1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 21

7 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muối Cacbonat có những tính chất hóa học của muối như: tác dụng với axit, với bazơ, với muối, và bị nhiệt phân hủy.. Ứng dụng của một số muối cacbonat.. Kỹ năng: Tiến hành thí nghiệm để

Trang 1

Tuần : 21

AXIT CACBONIC MUỐI CACBONAT

Ngày Soạn : 2/2/2015

I Mục tiêu

1 Kiến thức: H2CO3 là một oxit yếu, không bền Muối Cacbonat có những tính chất

hóa học của muối như: tác dụng với axit, với bazơ, với muối, và bị nhiệt phân hủy Ứng dụng của một số muối cacbonat

2 Kỹ năng: Tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối

cacbonat Quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất của muối cacbonat

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu môn học

II Chuẩn bị

1 Thầy:

- Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- Các dung dịch: NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước…

- Nd bài học

III Các bước lên lớp

1 Ởn định lớp: Kt SS Hs.

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Vào bài mới

Hoạt động 1.Tìm hiểu axit cacbonic.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+ Khí CO2 có hoà tan

vào nước được không?

với tỉ lệ như thế nào?

?Hãy nhắc lại những tính

chất của H2CO3 mà em

đó được học?

+Hãy viết PTHH chứng

minh H 2 CO 3 là một axit

yếu và dễ bị phân huỷ.

- CO2 tan một phần vào nước tạo thành dd H2CO3 phần lớn CO2 tồn tại trong nước dạng phân tử CO2

- 1 HS trả lời

- 1 HS lên bảng lấy ví dụ

I.Axit cacbonic.(H 2 CO 3 )

1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý

- CO2 tan vào nước tạo thành axit H2CO3

thể tích CO2 : thể tích nước ⇔ 9:100

2.Tính chất hoá học

H2CO3 là một axit yếu và dễ bị phân huỷ

VD: CaCO3® + 2HCl(dd) → CaCl2(dd) + H2O(l) + CO2(k)

Hoạt động 2.Tìm hiểu muối cacbonat.

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- GV yêu cầu HS xem bảng

tính tan ở cuối SGK

VD: Phân loại các muối

sau: CaCO3, CuCO3,

NaHCO3, FeCO3, KHCO3,

Mg(HCO3)2

Hãy thử đặt tên cho mỗi

nhóm

+ Vậy có mấy loại muối

cacbonat? kể tên các muối

đó

+ Phân biệt muối cacbonat

trung hoà và muối cacbonat

axit?

- GV nhận xét và kết luận

+ Em có nhận xét gì về tính

tan của muối cacbonat?

- GV nhận xét và kết luận

+ Dựa vào tính chất hoá

học của muối hãy dự đoán

muối cacbonat có những

tính chất hoá học nào?

- GV hướng dẫn các nhóm

HS làm TN chứng minh

tính chất hoá học của muối

cacbonat

-Tác dụng với axit:

NaHCO3 + HCl

Na2CO3+ HCl

+ Nêu hiện tượng ? Giải

thích? Viết PTHH?

+ Từ ví dụ trên hãy rút ra

kết luận về tính chất trên?

- HS làm TN : K2CO3+

Ca(OH)2

+ Nêu hiện tượng ? Giải

- HS xem lại bảng tính tan

- HS:

+ Nhóm 1: CaCO3, CuCO3,FeCO3=>Muối trung hoà

+ Nhóm 1: NaHCO3, KHCO3,Mg(HCO3)2=>

Muối axit

- Có 2 loại muối: Muối trung hoà và muối axit

- 1 HS trả lời

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS dựa vào bảng tính tan để trả lời

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS đưa ra dự đoán

- HS tiến hành thí nghiêm theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo: Có bọt khí thoát ra

ở 2 ống nghiệm

- 2 HS lên bảng viết PTHH

- HS hoàn thiện kiến thức

- Đại diện nhóm báo cáo: Có hiện tượng vẩn đục( caCO3)

II Muối cacbonat

1.Phân loại

-Muối cacbonat trung hoà : Na2CO3, CaCO3; K2CO3

-Muối cacbonat axit: NaHCO3; Mg( HCO3)2

2.Tính chất:

a.Tính tan.

- Đa số cac muối trung hoà

không tan ( trừ Na2CO3; K2CO3; (NH4)2CO3…

- Hầu hết các muối axit đều tan

b.Tính chất hoá học.

* Tác dụng với axit PTHH:

Na2CO3®+ 2 HCl(dd) → 2 NaCl(dd) + CO2(k) ↑ + H2O(l)

NaHCO3®+ HCl(dd) →NaCl(dd) + CO2(k) ↑ + H2O(l)

* Kết luận: muối cacbonat tác dụng với đung dịch axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2.

* Tác dụng với dd bazơ PTHH:

K2CO3(dd) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3® + 2 KOH(dd)

*Kết luận: Một số dung dịch

Trang 3

thích? Viết PTHH?

+ Từ ví dụ trên hãy rút ra

kết luận về tính chất trên?

- HS làm TN : Na2CO3 +

CaCl2

+ Nêu hiện tượng ? Giải

thích? Viết PTHH?

+ Từ ví dụ trên hãy rút ra

kết luận về tính chất trên?

?Theo em muối cacbonat

nào dễ bị phân huỷ bởi

nhiệt?

- GV làm TN phân huỷ

muối NaHCO3 bởi nhiệt

cho HS quan sát

+ Gọi 1 HS lên bảng viết

PTHH minh hoạ cho phản

ứng

- GV nhận xét và kết luận

+ Muối cacbonat có những

ứng dụng gì trong đời sống

và sản xuất?

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- HS hoàn thiện kiến thức

- Đại diện nhóm báo cáo: Có hiện tượng vẩn đục( caCO3)

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS dựa vào thông tin SGK trả lời

-HS quan sát thí nghiệm xảy ra

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS trả lời

muối cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới.

* Tác dụng với dd PTHH:

Na2CO3(dd) + CaCl2(dd) → CaCO3

↓+ 2 NaCl(dd)

* Kết luận: Dung dịch muối

cacbonat có thể tác dụng với một số dung dịch muối khác tạo thành 2 muối mới.

* Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ

- Muối cacbonat trung hoà (trừ Muối cacbonat trung hoà của kim loại kiềm)bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit và khí CO2

PTHH:

CaCO3® → CaO®+ CO2(k)

- Muối cacbonat axit bị nhiệt phân huỷ tạo thành muối trung hoà , CO2 và H2O

3.Ứng dụng

SGK

Hoạt động 3.Tìm hiểu chu trình của cacbon trong tự nhiên.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin trong kênh

hình và dựa vào kênh hình

để mô tả chu trình của

cacbon trong tự nhiên

- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung

III chu trình của cacbon trong tự nhiên.(SGK 90 )

4.Củng cố

GV yêu cầu HS làm bài tập 4 tại lớp

5.Hướng dẫn học bài

- Bài tập về nhà: 1,2,3,5(91)

- Đọc mục em có biết

Bài 5 ( Hướng dẫn )

- Viết PTHH => Dựa vào PTHH: nCO2 = 2nH2SO4 => VCO2 = ?

4 Củng cố:

Cho học sinh nhắc lại kiến thức bài học

Trang 4

Làm bài tập 1 SGK.

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Về nhà học bài và làm bài tập 2,3,4 SGK

Chuẩn bị bài 30: Sưu tầm các loại gốm, sứ, thủy tinh…

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 5

Tuần : 21

Tiết : 42

Bài 30:

SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT

KHHH: Si NTK=28

Ngày Soạn : 2/2/2015

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết được Si hoạt động hóa học yếu, là chất bán dẩn Có nhiều trong cát, cao lanh, đất sét, thạch anh … silic đi oxit là một oxit axit Một số ứng dụng dụng silic – công nghệ siliccat

- Biết sử dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng làm BT lập PTHH và tính theo PTHH

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu môn học

II.Chuẩn bị

1 Thầy:

- Tranh về đồ gốm, xi măng

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước…

- Sưu tầm các loại đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng, đất sét

- Nd bài học

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp: KT SSs Hs.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày TCHH của muối cacbonat

3 Dạy bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Giáo viên cho học

sinh nghiên cứu

SGK tìm hiểu trạng

thái tự nhiên và tính

chất của silic

Trong võ trái đất

khối lượng của Si

chiếm khoãng bao

nhiêu

GV giới thiệu về tính

Nghiên cứu SGK tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và TCVL của silic

Trong võ trái đất silic chiếm khoãng

¼ về khối lượng

Theo dõi giao`1 viên

I Silic

1 Trạng thái tự nhiên

Si có nhiều trong thiên chỉ sau Oxi Chiếm

¼ khối lượng vỏ trái đất

2 Tính chất

* Tính chất vật lý: Là chất rắn, màu xám khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém

* Tính chất hoá học

- Silic là một phi kim hoạt động yếu hơn C, Cl2

Trang 6

bán dẩn của Si.

Si là một oxit axit,

vậy nó sẽ có những

tính chất hóa học

nào? Viết các

PTHH.

GVNX

Hoạt động 2

Gv giới thiệu sơ lược

về công nghệ silicat

Gv cho học sinh

quan sát một số đồ

dùng bằng gốm, sứ,

xi măng

Hãy cho biết: nguyên

liệu sản xuất gốm

GV giới thiệu một số

nơi sx đồ gốm nổi ở

Việt Nam

Hãy cho biết: nguyên

liệu sản xuất xi

măng GV giới thiệu

một số nơi sx xi

măng nổi ở Việt

Nam

Hoạt động 3

Hãy cho biết: nguyên

liệu sản xuất thủy

tinh

Viết các PTHH cho

các công đoạn

Em hãy kể tên

những đồ dùng, dụng

cụ bằng thủy tinh mà

em biết

GV giới thiệu một số

cơ sở SX thủy tinh

cho hs biết

hướng dẩn

Viết 2 PTHH

Rút ra kiến thức

Theo dõi giáo viên giới thiệu

Quan sát một số đồ vật bằng gốm, sứ, xi măng

Thảo luận tìm ra nguyên liệu sản xuất gốm sứ và xi măng

Theo dõi giáo viên giới thiệu về một số nơi sản xuất gốm sứ

và xi măng

Thảo luận tìm ra nguyên liệu sản xuất thủy tinh

Các đồ dùng bằng thủy tinh như: ly, kính, ống nghiệm, một số dụng cụ thí nghiệm

Theo dõi GV GT và rút ra KT

- Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao tạo thành silic đioxit

PTHH:

Si® + O2(k) → SiO2®

3 Ứng dụng: Làm vật liệu bán dẫn, làm pin mặt trời

II Silic đi oxit SiO 2

Là một oxit axit

1 Tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước

SiO2® + 2 NaOH(r) → Na2SiO3® + H2O(h) 2.Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối PTHH;

SiO2® + CaO®→ CaSiO®

Si không phản ứng với nước

III Sơ lược về công nghiệp slicat.

1 Sản xuất đồ gốm, sứ

a Nguyên liệu chính: đất sét, thạch anh, fenpat

b Các công đoạn chính

SGK

c Các cơ sở sản suất

2 Sản xuất xi măng

Các công đoạn sản xuất: Nghiền nhỏ hổn hợp đá vôi và đất sét rồi trộn với cát và nước thành dạng bùn Nung hh trong lò quay thu được clanhke, nghiền clanhke ta thu được xi măng

3 Sản xuất thủy tinh

a Nguyên liệu chính: thạch anh, đá vôi và

sô đa

b Các công đoạn chính

SGK

c Cơ sở SX: SGK

4 Củng cố

Trang 7

Cho học sinh nhắc lại KT bài học

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Về nhà học bài

Chuẩn bị bảng HTTH cho tiết học sau (mỗi Hs chuẩn bị 01 bảng HTTH các

NTHH)

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 21 Ngày tháng năm 2015

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và dựa vào kênh hình - giáo án hoá học lớp 9 tuần 21
Hình v à dựa vào kênh hình (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w