baøi taäp -GV yêu cầu HS về nhà thực hiện -HS chú ý lắng nghe nghiêm túc vấn đề yêu cầu của baøi taäp *GV trình bày bài văn nghị luận -HS đọc và xác định yeâu caàu baøi taäp 4 đã sưu tầm[r]
Trang 1GIÁO ÁN : NGỮ VĂN 7
TIẾT 76 - VH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
hiểu văn bản
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
B CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Đọc kĩ những điều cần lưu ý ở SGV
2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 75
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số
2 Bài cũ:
-Trong đời sống ta thường gặp văn bản nghị luận dưới dạng nào ?
-Vai trò của văn bản nghị luận trong đời sống ?
-Đặc điểm của văn bản nghị luận ?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
Giới thiệu: Dựa vào việc kiểm tra bài củ và mục tiêu cần đạt , giáo viên hướng
HS vào nội dung chính của tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
luyện tập
Bài 1 : ( SGK trang 9- 10 )
-Yêu cầu HS :
+Đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 1 -HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
II LUYỆN TẬP
Bài 1: (SGK trang 9- 10 )
Trang 2+Đọc bài Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội
- Gợi ý:
+Đây có phải là văn bản nghị
luận không? Vì sao?
+Tác giả đã đề xuất ý kiến gì?
+Những dòng, câu văn nào thể
hiện ý kiến đó?
-GV yêu cầu HS lần lược trình
bày trước lớp
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
+ Đây là văn bản nghị luận Vì
tác giả đã nêu lên một ý kiến, một
luận điểm về một vấn đề xã hội
+Cần chống thói quen xấu và tạo
ra những thói quen tốt: “ Nhan
đề”
+“ Cho nên mỗi người, mỗi gia
đình hãy tự xem lại mình để tạo
ra nếp sống đẹp, văn minh cho
XH”.
-Hỏi :
+Để thuyết phục người đọc, tác
giả đã nêu ra những lí lẽ và dẫn
chứng nào?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức :
- Lí lẽ:
+ Có thói quen tốt – xấu.
+ Có người phân biệt tốt – xấu
nhưng đã thành thói quen nên khó
bỏ, khó sửa.
+ Tạo được thói quen tốt là rất
khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì
dễ.
- Dẫn chứng:
-HS đọc bài theo yêu cầu
-Suy nghĩ , trả lời -Giải thích
-Phân tích , rút ra kết luận trình bày -Nhận xét
-Phát hiện , trình bày
-Nhận xét , bổ sung -Lắng nghe tiếp thu kiến thức
-HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức
-HS suy nghĩ, xác định , trình bày
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS lắng nghe tiếp thu kiến thức
a.Đây là văn bản nghị luận Vì nhan đề là một
ý kiến , một luận điểm b.Ý kiến :Cần chống thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong đời sống xã hội
-“Cho nên mỗi người, mỗi GĐ hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH”
- Lí lẽ:
+Có thói quen tốt … xấu
+Có người … khó sửa + Tạo được thói quen tốt
… thì dễ
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: … + Thói quen xấu: … c.Giải quyết một vấn đề có trong thực tế vì : Đó là vấn đề đúng đắn Mỗi người cần suy nghĩ để bỏ thói quen xấu tạo nên thói quen tốt
Trang 3+ Thói quen tốt: …
+ Thói quen xấu: …
-Hỏi : Bài nghị luận này có nhằm
giải quyết vấn đề có trong thực tế
hay không? Em có tán thành ý
kiến của bài viết không? Vì sao?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt :
Giải quyết một vấn đề xã hội : Ăn
ở mất vệ sinh, không có ý thức thu
gom rác vào một chỗ làm ô uế
môi trường sống
->Đó là vấn đề đúng đắn Mỗi
người cần suy nghĩ để bỏ thói
quen xấu tạo nên thói quen tốt
Bài 2: ( SGK trang 10 )
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 2
-GV gợi ý , hướng dẫn HS xác
định bố cục theo 3 phần :
+Mở bài : Vấn đề nêu ra (nhan
đề)
+Thân bài : Bàn luận và chứng
minh các thói quen tốt – xấu (chủ
yếu là thói quen xấu) trong XH( “
…nguy hiểm”)
+Kết bài : Kết luận vấn đề (“ còn
lại”)
-GV yêu cầu HS trình bày trước
lớp
-GV nhận xét và chốt lại vấn đề
trên
Bài 3: (SGK trang 10 )
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 3
-GV hướng dẫn HS về nhà thực
hiện
+Sưu tầm bài văn nghị luận
+Chép vào vở bài soạn hoặc vở
-HS suy nghĩ, trả lời -Nêu ý kiến của bản thân
-Giải thích -lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức
-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
-HS lắng nhe, ghi nhận
-HS suy nghĩ , tìm bố cục của bài văn theo hướng dẫn của GV
-HS trình bày trước lớp
-Lắng nghe , ghi nhận
-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
-HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện theo hướng dẫn của
GV
Bài 2: (SGK trang 10 )
Bố cục của bài văn
a Mở bài :
Nêu vấn đề nghị luận
b.Thân bài:
Bàn luận và chứng minh các thói quen tốt – xấu (chủ yếu là thói quen xấu) trong xã hội
c Kết bài :
Kết luận vấn đề
Bài 3: (SGK trang 10 )
Sưu tầm bài văn nghị luận
Trang 4bài tập
-GV yêu cầu HS về nhà thực hiện
nghiêm túc vấn đề yêu cầu của
bài tập
*GV trình bày bài văn nghị luận
đã sưu tầm cho HS tham khảo
Bài 4: (SGK trng 10- 11 )
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 4
-GV hướng dẫn HS giải bài tập :
Dựa vào kiến thức đã học xác
định bài văn đã cho là văn nghị
luận hay tự sự ?
-GV yêu cầu HS chú ý sự khác
nhau giữa văn nghị luận với văn
tự sự và văn miêu tả
-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn
đề trên
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 4
-HS suy nghĩ , xác định , trình bày -Nhận xét , bổ sung
-HS chốt lại vấn đề theo hướng dẫn của GV
Bài 4:(SGK trang 10-11 )
-Kể chuyện để nghị luận -Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng , từ hai cái hồ mà suy nghĩ tới hai cách sống của hai con người
E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 3
2.Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Nắm thế nào là văn nghị luận và đặc điểm của văn nghị luận
- Thực hiện bài tập còn lại theo yêu câu gợi ý của GV và SGK
b Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội
+ Đọc văn bản và các chú thích SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi SGK trang 12, 13 vào vở bài soạn
c Trả bài: Tục ngữ về thiên nhiên lao đồng sản xuất.
Trang 5TIẾT 77 –VH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học
-Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tơn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
B CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ
2 Trò:
-Đọc văn bản và các chú thích SGK
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
-Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề
C.KIỂM TRA:
1 Sĩ số
2 Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?
- Tục ngữ là gì ? Trình bày nghĩa của câu tục ngữ : 1,2,3,4
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giới thiệu bài: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm,
trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và
XH Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày.
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn
HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa
các câu tục ngữ.
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 1
-Hỏi:
+Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
+Phép so sánh trong câu tục ngữ
có tác dụng gì ?
+Tìm những câu tương tự khác?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
- GV kết luận, ghi bảng
- Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 2
-Hỏi:
+Ý nghĩa câu tục ngư õ? (Nghĩa
1, nghĩa 2)
+Câu tục ngữ có thể hiện được
sử dụng trong những văn cảnh
nào?
+Câu tục ngữ thể hiện cách nhìn
nhận gì của nhân dân ta?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV giảng , chốt lại vấn đề trên
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 3
-Hỏi: Câu tục ngữ khuyên ta
điều gì?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 4
-Hỏi:
+Về hình thức câu tục ngữ có
điều gì đáng lưu ý ?
-HS đọc câu tục ngữ số 1
-Phân tích , rút ra kết luận , trình bày -Nhận xét
-Lắng nghe
-Ghi nhận -HS đọc câu tục ngữ số 2
-HS nêu ý kiến, cá nhân
-Suy nghĩ , trả lời
-Nêu nhận xét của bản thân
-HS lắng nghe, ghi nhận
-Tiếp thu kiến thức -HS đọc câu tục ngữ số 3
-HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS đọc câu tục ngữ số 4
-Phân tích , rút ra kết luận , trình bày
I NỘI DUNG:
1 Câu 1 : Người quý hơn của , quý gấp bội lần
2.Câu 2 -Nghĩa 1 :Răng, tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khỏe con người
-Nghĩa 2:Răng, tóc một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người
3 Câu 3 -Nghĩa đen : Dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ , dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ , giữ gìn cho thơm
-Nghĩa bóng:Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch
4 Câu 4 Học để biết làm , biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác
Trang 7+Nêu ý nghĩa câu tục ngữ ?
+Những trường hợp nào ta nên
sử dụng câu tục ngữ này? Tìm
câu tục ngữ tương tự
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV kết luận, ghi bảng
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 5, 6
-Hỏi:
+Nêu ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
? Hãy so sánh 2 câu tục ngữ ?
+Theo em những điều khuyên
răn trong hai câu tục ngữ trên
mâu thuẫn với nhau hay bổ sung
cho nhau ? Vì sao?
+Hãy nêu một vài cặp câu tục
ngữ có nội dung tương tự
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
-GV bổ sung :
+Máu chảy ruột mềm
+Bán anh em xa , mua láng
giềng gần
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 7
-Hỏi:Câu tục ngữ khuyên ta
điều gì ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
- GV kết luận, ghi bảng
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 8, 9
-Hỏi:Ý nghĩa của 2 câu tục
ngữ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hướng dẫn HS hoàn chỉnh
kiến thức
-Nhận xét , bổ sung -Suy nghĩ , gợi tìm
-Lắng nghe
-Tiếp thu kiến thức -HS đọc câu tục ngữ số 5, 6
-HS nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ
-So sánh , nêu nhận xét
-Phân tích , giải thích
-Suy nghĩ , gợi tìm -Lắng nghe
-Chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức
-HS đọc câu tục ngữ số 7
-HS nêu ý kiến -Lắng nghe
-Ghi nhận -Hs đọc câu tục ngữ 8,9
-Phân tích , trình bày
-Nhận xét , bổ sung -Tiếp thu kiến thức
5.Câu 5 Khẳng định vai trò, công
ơn của người thầy Phải biết kính trọng thầy , tìm thầy mà học
6 Câu 6 Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn
7 Câu 7 Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như yêu chính bản thân mình
8 Câu 8 Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình
9 Câu 9 Khẳng định sức mạnh của
Trang 8-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
SGK trang 13
-GV hướng dẫn HS phân tích
giá trị diễn đạt
-GV Giảng , chốt :
+Diễn đạt bằng so sánh : 1,6,7
+ Diễn đạt bằng ẩn dụ : 8,9
+Diễn đạt bằng từ và câu có
nhiều nghĩa : 2,3,4,8,9
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
HS tìm hiểu đề tài và nghệ
thuật chung của các câu tục
ngữ
- 9 câu tục ngữ có chung nội
dung đề tài gì và có những đặc
điểm chung gì về nghệ thuật?
-GV hướng dẫn HS chốt như ghi
nhớ
-GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
trang 13
-HS đọc câu hỏi 4
-HS phân tích theo hướng dẫn của GV
-Lắng nghe , tiếp thu kiến thức
-HS dựa vào kiến thức đã tìm hiểu ở trên, nêu ý kiến
-Lắng nghe -HS đọc ghi nhớ SGK trang 13
đoàn kết
II NGHỆ THUẬT:
-So sánh : Câu 1,6,7 -Aån dụ : Câu 8,9 -Từ và câu có nhiều nghĩa : Câu 2,3,4,8,9
III.TỔNG KẾT.
( Ghi nhớ SGK trang 13 )
Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc
về nội dung Những câu tục ngữ này luơn chú ý tơn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải cĩ
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
HS luyện tập và đọc thêm
GV hướng dẫn HS về nhà luyện
tập và đọc thêm
-HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện
E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 2
2 Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Học thuộc lòng các câu tục ngữ và nắm nội dung, ý nghĩa của chúng
-Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV
b Soạn bài: Rút gọn câu (SGK/14)
-Tìm hiểu thế nào là rút gọn câu và cách dùng câu rút gọn
-Xem trước phần luyện tập
c Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.
Trang 9
TIẾT 78 - TV
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
-Nắm được cách rút gọn câu
-Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
-Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản
-Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nĩi và viết
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
B.CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Bảng phụ chép các VD (SGK)/14,15
2 Trò: Đọc trước bài và soạn các câu hỏi.
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số:
2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu bài: Rút gọn câu là 1 trong những thao tác biến đồi câu thường gặp
trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn Thao tác rút gọn câu có thể đem lại những câu vắng thành phần chính cũng có thể làm cho văn bản trở nên cộc lốc, khiếm nhã Vì vậy, tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách rút gọn câu và tác dụng của thao tác này để sử dụng đúng tình huống giao tiếp cụ thể, tránh những tác dụng tiêu cực mà câu rút gọn có thể gây ra.
HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành
kiến thức về khái niệm câu
rút gọn
-Treo bảng phụ ghi 2 ví dụ:
a)Học ăn, học nói, học gói, học
mở.
-HS quan sát và đọc bảng phụ
I THẾ NÀO LÀ RÚT GỌN CÂU?
1.Tìm hiểu VD(SGK/14,15) VD1: Sự khác nhau giữa các câu (a) và (b)
Trang 10b)Chúng ta học ăn, học nói,
học gói, học mở.
-Hỏi :
+Tìm xem trong 2 câu có từ ngữ
nào khác nhau ?
+Từ chúng ta đóng vai trò gì
trong câu?
+Như vậy, hai câu (a), (b) khác
nhau chỗ nào?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-Hỏi :
+Tìm những từ có thể làm chủ
ngữ trong câu (a)?
+Tục ngữ có nói riêng về một
ai không hay nó đúc kết kinh
nghiệm chung, đưa ra những
lời khuyên chung?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV chốt : Tục ngữ là những
lời khuyên chung cho tất cả mọi
người.
-Hỏi :Theo em vì sao chủ ngữ
trong câu (a) có thể lược bỏ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời
khuyên chung hoặc nêu nhận
xét chung về đặc điểm của
người VN chúng ta.
* Treo bảng phụ VD (a), (b)
(câu 4).
-Hỏi :
+Tìm thành phần của câu in
đậm được lược bỏ? Vì sao?
+Thêm các từ ngữ thích hợp
vào để chúng đầy đủ nghĩa?
+Tại sao có thể lược bỏ VN (a)
-HS suy nghĩ , xác định , trình bày -Nhận xét , bổ sung
-So sánh , nêu nhận xét
-Lắng nghe
-Suy nghĩ , gợi tìm
-Suy nghĩ , trả lời cá nhân
-Lắng nghe -Tiếp thu kiến thức
-HS lắng nghe -Phân tích , giải thích
-HS lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức
-Quan sát bảng phụ và đọc ví dụ
-HS xác định theo yêu cầu
-Giải thích -HS trả lời cá nhân
+Câu (b) có thêm từ chúng ta(làm chủ ngữ)
+ Câu (a): Vắng chủ ngữ -> Câu a rút gọn chủ ngữ
VD 2:
a Lược bỏ thành phần vị ngữ
b Lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ
-> Câu rút gọn