1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần lễ 13 - Năm học: 2011 - 2012

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên nhận xét 3.Dạy và học bài mới: Giới thiệu: Luyện tập *Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ  Mục tiêu: Khắc sâu lại cho học sinh phép cộng trừ trong phạm vi 7 -Lấy 7 que tính, tách làm[r]

Trang 1

TUẦN 13: TỪ 14/11 ĐẾN 18/11/2011

Thứ ngày Số

tiết

Tích hợp

Thứ 2

14/11/2011

1 2-3 4 5

HĐTT HVẦN TOÁN

Đ ĐỨC

Bài 51: Ôn tập Phép cộng trong phạm vi 7 Nghiêm trang khi chào cờ (t2)

Thứ 3

15/11/2011

1-2 3 4 5

HVẦN TD TOÁN TNXH

Bài 52 : ong - ông

Phép trừ trong phạm vi 7

Thứ 4

16/11/2011

1 2-3 4 5

HÁT HVẦN MT GDNGLL

Bài 53: ăng - âng Chủ đề: thi đua học tập chăm ngoan chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

Thứ 5

17/11/2011

1-2 3 4 5

HVẦN TOÁN TCÔNG

ÔN LUYỆN

Bài 54 : ung – ưng Luyện tập

Các quy ước về gấp giấy

(BVMT)

Thứ 6

18/11/2011

1-2 3 4

TVIẾT TOÁN SHL

Tuần 11, 12 Phép cộng trong phạm vi 6

Trang 2

THỨ HAI

NS: 11/11/2011 Học vần

ND: 14/11/2011 Bài 43: ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

-Đọc được các vần có kết thúc bằng N, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51

-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51

-Nghe và hiểu được các đoạn truyện theo tranh: Chia phần

-HS khá giỏi kể lại 1, 2 đoạn truyện theo tranh.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK , tranh minh hoạ trong SGK, mẫu chữ

-SGK, bảng con, Vở tập viết

III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ổn định:

2/.Kiểm tra bài cũ: uôn – ươn

Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới

a) Giới thiệu bài:

Trong tuần qua cá em đã được học những vần

nào kết thúc bằng n, Giáo viên treo bảng ôn

Giáo viên ghi tựa :GV treo bảng ôn

b) Hướng dẫn H/S đọc, Giáo viên ghép mẫu :

Ghép 1 âm ở cột dọc với 1 âm cột ngang tạo

thành vần

an, ăn, ân, on, ôn, ơn , un, en, ên, in, iên, yên,

uôn, ươn .

Yêu cầu: Lấy âm ở cột dọc với âm ở hàng ngang

tương tự như hướng dẫn của Giáo viên

Hình thành bảng ôn:

 Nhận xét: Sửa sai cho Học sinh

-Giáo viên treo tranh và giới thiệu từ ứng dụng :

cuồn cuộn , con vượn , thôn bản

Giáo viên đọc mẫu :

Tìm các vần đã học trong các từ ứng dụng trên?

 Nhận xét : Sửa sai cho Học sinh

c- Hướng dẫn viết:

- Giáo viên gắn mẫu chữ :

Cá sấu, kì diệu

-Giáo viên viết mẫu : cá sấu , kì diệu

-Hướng dẫn cách viết :

- Khoảng cách , nét nối giữa các con chữ và vị trí

Hát

HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ

cuộn dây, con lươn

HS đọc các vần đã học trong tuần

-HS đọc cn, nhóm, đt

-Luyện đọc bảng ôn theo thứ tự và không theo thứ tự

-Học sinh quan sát từ ứng dụng đọc

Cá nhân, dãy bàn đồng thanh

Học sinh tìm từ đã học

Học sinh quan sát Học sinh viết bảng con : cá sấu Học sinh viết vở tập viết

Trang 3

đặt dấu thanh

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.luyện đọc: H/S đọc lại bài ở tiết1

Giáo viên yêu cầu đọc trang trái ?

Nhận xét : sửa sai

Giáo viên treo tranh lên bảng

Tranh vẽ gì ?

-Giới thiệu câu ứng dụng :

Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con vừa

chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ bới giun.

Giáo viên đọc mẫu :

- Nhận xét : Sửa sai

b.Luyện viết: HD HS viết vào vở

-Hướng dẫn cách viết :

Lưu ý: Khoảng cách , nét nối giữa các con chữ và

vị trí đặt dấu thanh

- Nhận xét : Phần viết vở – Sửa sai

* Hoạt động 3:Kể chuyện)

GV giới thiệu dẫn vào câu chuyện “Chia phần”

-Giáo viên treo từng tranh và kể

-Gv kể lần 1 HS chú ý lắng nghe

-GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

+Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm đến gần tối,

họ chỉ săn được có 3 chú sóc nhỏ

+Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng

phần của 2 người vẫn không đều nhau Lúc đầu

còn vui vẻ, sau họ đâm ra bực mình, nói nhau

chẳng ra gì

+Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số vừa săn được ra

và chia

+Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia đều Thật

công bằng! Cả ba người vui vẽ chia tay ai về nhà

nấy

-Ý nghĩa câu chuyện: Trong cuộc sống biết

nhường nhịn vẫn hơn.

4.Củng cố:Dặn dò

-1, 2 HS khá giỏi kể lại 1,2 đoạn truyện theo tranh

-Hs đọc lại bài

-Thi tìm tiếng có mang vần vừa ôn

Nhận xét tiết học

-Về học lại bài Kể lại câu chuyện cho cả nhà

cùng nghe

-3 Học sinh đọc bảng ôn , từ ứng dụng

Cá nhân, nhóm, cả lớp

-Học sinh quan sát tranh -HS nhận xét tranh minh hoạ

Cá nhân, dãy bàn, đồng thanh

-Hs viết từ ngữ vào vở tập mẫu t1

Học sinh viết vở : cuồn cuộn, con

vượn

Học sinh ngồi lắng nghe Học sinh vừa lắng nghe vừa quan sát tranh

-HS thảo luận nhóm theo tranh -Đại diện nhóm lên kể

*HS khá, giỏi kể lại được 1,2 đoạn

truyện theo tranh.

Trang 4

Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng cộng, biết làm tính trong phạm vi 7.

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các nhóm mẫu vật có số lượng là 7

-Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động :

2.Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 7

*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

trong phạm vi 7

-GV đính các hình tam giác hỏi

+Bên trái có mấy htg?

+Bên phải có mấy htg?

Vậy 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác Là mấy

hình tam giác?

-Để có được 7 hình ta làm tính gì?

Giáo viên ghi bảng: 6 + 1 = 7

Gợi ý suy ra: 1 + 6 = 7

Tương tự với: 5 + 2 = 7 , 2 + 5 = 7 , 4 + 3 = 7 , 3 + 4

= 7

-HD HS đọc thuộc lòng công thức

6 + 1 = 7 5 + 2 = 7 4 + 3 = 7

1 + 6 = 7 2 + 5 = 7 3 + 4 = 7

-GV xoá bảng dần để HS thuộc

-GV nêu câu hỏi

+6 cộng 1 bằng mấy ?

*Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Giúp cho học sinh củng cố về phép

cộng, ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6

- HD HS làm BT trong SGK

Bài 1: Tính

6 2 4 1 4 5

+ + + + + +

1 5 3 6 3 2

-Hát

-Học sinh nêu: có 6 hình

có 1 hình

có 7 hình -Học sinh nêu bài toán

-Tính cộng: 6 + 1 = 7 -Học sinh thực hành trên que tính

để rút ra phép tính

-HS đọc thuộc CT theo CN, nhóm, ĐT

Học sinh làm bảng con

Trang 5

Vận dụng công thức cộng vừa học để tính kết quả

 lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột

Bài 2: Tính (dòng 1)

7 + 0 = 1 + 6 = 3 + 4 = 2 + 5 =

Bài 3 : Tính ( dòng 1)

5 + 1 + 1 = 4 + 2 + 1 = 2 + 3 + 2

=

Bài 4: Viết phép tính

Nhìn tranh nêu bài toán

a/ b/

4.Củng cố-Dặn dò

-Thi đua điền số

-Có 2 ngôi nhà đang xây nhưng thiếu gạch, các em

hãy chọn viên gạch là những số để điền vào cho khít

-Nhận xét

-Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 6

-Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 6

- Học sinh làm, sửa bảng lớp

-Làm qua 2 bước , 5 dãy thi sửa bảng lớp

-HS nhìn tranh nêu bài toán Viết phép tính vào ô vuông

6 + 1 = 7 4 + 3 = 7 -Học sinh thi đua, mỗi dãy cử 4 em lên thi đua

Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương

ĐẠO ĐỨC

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (T2)

I MỤC TIÊU :

-Biết được tên nước, nhận biết được Quốc Kì, Quốc ca của Tổ Quốc Việt Nam

-Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc Kì

-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần Biết: Nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Học sinh có màu đỏ , vàng , vở BTĐĐ1

-Giáo viên có lá cờ tổ quốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định : hát ,

2.Kiểm tra bài cũ

- Cờ tổ quốc VN như thế nào ? lá cờ tượng trưng

điều gì ?

- Khi chào cờ em cần nhớ điều gì ?

- Tại sao ta phải nâng niu , tôn trọng quốc kỳ ?

- Nhận xét bài cũ KTCBBM

-Học sinh hát

-Học sinh trả lời câu hỏi -Cả lớp theo dõi , nhận xét để chọn

ra tổ nào chào cờ tốt nhất

Trang 6

3.Bài mới :

TIẾT 2

*Hoạt động 1 : Thực hành chào cờ

Mt : Học sinh nắm tên bài học tập chào cờ :

-Cho học sinh hát bài “ Lá cờ VN ”

-Giáo viên nhận xét thái độ , tác phong học sinh trong

giờ chào cờ vừa qua Nêu những ưu điểm và những

tồn tại cần khắc phục ngay

-Cho Học sinh chơi “ Tập chào cờ ”

+ Giáo viên làm mẫu

+ Chia mỗi tổ 5 em lần lượt lên trước lớp tập chào cờ

Giáo viên treo lá cờ tổ quốc trên bảng

+ Giáo viên hô : nghiêm Chào cờ …Chào

*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm

Mt : Học sinh hiểu tác phong , tư thế cần có khi chào

cờ

.- Giáo viên theo dõi , uốn nắn , phê bình ngay những

em còn lắc xắc , chưa nghiêm túc

*Hoạt động 3 : Vẽ lá cờ VN

Mt : Học sinh vẽ được cờ Tổ Quốc VN

- Cho Học sinh mở vở BTĐĐ

- Hướng dẫn học sinh vẽ lá cờ VN

- Giáo viên tuyên dương Học sinh vẽ đẹp

- Cho học sinh đọc câu thơ cuối bài

“ Nghiêm trang chào lá quốc kỳ

Tình yêu Tổ quốc em ghi vào lòng”

* Kết luận :

- Trẻ em có quyền có quốc tịch , quốc tịch của

chúng ta là Việt nam

- Khi chào cờ phải nghiêm trang để bày tỏ lòng tôn

kính quốc kỳ , thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam

4.Củng cố dặn dò :

- Hôm nay em học bài gì ? Dặn Học sinh thực hiện

đúng điều đã học

-Chuẩn bị bài hôm sau “ Đi học đều , đúng giờ ”

-Học sinh làm theo hiệu lệnh

-Học sinh tự nêu ra những sai sót của mình trong giờ chào cờ

- Cho Học sinh tập chào cờ cả lớp

- Học sinh tự liên hệ bản thân đã thực hiện tốt trong giờ chào cờ chưa Nếu chưa nghiêm túc cần sửa chữa , Rút kinh nghiệm - Bổ sung sửa chữa ngay

-Học sinh mở vở BTĐĐ

-Học sinh tự vẽ và tô màu Quốc kỳ đúng , đẹp , không quá thời gian quy định

-Giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp

-Cả lớp nhận xét tranh vẽ của bạn nào đẹp nhất

Học sinh lắng nghe , ghi nhớ

THỨ BA

NS: 12/11/2011 Học vần

ND:15/11/2011 Bài 52: ong - ông

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: ong, ông, cái võng, dòng sông; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Đá bóng

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Ôn tập

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính

xác

1 Giới thiệu bài:

Giới thiệu vần ong - ông

GV viết bảng

2 Dạy vần:

ong – ông

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần ong với on

-So sánh ông với ông

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong

tiếng khoá võng - song

Đánh vần vờ - ong – võng

sờ - ông - sông

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng cái võng – dòng

sông

Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

o - ngờ - ong ô – ngờ - ông

vờ - ong - vong – ngã - võng sờ - ông - sông

cái võng dòng sông

GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho HS

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

Hát

HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ

cuồn cuộn, con vượn

HS nhắc tựa bài CN - ĐT

ong: được tạo nên từ o & ng +Giống nhau: âm đầu o +Khác nhau: ong kết thúc bằng ng

an: được tạo nên từ a và n +Giống nhau: âm ng +Khác nhau: ông bắt đầu bằng ô

-HS nhìn bảng phát âm

o - ngờ - ong ; ô - ngờ - ông

Cá nhân, đt

-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con: ong, ông, cái

võng, dòng sông.

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng

có vần mới học

HS cá nhân , cả lớp

Trang 8

Toán

Bài: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 7

-Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Nhóm mẫu vật có số lượng là 6

-Vở bài tập, bảng con, vở tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

con ông cây thông

vòng tròn công viên

GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc câu ứng dụng

Sóng nối sóng

Mãi không thôi

Sóng sóng sóng

Đến chân trời.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

+Trong tranh vẽ gì?

 Em thường xem bóng đá ở đâu ?

 Em thích cầu thủ nào nhất ?

 Trong đội bóng, ai là người dùng tay bắt bóng

mà vẫn không bị phạt ?

 Nơi em ở, trường em học có đội bóng không ?

4 Củng cố - Dặn dò:

Hỏi lại bài

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng

có vần mới học

- Về học lại bài xem trrước bài 45

-HS lần lượt đọc ong, ang; đọc từ ngữ

Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng -HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp

2-3 HS đọc

- HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu

-HS đọc tên bài luyện nói

Đá bóng

-HS trả lời câu hỏi

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Phép công trong phạm vi 7

-Cho học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 7

-Làm bảng con:

4 + 3 =

5 + 2 =

6 + 1 =

7 + 0 = -Nhận xét

3.Bài mới :

Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 7

*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ

trong phạm vi 7

Bước 1: HD thành lập CT 7 – 1 = 6, 7 – 6 =1

Giáo viên đính hình tam giác lên bảng

+Có mấy hình tam giác?

+Bớt mấy hình tam giác?

+Còn mấy hình tam giác?

-Làm tính gì để biêt được?

-Vậy 7 bớt 6 còn mấy?

-Giáo viên ghi bảng: 7 – 1 = 6

-GV HD ghi CT ngược lại 7 – 6 = 1

Bước 2: HD thành lập CT 7 – 2 = 5 , 7 – 5 = 2

-HDTương tự như trên

7 – 2 = 5

7 – 5 = 2

7 – 3 = 4

7 – 4 = 3

Bước 3: HD HS ghi nhớ bảng trừ bằng cách xoá

bảng thi đua đọc CT

-GV nêu câu hỏi “7 trừ 2 bằng mấy?”

*Hoạt động 2: luyện tập

 Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học

để làm bài tập, nắm được dạng bài làm và làm

đúng

Bài 1 : Tính

Vận dụng bảng trừ trong phạm vi 6 để làm

7 7 7 7 7 7

-Hát

-Học sinh đọc -Học sinh làm bảng con

-Học sinh quan sát

-Có 7 hình tam giác -Bớt 1 hình tam giác

-Có 7 hình tam giác, bớt 1 hình tam giác Còn 6 hình tam giác

-HS nêu -HS đọc cn, đt -Tính trừ -Học sinh tự nêu và rút ra phép tính

-Học sinh làm trên que tính để rút

ra phép trừ

-Học sinh đọc thuộc bảng trừ, cá nhân, lớp

7 – 1 = 6 7 – 1 = 6

7 – 2 = 5 7 – 5 = 2

7 – 3 = 4 7 – 4 = 3

Trang 10

- - - - - -

6 4 2 5 1 7

-GV NX

Bài 2: Tính

7 – 6 = 7 – 3 = 7 – 2 = 7 – 4 =

7 – 7 = 7 – 0 = 7 – 5 = 7 – 1 =

-GV thu tập chấm điểm NX

Bài 3 : Tính (dòng 1)

Tiến hành theo 2 bước , em hãy nêu cách làm

7 – 3 – 2 = 7 – 6 – 1= 7 – 4 – 2 =

7 – 5 – 1 = 7 – 2 – 3 = 7 – 4 – 3 =

Bài 4 : viết phép tính thích hợp

a/ b/

Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

3.Củng cố Dặn dò :

-Trò chơi thi đua Ghi phép tính thích hợp có thể

-Nhận xét

-Học thuộc bảng trừ trong phạm vi 7

-Làm lại các bài còn sai vào vở nhà

-Chuẩn bị bài luyện tập

Học sinh làm bài bảng con

Học sinh sửa bảng lớp

-Học sinh làm vào vở

Học sinh đọc phép tính Học sinh nộp vở

-HS làm bài sửa bài

-HS nêu bài toán , Viết phép tính thích hợp

-Học sinh thi đua tổ, viết lên bảng con

7 – 2 = 5

7 – 3 = 4 -Học sinh nhận xét -Tuyên dương tổ nhanh đúng

TN&XH

CÔNG VIỆC Ở NHÀ

(KNS - BVMT)

I MỤC TIÊU:

- Kể được một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình

-Biết được nếu mọi người trong gia đìnhcùng tham gia công việc ở nhà sẽ tạo được

không khí gia đình vui vẻ, dầm ấm KN giao tiếp, KN hợp tác, KN tư duy phê phán.

-Yêu lao động và tôn trọng thành quả của mọi người

*Biết các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ Phải dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp Có ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp, gọn gàng.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh vẽ ở sách giáo khoa trang 28 và 29

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w