự đánh mất vai trò, vị trí của ngời giáoviên giáo dục công dân cho rằng môn phụ, không thi tốt nghiệp nên dạy vừaphải hết chơng trình là đợc

Ngoài ra, hiện nay môn giáo dục công dân vẫn còn bị xem là mônphụ, không thi tốt nghiệp trong ý thức của nhiều học sinh Thi môn gì thìhọc môn ấy, điều đó tác động không nhỏ đến tâm lý của giáo viên, giáo viênkhông có động lực đổi mới phơng pháp, không có sự tác động từ phía họcsinh cho nên không thôi thúc họ nghiên cứu tài liệu, nâng cao kiến thức và

sử dụng phơng pháp dạy học mới

Sử dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề sẽ góp phần khắc phục đợc những hạn chế của phơng pháp dạy học truyền thống

Các phơng pháp dạy học truyền thống chủ yếu làm cho học sinh dễnhớ, dễ hiểu, nghĩa là dùng mọi cách để tác động vào đối tợng ngời học saocho trong một thời gian ngắn ngời học thu nhận đợc một lợng tri thức xác

định Với phơng pháp giảng dạy nh vậy, ngời học sẽ tiếp thu tri thức mộtcách thụ động, ít sự sáng tạo cần thiết trong t duy

Phơng pháp dạy học nêu vấn đề phát huy đợc tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn , bồi dỡng cho học sinh phơng pháp tự học, tác động đến tình cảm,

đem lại niềm vui hứng thú cho ngời học

Trang 29

Kết luận chơng 1

Một trong những định hớng quan trọng của quá trình đổi mới giáodục là chú ý phát huy u thế của những phơng pháp dạy học có khả nănggiúp học sinh làm quen với các tình huống tự lực, nghi vấn, suy luận vàphản xạ nhanh trớc những tác động của hoàn cảnh Yêu cầu đổi mới phơngpháp dạy học nhằm "phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo củahọc sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơngpháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú chohọc sinh"

Dạy học nêu vấn đề là phơng pháp dạy học mới, thể hiện đợc những u

điểm nổi bật trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Lý luận về dạy học nêu vấn đề khá phong phú, nhiều công trình khoa họcnghiên cứu, vận dụng vào các môn học khác nhau Phơng pháp dạy học nêuvấn đề là một trong những phơng pháp dạy học có nhiều u điểm, khắc phục

đợc những hạn chế của phơng pháp dạy học truyền thống Sử dụng phơngpháp nêu vấn đề trong dạy học phần "Công dân với kinh tế" - một trongnhững phần quan trọng của môn giáo dục công dân ở bậc trung học phổthông, sẽ khắc phục đợc thực trạng dạy học áp đặt, tiếp thu thụ động củahọc sinh, giúp các em có thói quen tự giác, chủ động phát hiện và giải quyếtvấn đề

Trang 30

Chơng 2.

Thực trạng việc sử dụng phơng pháp nêu vấn đề trong giảng dạy phần "Công dân với kinh tế"

(Qua khảo sát ở trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ - Nghệ An)

2.1 Đặc điểm chung về trờng trung học phổ thông Dân tộc nội trú Tân Kỳ

Trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ đợc thành lập năm 1982, lúc đầumang tên Trờng cấp III Lê Lợi, đến năm 1999 đổi tên thành Trờng THPTDân tộc nội trú Tân Kỳ Trờng đóng trên địa bàn miền núi, nằm ở phía TâyBắc huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An

- Đặc điểm, tình hình chung của trờng

Thuận lợi:

Địa bàn trờng đóng nằm trên khu vực có trình độ dân trí tơng đối cao

so với cả Huyện, đời sống kinh tế - xã hội tơng đối ổn định, là trung tâm vănhoá các khu vực Tây Bắc của Huyện Tân Kỳ

Trờng có số lợng học sinh khá đông, trờng mang tên Dân tộc nội trúnhng số học sinh nội trú chỉ có 68 em đợc hởng chế độ nội trú Số học sinhcòn lại là con em của các dân tộc ở các xã thuộc huyện Tân Kỳ

Đội ngũ giáo viên có trình độ đai học đạt chuẩn 100% Trình độ thạc sỹ

là 15 giáo viên Đội ngũ giáo viên của trờng đa số là trẻ, khoẻ và nhiệt tình,

g-ơng mẫu trong công tác, đội ngũ nhân viên có tinh thần trách nhiệm trong cáccông việc, Hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục củanhà trờng và từng bớc khắc phục một số khó khăn về điều kiện học tập cho cáccon em

Trang 31

kiện lớp học còn thiếu do trờng đang phải tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất.

Có những lớp học số lợng lên đến 50 em/lớp Do không đủ phòng học nênviệc giảng dạy, học tập phải thực hiện 2 ca Điều này ảnh hởng đến sức khoẻcủa giáo viên và chất lợng dạy học của thầy và trò

Trang thiết bị, đồ dùng dạy học tuy đã đợc đầu t, nâng cấp nhng việc

sử dụng, khai thác cha hợp lý và cha có hiệu quả Việc sử dụng máy chiếu

để giảng bài cha thờng xuyên, liên tục Các phòng thí nghiệm, thực hành

ch-a đáp ứng yêu cầu nên việc đổi mới phơng pháp dạy học còn nhiều khókhăn

- Khảo sát chất lợng của giáo viên

Bảng 1: Thống kê chất lợng giảng dạy của giáo viên của trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008-2009

Tổng số

giáo viên

Chất lợng Giỏi tỉnh Giỏi trờng Khá Trung

bình Dới TB

Qua thống kê tình hình chất lợng của giáo viên của trờng THPT Dântộc nội trú Tân Kỳ ta thấy chất lợng giáo viên tơng đối cao Chỉ tính riêngnăm học 2008-2009 trờng có 8 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi Tỉnh

Nh vậy, với chất lợng nh trên có thể nói rằng giáo viên của trờng có khảnăng nhận thức và sử dụng phơng pháp dạy học mới vào giảng dạy đáp ứng

đợc yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Hơn nữa, đa số giáo viên của tr ờng

có tuổi đời rất trẻ, điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phơngpháp dạy học, đặc biệt là các phơng pháp dạy học có sử dụng phơng tiệnthiết bị dạy học hiện đại

Số lợng giáo viên giáo dục công dân của trờng tơng đối ít, chỉ có 04giáo viên so với số lớp là 51 lớp Tất cả giáo viên đều đạt trình độ chuẩn,trong đó 2 giáo viên đạt trình độ thạc sỹ, 1 giáo viên đạt danh hiệu giáo viêngiỏi Tỉnh Giáo viên của trờng đều đợc đào tạo chính quy, hàng năm đợctham gia học chuyên đề thay sách, các chuyên đề chính trị, bồi dỡng phơngpháp dạy học mới do Bộ giáo dục và Ban tuyên giáo Tỉnh tổ chức Đội ngũgiáo viên tuổi còn trẻ, nhiệt tình, năng động trong công tác dạy học, đáp ứng

đợc yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

- Khảo sát chất lợng của học sinh

Trang 32

Những năm gần đây, do điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, thựchiện cuộc vận động "Hai không" trong ngành giáo dục và phong trào họctập của học sinh ở nhiều nơi, trong đó có học sinh trờng THPT Dân tộc nộitrú Tân Kỳ nên chất lợng học tập của các em có sự chuyển biến rõ rệt Số l-ợng đậu học sinh giỏi Tỉnh khá nhiều Năm học 2008-2009 có 15 em đậuhọc sinh giỏi Tỉnh/ 30 em dự thi; học sinh giỏi trờng khối 12 có 92 em / 183

em dự thi; học sinh giỏi trờng khối 10 và 11 có 95 em/ 232 em dự thi Ngoài

ra, có 3 em tham gia dự thi chơng trình "Đờng lên đỉnh Olimpia" cũng đạtthành tích đáng khích lệ Nh vậy, với tình hình học tập nh trên của học sinhtrờng Dân tộc nội trú Tân Kỳ có thể đánh giá chất lợng học tập của các emngày càng tiến bộ so với trớc, thái độ học tập của các em đã trở nên tự giáchơn nhiều Điều đó, đã tạo điều kiện cho việc giảng dạy ngày càng có kếtquả hơn

Tuy nhiên, trờng THPT dân tộc nội trú Tân Kỳ là một trờng ở vùngmiền núi, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đang khó khăn so với các vùngkhác Học sinh chủ yếu là con em các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyệnTân Kỳ, nhiều học sinh là con em thuộc hộ nghèo nên việc học tập cha đợcchú ý tập trung Do điều kiện kinh tế - xã hội của địa phơng đang còn thấpnên việc nâng cao chất lợng học sinh một cách đồng đều, tơng đối là vấn đềlâu dài Trình độ nhận thức và ý thức học tập của học sinh thấp so với các

em các vùng khác có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển Vì vậy, đây cũng

là một trở ngại lớn đối với công tác giảng dạy và giáo dục của trờng

- Thực trạng việc học tập môn giáo dục công dân của học sinh

Môn giáo dục công dân đợc giảng dạy phổ biến ở cả hai hệ giáo dụccông lập và giáo dục thờng xuyên Về tình hình học tập môn giáo dục côngdân của học sinh là tơng đối tốt 100% học sinh đều có sách giáo khoa, vởghi chép và vở bài tập ở nhà đầy đủ Đa số học sinh học tập môn giáo dụccông dân một cách nhiệt tình nh các môn học khác, học giờ chính khoácũng nh ngoại khoá Riêng khối 12 do các em học cuối cấp, chuẩn bị cho kỳthi tốt nghiệp và thi vào đại học nên việc học môn giáo dục công dân cóphần sao nhãng, nhiều em trong suy nghĩ cho rằng đây là môn phụ nên chỉcần đủ điều kiện để thi tốt nghiệp, cho nên không cần quan tâm nhiều.Chính vì vậy, kết quả học tập môn giáo dục công dân khối 12 không cao sovới khối 10 và khối 11

Bên cạnh đó, nhà trờng còn có khối thuộc hệ giáo dục thờng xuyên,

do đặc điểm chung của khối này là chất lợng đầu vào thấp, thái độ ý thức

Trang 33

học tập kém cho nên kết quả học tập của các em thấp và yếu kém hơn so vớikhối công lập.

- Sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trờng và giáo viên đối với việc

đổi mới phơng pháp dạy học.

Năm học 2009 - 2010 Trờng trung học phổ thông Dân tộc nội trú Tân

Kỳ xác định rõ các nhiệm vụ chính:

Xây dựng và nâng cao chất lợng nhà giáo và đội ngũ quản lý với tiêu

đề: "mỗi thầy cô giáo là một tấm gơng về đạo đức và tự học"

Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung chơng trình phơng pháp giáodục, phát triển hệ thống các phơng tiện phục vụ cho việc đổi mới phơngpháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá

Công tác chỉ đạo, quản lý chuyên môn đã đợc cải thiện từng bớc, tậptrung nâng cao chất lợng bằng các biện pháp cụ thể Tổ chức dạy đổi mớiphơng pháp, thực hiện chơng trình, nội dung sách giáo khoa theo phân ban,tăng cờng thăm lớp, dự giờ, tổ chức thao giảng thanh tra hoạt động s phạm,

tổ chức các chuyên đề, bồi dỡng giáo viên Thực hiện đổi mới phơng phápdạy học, đổi mới chơng trình phổ thông, tạo điều kiện cho giáo viên soạngiáo án điện tử, dạy thể nghiệm bằng máy chiếu, giúp đỡ giáo viên tự học,

tự bồi dỡng

Nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay của ngành giáodục, Ban giám hiệu nhà trờng cũng nh tập thể giáo viên của trờng tiếp thu vàthực hiện một cách tích cực Nhà trờng đã có nhiều giải pháp và việc làm cụthể nhằm đôn đốc, hỗ trợ giáo viên thực hiện quá trình đổi mới phơng phápdạy học nh: xây thêm phòng học kiên cố, phòng học chức năng, mua sắmthêm các thiết bị dạy học, phơng tiện dạy học hiện đại Nhà trờng còn tạo

điều kiện thuận lợi để các giáo viên đợc tham gia đầy đủ các đợt tập huấnthay sách, học chuyên đề nâng cao nghiệp vụ Nhận thấy đổi mới phơngpháp dạy học là một việc làm cần thiết, quan trọng, đội ngũ giáo viên của tr-ờng đã tích cực tham gia, có ý thức thực hiện, vận dụng những phơng pháp

dạy học mới trong quá trình dạy hoc

2.2 Thực trạng việc sử dụng phơng pháp nêu vấn đề trong dạy học phần "Công dân với kinh tế" ở trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ

2.2.1 Chơng trình và kế hoạch giảng dạy

Cấu trúc chơng trình GDCD lớp 11:

Trang 34

Nội dung chơng trình lớp 11 đợc cấu trúc thành hai phần:

- Phần một: Công dân với kinh tế

- Phần hai: Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội

Nội dung chơng trình: phần một "Công dân với kinh tế" đợc sắp xếp thành 7

bài với sự phân phối thời lợng là 13 tiết lý thuyết, 1 tiết ngoại khoá

Kế hoạch giảng dạy:

Phần "Công dân với kinh tế" tổng cộng 7 bài, bao gồm 13 tiết lý thuyết

và 1 tiết ngoại khoá đợc bố trí, sắp xếp giảng dạy ở học kỳ I Trong đó, mỗituần dạy 1 tiết Nh vậy, với nội dung phân phối chơng trình và kế hoạchgiảng dạy nh trên có thể nói là cha phù hợp so với một trờng ở miền núi

- Một là, nội dung phần "Công dân với kinh tế" với lợng kiến thức nhiều vàkhó nhng phân phối chơng trình chỉ có 1tiết/ tuần Sự phân phối thời lợng nh vậy

là quá ít so với lợng kiến thức cần truyền đạt

- Hai là, các bài giảng, tiết giảng bố trí cha phù hợp Chẳng hạn nh Bài 1:Công dân với sự phát triển kinh tế nội dung tơng đối đơn giản thì đợc phân radạy thành 2 tiết Trong lúc đó, có những bài kiến thức rất khó và trừu tợng nhBài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá (2tiết); Bài 4: Cung –cầu trong sản xuất và lu thông hàng hoá (1tiết); Bài 5: Cạnh tranh trong sản xuất

và lu thông hàng hoá (1tiết)…Nh vậy, có những bài kiến thức cụ thể, giản đơnthì phân phối thời lợng nhiều, ngợc lại những bài kiến thức trừu tợng, khái quátcao thì thời gian phân phối quá ít

- Ba là, nội dung chơng trình chủ yếu thiên về lý thuyết, ngay cả phần bài tậpgiành cho học sinh cũng chủ yếu là lý thuyết, còn thực hành rất ít

- Bốn là, nội dung kiến thức của chơng trình mặc dù là những vấn đề kinh tếgần gũi với cuộc sống nhng đối với các em học sinh lớp 11 thì cha phù hợp lắm

so với độ tuổi của các em, thậm chí có những bài với những kiến thức quá khó

đối với trình độ nhận thức của các em, chẳng hạn bài: Hàng hoá - tiền tệ - thị ờng, bài Quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá…

tr-Nh vậy, với những điều đã nêu ở trên, có thể nói, chơng trình và kế hoạchgiảng dạy đối với phần "Công dân với kinh tế" đang có những vấn đề cần phảichỉnh sửa và giảm tải cả về mặt nội dung, cả về phân phối thời gian cho bàigiảng để phù hợp với đối tợng ngời học, đặc biệt là các em học sinh ở khu vựcnông thôn, miền núi

Trang 35

2.2.2 Đội ngũ giáo viên môn giáo dục công dân của trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ

Bảng 2: Thống kê đội ngũ giáo viên Giáo dục công dân của trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ.

Thâm niên từ7-9 năm

Thâmniên7năm

Chuyênngành

sử dụng phơng pháp khác

2.2.3 Tình hình học tập của học sinh.

2.2.3.1 Khảo sát tình hình học tập chung của học sinh.

Theo kết quả Báo cáo tổng kết năm học 2008 - 2009 của Trờng THPTDân tộc nội trú Tân Kỳ: Tổng số học sinh toàn trờng là 2258

Bảng 3: Tổng kết xếp loại học lực học sinh Trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008 – 2009.

Tổng số

HS

Xếp loại học lựcLoại giỏi Loại khá Loại TB Loại yếu Loại kém

Kết quả xếp loại học lực của học sinh nêu trên phản ánh một phần vềchất lợng giảng dạy và học tập của trờng Qua đó thấy đợc tỷ lệ học sinhgiỏi, khá còn rất thấp, phần lớn là học sinh học lực trung bình và học sinhyếu kém chiếm khá nhiều

Sở dĩ có kết quả học tập nh vậy một phần phản ánh tình hình chất ợng dạy và học của giáo viên và học sinh của trờng còn thấp Bên cạnh đócòn nhiều nguyên nhân khác, chủ yếu là do điều kiện kinh tế - xã hội của

l-địa phơng còn thấp Đa số con em học sinh của trờng đều là con em nông

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bảo, (1995), Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
2. T.S Nguyễn Đăng Bằng, (chủ biên), (1996), Góp phần dạy tốt, học tốt môn giáo dục công dân ở trờng THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần dạy tốt, học tốt môn giáo dục công dân ở trờng THPT
Tác giả: T.S Nguyễn Đăng Bằng, (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
3. Phùng Văn Bộ, (1999), Một số vấn đề về phơng pháp giảng dạy và nghiên cứu Triết học, Bộ Giáo dục, Hà Nội, Phùng Văn Bộ, Lý luận dạy học môn giáo dục công dân ở trờng THPT, NXB Đại học quốc gia Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phơng pháp giảng dạy và nghiên cứu Triết học", Bộ Giáo dục, Hà Nội, Phùng Văn Bộ, "Lý luận dạy học môn giáo dục công dân ở trờng THPT
Tác giả: Phùng Văn Bộ
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Néi
Năm: 1999
4. Mai Phú Bình, (2008), Vận dụng phơng pháp nêu vấn đề trong dạy học phần Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội, chơng trình giáo dục công dân lơp11, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phơng pháp nêu vấn đề trong dạy học phần Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội, chơng trình giáo dục công dân lơp11
Tác giả: Mai Phú Bình
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2007), Giáo dục công dân 11 (sách giáo khoa), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục công dân 11
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2007), Giáo dục công dân 11 (sách giáo viên), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục công dân 11
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2007), Tài liệu bồi dỡng giáo viên thực hiện ch-ơng trình thay sách giáo khoa lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dỡng giáo viên thực hiện ch-"ơng trình thay sách giáo khoa lớp 11
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
8. T.S Nguyễn Văn C, Ths Nguyễn Duy Nhiên (Đồng chủ biên), (2007), Dạy và học môn giáo dục công dân ở trờng THPT những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học s phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học môn giáo dục công dân ở trờng THPT những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: T.S Nguyễn Văn C, Ths Nguyễn Duy Nhiên (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học s phạm
Năm: 2007
10.Nguyễn Việt Dũng, Vũ Hồng Tiến, Nguyễn Văn Phúc,( 1999), Phơng pháp giảng dạy kinh tế chính trị ở các trờng Đại học, Cao đẳng, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy kinh tế chính trị ở các trờng Đại học, Cao đẳng
Nhà XB: NXB Giáo dục
11.Vơng Tất Đạt (Chủ biên),( 1994), Phơng pháp giảng dạy Giáo dục công dân , NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy Giáo dục công dân
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Phạm Minh Hạc, (1991), Góp phần đổi mới t duy giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới t duy giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1991
13. Trần Bá Hoành, (2007), Đổi mới phơng pháp dạy học, chơng trình và sách giáo khoa, NXB Đại học s phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phơng pháp dạy học, chơng trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học s phạm
Năm: 2007
14. Nguyền Sinh Huy, (1999), Giáo dục học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Nguyền Sinh Huy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
15. Lê Văn Năm, Sử dụng dạy học nêu vấn đề Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy học chơng trình hoá học đại cơng và hoá vô cơ ở trờng THPT, Luận văn TiÕn sü Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng dạy học nêu vấn đề Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy học chơng trình hoá học đại cơng và hoá vô cơ ở trờng THPT
16. Nguyền Ngọc Quang, (1989), Lý luận dạy học đại cơng, Trờng cán bộ quản lý giáo dục Trung ơng I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại cơng
Tác giả: Nguyền Ngọc Quang
Năm: 1989
17. Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2008), Luật Giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
18. Vũ Văn Tảo, Trần Văn Hà, (1996), Dạy - học giải quyết vấn đề, một h- ớng đổi mới phơng pháp giáo dục, đào tạo, huấn luyện, Trờng cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy - học giải quyết vấn đề, một h-ớng đổi mới phơng pháp giáo dục, đào tạo, huấn luyện
Tác giả: Vũ Văn Tảo, Trần Văn Hà
Năm: 1996
19. Nguyễn Thị Hoài Thi, (2006), Sử dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy phần kim loại, hoá học 12 - THPT, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề "để nâng cao hiệu quả giảng dạy phần kim loại, hoá học 12 - THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thi
Năm: 2006
20. Vũ Hồng Tiến, Một số phơng pháp dạy học tích cực (chuyên đề 2), Tài liệu phục vụ giáo viên giảng dạy, Sách giáo khoa thí điểm, môn Giáo dục công d©n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phơng pháp dạy học tích cực
21. Nguyễn Cảnh Toàn, Học và dạy cách học, NXB Đại học s phạm Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách họ
Nhà XB: NXB Đại học s phạm Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê chất lợng giảng dạy của giáo viên của trờng THPT   Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008-2009 - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 1 Thống kê chất lợng giảng dạy của giáo viên của trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008-2009 (Trang 35)
Bảng 2: Thống kê đội ngũ giáo viên Giáo dục công dân của trờng THPT  D©n téc néi tró T©n Kú. - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 2 Thống kê đội ngũ giáo viên Giáo dục công dân của trờng THPT D©n téc néi tró T©n Kú (Trang 40)
Bảng 3: Tổng kết xếp loại học lực học sinh Trờng THPT Dân tộc nội trú  Tân Kỳ năm học 2008 – 2009. - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 3 Tổng kết xếp loại học lực học sinh Trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008 – 2009 (Trang 40)
Bảng 4.2: Điểm kiểm tra học kỳ I, môn giáo dục công dân năm học 2008 -   2009 - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 4.2 Điểm kiểm tra học kỳ I, môn giáo dục công dân năm học 2008 - 2009 (Trang 42)
Bảng 4.3: Bảng điểm trung bình môn giáo dục công dân học kỳ I năm học 2008 -   2009. - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 4.3 Bảng điểm trung bình môn giáo dục công dân học kỳ I năm học 2008 - 2009 (Trang 42)
Bảng 5.2: Thống kê số lợng và mức độ sử dụng phơng pháp nêu vấn - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 5.2 Thống kê số lợng và mức độ sử dụng phơng pháp nêu vấn (Trang 45)
Bảng 1: Thống kê đội ngũ giáo viên Trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ  năm học 2008 - 2009 - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 1 Thống kê đội ngũ giáo viên Trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008 - 2009 (Trang 82)
Bảng 2: Thống kê số lớp và số lợng học sinh Trờng THPT Dân tộc nội trú  Tân Kỳ năm học 2008 - 2009 - Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần  công dân với kinh tế chương trình giáo dục công dân lớp 11 THPT qua khảo sát tại trường THPT dân tộc nội trú tân kỳ   nghệ an
Bảng 2 Thống kê số lớp và số lợng học sinh Trờng THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ năm học 2008 - 2009 (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w