Nội dung: Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.. Nguyeãn Ngoïc Dung.?[r]
Trang 1
Thứ Hai, ngày 3 tháng 10 năm 2011
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: * Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
* Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
KN: - Xác định giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
PPDH: - Trải nghiệm - Thảo luận nhóm - Đóng vai (đọc theo vai)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em
+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi + Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn bài
TUẦN 7
Trang 2* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
thu và các em nhỏ có gì đặc biệt ?
? Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì
vui?
? Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Ý chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính lên bảng
- Đại ý của bài nói lên điều gì?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
(H/d HS trả lời như SGV) + đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ .Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- 2 HS nhắc lại
* H/D HS trả lời như SGV/
- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm được
+ nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang
- Ý 3: niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
Trang 3- Nhắc lại và ghi bảng.
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
văn
- Nhận xét, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
? Bài văn cho mấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Dặn HS về nhà học bài
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
- -
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta
có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được
kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm
đúng.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng
Trang 4- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416
để thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482
để thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- HS cả lớp
- -
CHÍNH TẢ: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo.
- Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết: - 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 5phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
nghĩ ngợi, phè phỡn,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
và ở bài chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện
điều gì?
? Gà tung tin gì để cho cáo một bài
học
? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và
luyện viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ
tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền
đúng từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm
từ
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ
đúng
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm
được
- Nhận xét câu của HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a
hoặc 2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh + Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+ hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,
khoái chí, phường gian dối,…
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
- Đặt câu:
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập + Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
Trang 6BUỔI CHIỀU:
LUYỆN TOÁN: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Cách thực hiện phép trừ (không nhớ và có nhớ)
- Kỹ năng làm tính trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán chép sẵn trên bảng
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của
tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
48 600 - 9455
65 102 - 13 859
80 000 - 48 765
941 302 - 298 764
- GV Nhận xét đánh giá
Bài 2 Tìm x
12345 + x = 13653
x + 3125 513 = 3 512 325
23 754 + x = 54 612 – 719
x + 3125 513 = 4 234 524 – 929 636
- GV Nhận xét đánh giá
Bài 3: Lan có 312 viên bi, Huyền có ít hơn Lan 92
viên bi, Minh có ít hơn Lan 37 viên bi Hỏi cả 3 bạn
có bao nhiêu viên bi?
- GV thu bài chấm
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- -
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I MỤC TIÊU:
- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của
Trang 7- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của.
KN: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
GD: - Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
? Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý
kiến”
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em?
- GV ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK/11
? Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển
thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”
? Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết,
không để thừa thức ăn
? Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của
con người văn minh, xã hội văn minh.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về
các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân hoặc
không tán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
- HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1- bài 3
Trang 8- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình
- GV kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng + a, b là sai
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm việc
cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)
- GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm
gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không
nên làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm
tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
(Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ Ba, ngày 4 tháng 10 năm 2011
TOÁN: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
Trang 9nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em,
viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
= 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a =
0 và b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
như thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
ta tính được gì ?
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
? Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
của anh câu được với số con cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 +
2 = 5
- HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Ta tính được giá trị của biểu thức
a + b
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
Trang 10chúng ta tính được gì ?
Bài 3
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một
và tên riêng Việt Nam
- GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính của đại phương
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự - HS lên bảng và làm miệng theo yêu