1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần 21, 22

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của Trò - Haùt -2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhaän xeùt xem 2 baïn đã học thuộc lòng baûng nhaân chöa... -Cho HS làm bài rồi chữa baøi.[r]

Trang 1

Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: VÈ CHIM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt đúng nhịp thơ

- Biết đọc bài với giọng vui tươi, hóm hỉnh

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: Vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la,

nhấp nhem,…

- Hiểu nội dung bài: Bằng ngôn ngữ vui tươi, hóm hỉnh, bài vè dân gian đã giới thiệu với chúng ta về đặc tính của một số loài chim

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động

Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

(1’)

2 Bài cũ (3’)

Thông báo của

thư viện vườn

chim.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

-Gọi 2 HS lên bảng kiểm

tra bài Thông báo của thư

viện vườn chim.

-Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho điểm

-Tuần này chúng ta đang cùng nhau học về chủ điểm gì?

-Các con đã được biết đến những loài chim gì rồi?

-Bài học hôm nay sẽ cho các con biết thêm về nhiều loài chim khác Đó là bài

-HS 1: Đọc phần 1, 2 và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài

-HS 2: Đọc phần 2, 3 và trả lời hai câu hỏi 3, 4 của bài

-Chủ điểm Chim chóc.

-Trả lời theo suy nghĩ

Trang 2

Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

Luyện đọc

a) Đọc mẫu.

b) Luyện phát

âm.

c) Luyện đọc

đoạn.

d) Thi đọc

 Hoạt động 2:

Tìm hiểu bài

Vè chim Vè là 1 thể loại trong văn học dân gian Vè

là lời kể có vần

-GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui nhộn

Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ

-Tiến hành tương tự như các tiết học trước

-Yêu cầu HS đọc từng câu

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho

HS, nếu có

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai câu

-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-Tìm tên các loài chim trong bài

-Để gọi chim sáo “tác giả”

đã dùng từ gì?

-Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên các loài chim khác

-1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theo dõi bài trong sgk

-Luyện phát âm các từ: lon

xon, nở, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la, …(MB)

nở, nhảy, chèo bẻo, mách lẻo, sẻ, nghĩa, ngủ, …(MT, MN)

-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

-10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 2 câu

Đọc 2 vòng

-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-HS thi đua đọc bài

-1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

-Các loài chim được nói

đến trong bài là: gà, sáo,

liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.

-Từ: con sáo.

-Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chẻo bẻo (sẻ, sâu), thím khách, cô, bác

Trang 3

 Hoạt động 3:

Học thuộc lòng

bài vè

4 Củng cố –

Dặn dò (3’)

-Con gà có đặc điểm gì?

-Chạy lon xon có nghĩa là gì?

-Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc điểm của từng loài chim

-Theo con việc tác giả dân gian dùng các từ để gọi người, các đặc điểm của người để kể về các loài chim có dụng ý gì?

-Con thích con chim nào trong bài nhất? Vì sao?

-Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau đó xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

-Yêu cầu HS đọc thuộc

lòng bài vè hoặc kể về các loài chim trong bài vè bằng lời văn của mình

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về đoạn sau của bài vè

-Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Con gà hay chạy lon xon -Chạy lon xon là dáng chạy của các con bé

-Trả lời (Khi nói về đặc điểm của chìa vôi, chèo bẻo, chim sẻ, cú mèo thì kết hợp với việc tìm hiểu nghĩa của các từ mới đã nêu trong phần Mục tiêu.) -Tác giả muốn nói các loài chim cũng có cuộc sống như cuộc sống của con người, gần gũi với cuộc sống của con người

-Trả lời theo suy nghĩ

-Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộc lòng bài thơ

-Một số HS kể lại về các loài chim đã học trong bài theo yêu cầu

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: CHIM CHÓC – ĐẶT CÂU HỎI TRẢ LỜI : Ở ĐÂU ?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc.

2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?

Trang 4

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2

Mẫu câu bài tập 2

III Các hoạt động

Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Từ

ngữ về thời tiết…

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt

động (27’)

 Hoạt động 1:

Hướng dẫn làm bài

tập

Bài 1: Ghi tên các

loài chim trong

ngoặc vào ô trống

thích hợp

-Cú mèo, gõ kiến,

chim sâu, cuốc,

quạ, vàng anh

-Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

-Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS

-Mở rộng vốn từ về chim chóc Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt câu hỏi về địa điểm, địa chỉ

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

-Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn

-Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng từ cần điền

-Yêu cầu HS đọc mẫu

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu cầu chữa lại cho đúng

-Đưa ra đáp án của bài tập:

+Gọi tên theo hình dáng:

chim cánh cụt, vàng anh, cú mèo.

-HS 1 và HS 2 cùng nhau thực hành hỏi – đáp về thời gian

-HS 3 làm bài tập:

Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm

-Mở sgk trang 27

-Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào

ô trống thích hợp

-Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh

-Gọi tên theo hình dáng, gọi tên theo tiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm ăn

-Gọi tên theo hình

dáng: chim cánh cụt;

gọi tên theo tiếng

kêu: tu hú; gọi tên

theo cách kiếm ăn:

bói cá

Trang 5

Hoạt động 2:

Giúp HS biết trả

lời và đặt câu hỏi

về địa điểm theo

mẫu: ở đâu?

Bài 2

Bông cúc trắng

mọc ở đâu?

Bông cúc trắng

mọc ngay bên bờ

rào

+Gọi tên theo tiếng kêu: tu

hú, cuốc, quạ.

+Gọi tên theo cách kiếm ăn:

bói cá, gõ kiến, chim sâu.

-Nhận xét và cho điểm HS

-Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên các loài chim khác?

-Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh các từ này

Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú và đa dạng Có những loài chim được đặt tên theo cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài ra còn có rất nhiều các loại chim khác

-Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2

-Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS hỏi, HS kia trả lời sau đó lại đổi lại

-Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước lớp

-Làm bài theo yêu cầu

-Bài bạn làm bài đúng/ sai

-Nhiều HS phát biểu

ý kiến Ví dụ: đà điểu, đại bàng, vẹt, bồ câu, chèo bẻo, sơn

ca, họa mi, sáo, chim vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc,…

-1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

Làm bài theo cặp

-Một số cặp lên bảng thực hành:

HS 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?

HS 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào

HS 1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?

HS 2: Chim sơn ca bị

Trang 6

-Bài 3

Sao Chăm chỉ họp

ở đâu?

Sao Chăm chỉ họp

ở phòng truyền

thống của trường

4 Củng cố – Dặn

dò (3’)

-Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của việc gì đó,… ta dùng từ gì để hỏi?

-Hãy hỏi bạn bên cạnh một

câu hỏi có dùng từ ở đâu?

-Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

-Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu

-Yêu cầu HS làm bài vào

Vở bài tập.

-Nhận xét và cho điểm từng HS

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim

Dấu chấm, dấu phẩy

nhốt trong lồng

HS 1: Bạn làm thẻ mượn sách ở đâu?

HS 2: Mình làm thẻ mượn sách ở thư viện

-Ta dùng từ “ở đâu?”

-Hai HS cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo mẫu

-Một số cặp HS trình bày trước lớp

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

-2 HS thực hành:

+ HS 1: Sao Chăm chỉ

họp ở đâu?

+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường

-HS làm bài sau đó đọc chữa bài

Trang 7

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc

2Kỹ năng: HS nhận biết đường gấp khúc ( đặc biệt ) và tính độ dài đường gấp khúc

3Thái độ: Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

III Các hoạt động

Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

(1’)

2 Bài cũ (3’)

Đường gấp khúc

– Độ dài đường

gấp khúc

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

 Thực hành

Bài 1:

MT:HS nhận biết

độ dài đường gấp

khúc

Bài giải

a Độ dài đường

gấp khúc

12+15=27(cm)

Đáp số: 27cm

b.Độ dài đường

gấp khúc là:

Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

3 cm+ 3cm + 3cm + 3 cm Nhận xét và cho điểm HS

- Luyện tập

GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn:

Bài giải Độ dài đường gấp khúc

12 + 15 = 27 (cm)

Đáp số: 27cm Bài giải Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33 (dm)

Đáp số: 33dm

-1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Bạn nhận xét

-HS tự làm bài rồi chữa bài

-1 HS lên bảng làm

Trang 8

10 + 14 + 9 = 33

(dm)

Đáp số: 33dm

Bài 2:

MT:củng cố cách

tính độ dài đường

gấp khúc

Bài giải

Con ốc sên phải

bò đọan đường

dài là:

5 + 2 + 7=14(cm)

Đáp số: 14 (dm)

Bài 3:

MT:HS nhận biết

độ dài đường gấp

khúc

khúc gồm 3

đọan thẳng là:

ABCD

khúc gồm 2

đọan thẳng là:

ABC và BCD

4 Củng cố –

Dặn dò (3’)

Khi chữa bài có thể cho

HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc

Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết bài giải, chẳng hạn:

Bài giải Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:

5 + 2 + 7= 14 (cm) Đáp số: 14 (dm)

-Yêu cầu HS ghi tên, rồi đọc tên đường gấp khúc:

(Có thể cho HS dùng bút chì màu để tô màu và phân biệt các đường gấp khúc có đọan thẳng chung

Chẳng hạn, tô màu đỏ vào ABC, tô màu xanh vào BCD)

Nếu còn thời gian, với câu hỏi như bài 3, GV có thể phát triển cho HS trả lời, theo hình vẽ sau:

B

C D

A -Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

-HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc

-HS tự làm bài rồi chữa bài

-HS ghi tên, rồi đọc tên đường gấp khúc

-HS dùng bút chì màu để tô màu và phân biệt các đường gấp khúc có đọan thẳng chung

-HS thực hiện theo yêu cầu bài 3

Trang 9

THỂ DỤC

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG I.Mục tiêu:

-Ôn hai động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay giươ cao thẳng hướng và đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước, sang ngang, lên cao thẳng hướng Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

-Học đi thường theo vạch kẻ thẳng Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác

II Địa điểm-phương tiện:

-Địa điểm : trên sân trường

-Phương tiện : một còi và hai vạch giới hạn

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Phần mở đầu

(10’)

2 Phần cơ bản

(25’)

a Ôn động tác đứng

đưa một chân ra sau,

hai tay giơ cao

b Ôn động tác tay

c Học đi thường theo

Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

Cho HS tập một số động tác thả lỏng

Tổ chức cho HS ôn theo nhóm, trưởng nhóm điều khiển : Ôn động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay đưa lên cao thẳng đứng 3-4 lần( mỗi lần

2 x 4 nhịp) Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, hai bàn chân

trước, thực hiện các động tác tay 2-3 lần Học đi thường theo

Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên

Đi vong tròn, hít thở sâu

Xoay khớp cổ tay, khớp vai, khớp gối

Về nhóm

Nhóm trưởng điều khiển cho nhóm ôn lại một số động tác đã học theo yêu cầu của thầy Lần lượt từng nhóm lên biểu diễn trước lớp

Trang 10

vạch kẻ thẳng

3.Phần kết thúc

(5’)

vạch kẻ thẳng 2-3 lần(10m ):

Hướng dẫn cách đi Gọi HS đi thử Cho HS tập theo tổ Theo dõi, sửa sai Cho HS tập một số động tác thả lỏng

Nhận xét giờ học Dặn HS VN tập đi thường theo vạch kẻ thẳng

Nghe thầy hướng dẫn

2 HS làm thử Tập theo tổ

Cúi lắc người thả lỏng 5-6 lần

Nhảy thả lỏng 4-5 lần

Thứ năm ngày 5 tháng 2 năm 2009

MÔN: TẬP VIẾT

Tiết: R – RÝu rÝt chim ca.

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ

- Viết R (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu

đều nét và nối nét đúng qui định

2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển

tư duy

3Thái độ:Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu R Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động:

Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) -Kiểm tra vở viết

-Yêu cầu viết: Q -Hãy nhắc lại câu ứng dụng

-Viết : Quê hương tươi đẹp

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp

Trang 11

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1:

Hướng dẫn viết

chữ cái hoa

a.Hướng dẫn HS

quan sát và nhận

xét

-GV nhận xét, cho điểm

-GV nêu mục đích và yêu cầu

-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

* Gắn mẫu chữ R -Chữ R cao mấy li?

-Gồm mấy đường kẻ ngang?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ R và

miêu tả:

+Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B và chữ P, nét 2 là kết hợp của 2 nét

cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối vào nhau tạo vòng xoắn giữ thân chữ

-GV viết bảng lớp

-GV hướng dẫn cách viết:

-Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược trái như nét 1 của các chữ

B hoặc P Dừng bút trên đường kẽ 2

-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẽ 5, viết tiếp nét cong trên cuối nét lượn vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ ( giữa đường kẽ 3 và 4) rồi viết tiếp nét móc

Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 2 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

Trang 12

 Hoạt động 2:

Hướng dẫn viết

câu ứng dụng

a.Quan sát và

nhận xét

 Hoạt động 3:

Viết vở

* Vở tập viết:

4 Củng cố – Dặn

dò (3’)

ngược, dừng bút trên đường kẽ 2

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

-GV yêu cầu HS viết nháp

2, 3 lượt

-GV nhận xét uốn nắn

* Treo bảng phụ

-Giới thiệu câu: Ríu rít

chim ca

-Nêu độ cao các chữ cái

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

-GV viết mẫu chữ: Ríu lưu

ý nối nét R và iu

Yêu cầu HS viết nháp

* Viết: : Ríu

-GV nhận xét và uốn nắn

-GV nêu yêu cầu viết

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

-Chấm, chữa bài

-GV nhận xét chung

-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

-Chuẩn bị: Chữ hoa S – Sáo tắm thì mưa

- HS tập viết ra nháp

- HS đọc câu

- R : 5 li

- h : 2,5 li

- t : 2 li

- r : 1,25 li

- i, u, c, m, a : 1 li

- Dấu sắt (/) trên i

- Khoảng chữ cái o

- HS viết ra nháp

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w