Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc bài chính tả, lần 2 học sinh - Cuốc thấy Cò lội ruộng, hỏi Cò có đọc lại.. ngaïi baån khoâng?[r]
Trang 1CHÍNH TẢ (TC)
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục đích:
1 Rèn kĩ năng viết chữ:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trong truyện Chim sơn
ca và bông cúc trắng.
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ viết sai:
ch/tr, uôt/uôc.
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
- Bút dạ + giấy khổ to đủ cho các nhóm BT 2a, 2b
III Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 học sinh viết bảng lớp – Cả lớp viết bảng
con các từ ngữ: Sương mù, xương cá, đường xa, phù sa, xem xiếc, việc làm.
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài : Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Hướng dẫn tập chép
- HD HS chuẩn bị
- Đoạn này cho em biết điều gì về
cúc và sơn ca ? - Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc mong những ngày được tự do
- Đoạn chép có những dẫu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm,
dấu gạch ngang, dấu chấm than
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s - Rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung
sướng, trời
- Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã - Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm
- Học sinh viết bảng con những chữ
dễ viết sai - Sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà xuống
- Học sinh chép vào vở
- Chấm sửa bài
Bài tập 2:
a Thi tìm từ ngữ chỉ các loài vật:
- Có tiếng bắt đầu bằng ch - Chào mào, chích chòe, chèo bẻo, chiền
chiện, chìa nôi, châu chấu, chẫu chuộc, cá chép, cá chuối
- Trâu, cá trê, cá trôi, trai, chim trỉ
b Thi tìm từ ngữ chỉ: vật hay việc:
- Có tiếng chứa vần uốt - Trồng lúa, chải chuốt, tuột tay, nuốt, vuốt tóc, chuột
- Có tiếng chứa vần uốc - Ngọc đuốc, vĩ thuốc, ruốc, bắt buộc, luộc
Bài tập 3: Giải các câu đố sau: Câu a Chân trời (chân mây)
Câu b Thuốc -> (bài)
IV Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học – Khen ngợi
Trang 2Giáo viên : Lê Thị Thuý Huyên
Tuần 21
Tiết 42
CHÍNH T Ả (NV)
SÂN CHIM
I Mục đích.
1 Nghe – Viết đúng, chính xác, trình bày đúng bài chính tả sân chim
2 Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr /
ch, uôt /uôc.
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm bài bài tập 3
III Các hoạt động dạy học.
- Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ
ngữ sau: lũy tre, chích chòe, trâu, chim trĩ.
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Sân chim.
Hướng dẫn nghe viết:
- Bài Sân chim tả cái gì ? - Chim nhiều không tả xiết
- Những chữ nào trong bài bắt đầu
bằng tr, s ?
- Sân, trứng, trắng, sông, sát
- Viết bảng con những từ dễ viết sai - Xiết, thuyền, trắng xóa, sát sông
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Chấm, sửa bài
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:
b uôt hay uôc / - Nẫu thuốc, trắng muốt, bắt buộc
Bài tập 3:
Thi tìm những tiếng bắt đầu bằng ch
hay tr và đặt câu với những tiếng đó
M: trường -> Em đến trường
IV Củng cố – dặn dò.
Nhận xét tiết học – khen ngợi – Phát huy
Trang 3CHÍNH TẢ (NV)
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục đích:
Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn”.
Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn: r/d/gi, dấu hỏi/dấu
ngã.
II Đồ dùng dạy học.
Bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh nghe bạn đọc, viết viết trên bảng lớp 3 tiếng
bắt đầu bằng ch, 3 tiếng bắt đầu bằng tr, hoặc 3 tiếng có vần uôc, uốt
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Hướng dẫn nghe viết
- Sự việc gì xảy ra với gà rừng và chồn
trong lúc dạo chơi ? - Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào cái hang Người thợ săn phấn
khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- Tìm câu nói của người thợ săn - Có mà trốn đằng trời
- Câu nói đó được đặt trong dấu gì? - Đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai
chấm
- Học sinh viết bảng con từ ngữ dễ
viết sai
- Buổi sáng, cuống quýt, reo lên
- Giáo viên, học sinh viết
- Chấm, sửa bài
- Làm bài tập 2 + 3
IV Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học – Khen ngợi
Học sinh viết bài chưa đạt về nhà viết lại
Trang 4Giáo viên : Lê Thị Thuý Huyên
Tuần 22
Tiết 44
CHÍNH TẢ (NV)
CÒ VÀ CUỐC
I Mục đích.
1 Nghe – Viết đúng, chính xác, trình bày đúng một doạn trong truyện Cò và Cuốc
2 Làm đúng các bài tập phân biệt r/ gi/ d, thanh hỏi/ thanh ngã
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết yêu cầu của bài tập 2a hoặt 2b
III Các hoạt động dạy học.
Kiểm tra bài cũ: 3 HS nghe đọc Viết bảng viết các từ : reo hò, gìn giữ,
bánh dẻo, dã gạo, bé nhỏ, ngõ xóm cả lớp viết bảng con.
Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Cò và Cuốc.
Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài chính tả, lần 2 học sinh
đọc lại - Cuốc thấy Cò lội ruộng, hỏi Cò có ngại bẩn không ?
- Đoạn viết nói chuyện gì ?
- Bài chính tả có một câu hỏi của
Cuốc, 1 câu TL của Cò và Cuốc được
đặt sau những dấu câu nào?
- Được đặt sau dấu hai chấm và gạch đầu dòng
- Cuối các câu TL trên có dấu gì ?
- GV đọc – HS viết vào vở
- Cuối câu hỏûi của Cuốc có dấu chấm hỏi Câu trả lời của Cò là một câu hỏi lại nên cuối câu cũng có dấu chấm hỏi
- Chấm, sửa bài
Bài tập 2: Tìm những tiếng có thể
ghép với mỗi tiếng sau
a an rieng, ơ rieng / thang gieng Loai doi/ rơi vai, rơi rung, sang da, chot da vang da, rơm ra
b Rẻ tiền, rẻ rúng/ đường rẻ, nói rành rẻ
Mở cửa, mở mang, mở hội, cởi mở/ rán mở, mở màng
- Củ khoai, củ sắn / áo cũ, bạn cũ, cũ kĩ
Bài tập 3: (chọn lựa).
Thi tìm nhanh
a) Các tiếng viết dần bằng (r hoặt d, gi) -Rơi, dơi, già
Trang 7CHÍNH TẢ (TC)
BÁC SĨ SÓI
I Mục đích:
1 Chép chính xác, trình bày tóm tắt truyện Bác sĩ Sói
2 Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ươc / ươt
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả, viết 2 lần nội dung BT 2a hoặc 2b
III Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra bài cũ: 1 học sinh đọc 6 tiếng mang thanh hỏi, thanh ngã – 3
em viết bảng con
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài : Bác sĩ Sói.
- Hướng dẫn tập chép
- GV đọc bài chép trên bảng phụ: 2, 3 học sinh đọc lại
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
- Tìm tên riêng trong đoạn chép (Ngựa, Sói)
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
+ Đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
- Học sinh viết bảng con: + Chữa, giúp, trời giáng
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh chép vào vở
- Chấm, sửa bài
Bài tập 2: a Nối câu, lối đi – Ngọn lửa, một nửa
b Ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược
Bài tập 3: (Lựa chọn)
IV Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học – Khen ngợi
Trang 8Giáo viên : Phạm Thị Thu Cầm
Tuần 23: -02-2010
Tiết 46
CHÍNH TẢ (NV) NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I Mục đích.
1 Nghe – Viết chính xác, trình bày đúng một doạn trong bài Ngày hội đua Voi ở Tây Nguyên.
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vẫn dể lẫn: Lời nói,
ướt/ước.
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt Nam
- Bảng phụ hoặc bút dạ + 3 + 4 tờ giấy lhổ to viết nội dung BT 2a
III Các hoạt động dạy học.
Kiểm tra bài cũ: Giáo viên cho 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con: củi lửa, lung linh, nung nấu, nêu gương.
Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Ngày hội đua Voi ở Tây Nguyên.
Hướng dẫn nghe viết:
- Đồng bào Tây Nguyên mở hội đua
- Tìm câu tả đàn Voi vào hội - Hàng trăm con Voi nục nịch kéo đến
- Những chữ nào trong bài chính tả
- Hoc sinh viết bản con - Tây nguyên, nườm nượp
- Giáo viên – học sinh viết vào vở
Bài tập: (Lựa chọn).
IV Củng cố – dặn dò.
Nhận xét tiết học
Nhắc nhở HS về nhà viết lại 2, 3 lần cho đúng những chỗ viết sai