Ngôn ngữ giải thích trong bài viết có Các phương pháp ; định nghĩa, nêu đặc điểm gì?. biểu hiện, s2, đối chiếu, chỉ ra lợi hại… N2 trong s¸ng, dÔ hiÓu, gi¶i thÝch vÊn đề rõ ràng * Gh[r]
Trang 173
-Tuần 26
Tiết 101
Ôn tập văn nghị luận
A Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn NL đã học
- Chỉ ra những nét riêng đặc sắc trong NT nghị luận của mỗi TP nghị luận đã học
- Nắm được đặc trưng chung của văn NL qua sự phân biệt với các kiểu bài văn khác
B Chuẩn bị
- GV soạn bài, sưu tầm thêm ví dụ, bảng phụ
- HS : chuẩn bị bài ôn tập truớc ở nhà
C.Tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức :
7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở soạn HS
3 Bài mới:
I Hệ thống hoá các tác phẩm nghị luận:
S
1
Tinh thần
yêu nước của
nhân dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dt VN
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta
Chứng minh
2
Sự giàu đẹp
của Tiếng
Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng
đẹp, một thứ tiếng hay
CM kết hợp giải thích
3 giản dị của Đức tính
Bác Hồ
Phạm Văn
Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: đời sống sinh hoạt, cách nói và viết Sự giản dị ấy đi liền với sự P2, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
C.minh kết hợp
G thích và
B luận
4 ý nghĩa văn chương ThanhHoài
Văn chương
và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc: bắt nguồn từ tình yêu con người, tạo vật
Nhiệm vụ: hình dung và sáng tạo sự sống
Công dụng: làm giàu TG t/c? con người, làm cuộc
đời thêm đẹp
G.thích- C.minh kết hợp bình luận
Trang 2II Vài nét đặc sắc nghệ thuật
* GV sử dụng phương pháp phát vấn
* HS trình bày tóm tắt các đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của mỗi TP văn NL
* Các nhóm tổ tranh luận, góp ý bổ sung
* Bài tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
*Bài "Sự giàu đẹp của tiếng Việt
* Bài "Đức tính giản dị của Bác Hồ
* Bài "ý nghĩa văn chương"
*Bố cục chặt chẽ, dc toàn diện, chọn lọc, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc
* Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
* Dẫn chứng cụ thể, sát thực, toàn diện, kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận, lời văn giản dị giàu cảm xúc
* Trình bày những vấn đề trừu tượng, phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cx, văn giàu hình ảnh
III Phân biệt giữa văn nghị luận với văn tự sự và trữ tình.
1 Lập bảng các yếu tố đặc trưng cho mỗi thể loại.
Truyện - kí - Cốt truyện- Nhân vật
- Nhân vật kể
- Dế mèn phiêu liêu kí
- Buổi học cuối cùng
- Cây tre Việt nam
Trữ tình - Tâm trạng, cảm xúc- Hình ảnh, vần nhịp
- Nhân vật trữ tình
- Ca dao, dân ca trữ tình
- Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu, Mưa, Lượm
Nghị luận
- Luận điểm, luận cứ
- Lập luận
- T2 yêu nước của nhân dân ta;
Sự giàu đẹp của TV; Đức tính giản dị…
2 Phân biệt Tự sự- Trữ tình- Nghị luận
- Các thể loại tự sự chủ yếu
dùng phương thức miêu tả
và kể nhằm tái hiện sự vật,
hiện tượng, con người, câu
chuyện
- Các thể loại trữ tình (thơ
trữ tình, tuỳ bút) chủ yếu dùng phương thức biểu cảm, thể hiện cảm xúc qua hình ảnh, nhịp điệu và vần
điệu
- Văn nghị luận : Chủ yếu dùng phương thức lập luận, bằng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng
thuyết phục người nghe bằng hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ
IV Luyện tập
1 Bài tập 1 (Học sinh thảo luận nhóm)
- Những câu tục ngữ (bài 18, 19) có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt Dựa vào đặc
điểm chủ yếu của văn bản nghị luận, có thể thấy mỗi câu tục ngữ là một luận điểm súc tích, khái quát một chân lí được đúc kết từ kinh nghiệm bao đời của nhân dân ta
2 Bài tập 2 (GV dùng bảng phụ)
Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng
a Một bài thơ trữ tình
A không có cốt truyện và nhân vật
Trang 375
-B Không có cốt truyện nhưng có nhân vật
C Chỉ biểu hiện trực tiếp cảm xúc của tác giả
D Có thể biểu hiện gián tiếp cảm xúc của tác giả qua hình ảnh thiên nhiên, con người, sự việc
b Một văn bản nghị luận
A Không có cốt truyện và nhân vật
B Không có yếu tố miêu tả và tự sự
C Có thể biểu hiện cảm xúc, t/c?
D Sử dụng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận
4 Củng cố kiến thức: - GV khái quát lại nội dung bài học, liên hệ, tích hợp.
5 Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập nội dung bài
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: Dùng cụm C-V để mở rộng câu: Tìm hiểu kĩ VD/ SGK
********************************
Tiết 102 Dùng cụm chủ – Vị để mở rộng câu A- Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là cụm c - v để mở rộng câu( tức là dùng cụm c – v để làm thành phần câu hay là thành phần của cụm từ)
- Nắm được trường hợp cần thiết dùng cụm c – v để mở rộng câu
- Sử dụng được câu mở rộng thành phần trong giao tiếp
B Chuẩn bị
- GV soạn bài, sưu tầm thêm ví dụ, bảng phụ
- HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C.Tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức :
7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ :
Chuyển những câu chủ động sau thành câu bị động theo 2 cách:
a Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
b Ông tôi xây ngôi nhà này từ 30 năm trước đây
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- GV dùng bảng phụ ghi 5 ví dụ(sgk)
- Xét VD1
? Tìm những cụm dt có mặt trong vd, phân
tích cấu tạo của nó?
I Thế nào là dùng cụm c-v để mở rộng câu.
1 Ví dụ :
2 Nhận xét:
1 Văn chương gây cho ta những tình cảm ta/ không có, luyện những tình cảm ta/ săn có
Trang 4? Hãy phân tích cấu tạo của phụ ngữ sau?
(Hs lên bảng)
? Từ vd trên, em có nhận xét gì về cấu tạo
của những cụm dt này?
- Xét vd2
? Phân tích cấu tạo của câu?
? So sánh với vd1 vd2 có gì khác về cấu
tạo câu?
GV: Hai câu trên dùng cụm c-v để làm TP
câu và TP của cụm từ Đó chính là dùng
cụm c-v để mở rộng câu
- Hs đọc ghi nhớ
? Xác định cụm c-v làm phụ ngữ trong câu
sau So sánh với câu không có phụ ngữ?
? Trở lại vd1 và 2 Cụm c-v được thêm vào
làm thành phần gì trong câu?
? Xét 2 vd còn lại: xác định các cụm c-v
làm thành phần của cụm từ?
?Từ các vd, có thể thấy, trong những trường
hợp nào có thể sử dụng cụm c-v để mở rộng
câu?
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu ND ghi nhớ 2
Hai cụm DT có phụ ngữ sau cấu tạo bằng 1 cụm c – v
2 Chị Ba / đến // khiến tôi rất vui
C V
CN // VN
CN được cấu tạo bằng một cụm c- v
3 Ghi nhớ 1.
- Căn phòng tôi / ở // rất đơn sơ
DT c v
CN // VN
- Căn phòng / rất đơn sơ
CN VN
Câu sử dụng cụm c-v làm phụ ngữ để
mở rộng cụm DT : ý nghĩa rõ ràng, cụ thể hơn
II Các trường hợp dùng cụm chủ
vị để mở rộng câu:
1 Ví dụ.
2 Nhận xét:
- VD1: cụm c-v làm phụ ngữ trong cụm DT
- VD2:Cụm c-v làm TP chính của câu:
TP CN
- VD3:
…Nhân dân ta//tinh thần/rất hăng hái
CN C V VN
Cụm c-v làm TPVN
- VD4:Chúng ta//có thể nói rằng trời/sinh
ra lá sen…
c / v PN
CN // VN
Cụm C-V làm phụ ngữ cho ĐT
2 Ghi nhớ 2.
PN trước Trung tâm Phụ sau Những
Những
tình cảm tình cảm
ta ko có
C V
ta sẵn có
C V
Trang 577
HS đọc ghi nhớ SGK
? Tìm cụm c-v làm tp câu hoặc TP cụm từ
trong các câu và cho biết cụm c-v đó làm
thành phần gì?
- GV chia nhóm cho HS luyện tập
- Đại diện nhóm lên bảng rtrình bày
- GV kết luận, khẳng định những đáp án
đúng
III Luyện tập:
a Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người cm / mới định được,
C / V
PN (DT)
Cụm c-v làm PN trong cụm DT
b.Trung đội trưởng Bính//khuôn mặt/đầy
đặn c / v
CN VN
Cụm c-v làm VN
c Khi các cô gái Vòng / đỗ gánh…//
c v
Cụm c-v làm phụ ngữ trong cum DT .hiện ra từng lá cốm /, sạch sẽ và
Cụm c-v làm PN trong cụm ĐT
d Bỗng một bàn tay/dập vào vai//khiến
c v CN hắn/giật mình
c v
VN Cụm c-v1 làm TP CN và PN trong cụm
ĐT
4 Củng cố kiến thức:
GV khái quát nội dung bài học, liên hệ, tích hợp
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc 2 ghi nhớ của bài
- Hoàn thiện bài tập Chuẩn bị tiết trả bài kiểm tra Văn - TV – TLV
Tiết 103
Trả bài kiểm tra : Văn - Tiếng việt- Tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt:
- Qua tiết trả bài giúp hs thấy được ưu khuyết điểm trong bài viết của mình, tự sửa
trên lớp và ở nhà
- Củng cố kiến thức và kĩ năng trọng tâm đã học của ba phân môn
- Tự nhận xét đánh giá năng lực học tập của mình, có kế hoạch học tập tốt hơn
B Chuẩn bị:
- GV trả bài trước cho HS, HS tự xem và nhận xét
- HS xem trước yêu cầu của các tiét trả bài
C.Tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức :
7A
7B
Trang 62 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- GV trả bài cho hs xem trước cả
3 bài Sau đó tiến hành chữa bài:
- HS xem lại bài làm
- GV chữa bài, nêu đáp án đúng
- HS đối chiếu và sửa lỗi sai
- GV nhận xét ưu, nhược điểm
HS đọc đề Tiếng Việt, trình bày
đày cách làm, G chốt đáp án lên
bảng
G nhận xét ưu, nhược điểm của
bài làm
I Bài kiểm tra Tiếng Việt- tiết 90.
* Đề bài
* Đáp án Câu 1: Câu rút gọn: ăn một quả đào Nhớ người vun gốc Tác dụng: dễ nhớ, dễ thuộc, lời nhắc nhở là chung cho tất cả mọi người, không của riêng ai
Câu đặc biệt: Mưa! vắt rừng!
Tác dụng: Thông báo liệt kê hiện tượng thời tiết, nhấn mạnh những khó khăn khắc nghiệt mà bộ
đội phảI trảI qua
Câu 2: Sự khác nhau giãư câu rút gọn và câu đặc biệt là: Câu rút gọn vốn đủ thành phần câu nhưng
bị rút gọn một số thành phần nhằm những mục
đích nhất định Câu đặc biệt không cấu tạo theo mô hình C-V Câu 3: Các trạng ngữ:
- Buổi sáng- thời gian
- Trên cây gạo đầu làng- không gian
- Bằng chất giọng thiên sứ- Phương tiện
- Vào đêm trước ngày khai trường của con- thời gian
- Một ngày kia- thời gian
- Còn bây giờ- Thời gian
- Cứ mỗi lần- thời gian
- Vào đêm trước ngày khai trường của con- thời gian
Câu 4:
1 Ưu điểm:
- Đa số xác định được câu rút gọn, câu đặc biệt
- Phân biệt được 2 kiểu câu ấy
- Xác định được trạng ngữ và nêu tác dụng
- Viết đúng hình thức đoạn văn
- Đoạn văn có chủ đề rõ ràng, được triển khai rành mạch, hợp lý
- Diễn đạt gọn gàng, có sử dụng trạng ngữ theo yêu cầu
2 Nhược điểm
- 1 số xác định trạng ngữ và nêu tác dụng sai hoặc nhầm lẫn
- Viết đoạn văn chưa đúng yêu cầu, chưa chỉ rõ các loại trạng ngữ trong đoạn văn
II Bài kiểm tra Văn - tiết 98
* Đề bài
Trang 779
-HS đọc đề bài, trình bày cách
làm, G chốt đáp án lên bảng
G nhận xét ưu nhược điểm của
bài làm
- Hs đọc đề bài
? Hãy tìm hiểu đề bài trên?
- Luận điểm:
- T/c của đề:
- Kiểu bài :
- Phạm vi dẫn chứng:
? Để triển khai luận điểm này,
theo em phải có mấy luận điểm
phụ? Lập luận theo trình tự nào?
? Dc tiêu biểu nào cần có trong
bài?
? Đề bài gồm mấy phần? Yêu
câu của từng phần?
? Hãy nêu đáp án đúng ở phần I ?
? ở phần II, khi viết đoạn văn
CM cần đạt được những điều gì?
? Bài viết của em đã làm tốt điều
gì? Chưa làm tốt điều gì?
- Gv nhận xét bài làm của hoc
* Đáp án Câu 1: a - Nhóm tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất: 1,3,5,6
- Nhóm tục ngữ về con người và xã hội: 2,4,7,8
b Nhóm tục ngữ nói về kinh nghiệm học tập
Câu 2:
- Tác giả: Hồ Chí Minh
- Xuất xứ: Trích báo cáo chính trị tại đại hội đảng lao động Việt Nam tháng 2/ 1951
Câu 3: Các ý cơ bản
- Bác giản dị trong cách ăn: Món ăn đơn giản, dân giã
- NơI ở: Nhà sàn xinh xắn, tiện nghi đơn sơ
- Cư xử thân mật với mọi người, không câu lệ, ỷ lại vào người giúp việc
1 Ưu điểm:
- HS nắm khá chắc các nhóm tục ngữ và xuất xứ của văn bản
- Hầu hết đã biết viết đoạn văn hoàn chỉnh( có mở
đoạn, có kết đoạn) Cách đưa vấn đề tương đối thành thục Một số hiểu và chứng minh tương đối tốt.( Hạ, Nam, Nhàn, Duy 7A)
1 Nhược điểm:
- Dẫn chứng trong đoạn văn 1 số làm còn sơ sài, chưa thuyết phục, chưa thống nhất giữa lí lẽ và dẫn chứng
- Một số bài làm kết quả yếu
III Bài viết Tập làm văn - tiết 95-96.
Đề bài: Chứng minh rằng: bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta
Đáp án
a Mở bài: Dẫn dắt từ tình hình môI trường hiện nay nói chung, rừng nói riêng
- Giới thiệu vấn đề
b Thân bài:
- Lí lẽ: Rừng và con người gắn bó mật thiết với nhau Cuộc sống con người không thể tách rời môI trường và rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môI trường
- Thực tế: Rừng đem lại nhiều nguồn lợi cho con người: điều hòa không khí, ngăn lũ, là nơI du lịch,
là nguồn tài nguyên + Hiện nay rừng đang bị tàn phá một cách báo
động ảnh hưởng lớn đến cuộc sống con người
- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của tất cả mọi người
c Kết bài: Nhiệm vụ của HS
1 Nhận xét.
a Ưu điểm:
Trang 8? Từ những yêu cầu cơ bản trên,
em hãy tự nhận xét bài viết của
mình?
- Gv nhận xét những ưu khuyết
điểm trong bài viết hs
- Gv đưa ra một số lỗi cơ bản
Yêu cầu hs sửa
- Gọi một vài HS lên bảng thống
kê và chữa lỗi trong bài viết của
mình
- Nắm được phương pháp làm bài Trình bày luận
điểm rõ ràng, biết kết hợp dẫn chứng và lí lẽ
- Một số bài đã biết cách thay đổi hình thức viết câu để lí lẽ có sức thuyết phục - Biết lựa chọn dẫn chứng phù hợp với lí lẽ
b Nhược điểm:
- Một số bài chưa nắm chắc phương pháp làm bài, tách rời lí lẽ và dẫn chứng Bài chưa chứng minh
được vấn đề
- Viết đoạn văn lặp ý liên tục
- Lỗi diễn đạt và lỗi chính tả con nhiều
2 Sửa lỗi:
a Lỗi chính tả:
- cho lên-> cho nên
- Chắc chở trắc trở
b Lỗi diễn đạt Rừng cung cấp không khí trong lành và rừng che chở cho con người trong những trận lũ lớn
-> Rừng đem đến cho ta bầu không khí trong lành Rừng như bức tường thành vững chắc bảo vệ con người khỏi thiên tai
Kết quả chung:
Lớp 7A:
Văn
Tiếng Việt
Tập làm văn
Lớp 7B
Văn
Tiếng Việt
Tập làm văn
4 Củng cố kiến thức: - Gv biểu dương những bài làm tốt, có kết quả cao Động viên
và nhắc nhở những em HS làm bài chưa tốt để cố gắng trong bài kiểm tra Học kì
GV khái quát nội dung tiết học
5 Hướng dẫn về nhà: - Làm lại các bài kiểm tra vào vở bài tập.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích:
+ Đọc VD và trả lời câu hỏi SGK
Trang 981
-Tiết 104
Tìm hiểu chung về Phép lập luận, giải thích
A Mục tiêu bài dạy:
Giúp hs:
- Nắm mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
- Nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích, so sánh với các đề bài nghị luận chứng minh
B Chuẩn bị
- GV soạn bài, sưu tầm thêm ví dụ
- HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C.Tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức :
7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm của phép lập luận chứng minh?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- HS đọc và trả lời các câu hỏi SGK
? Trong đời sống, khi nào người ta cần
giải thích?
? Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải
thích hàng ngày?
? Làm như thế nào để có thể giải thích
các vấn đề đó?
? Trong văn nghị luận, người ta thường
yêu cầu giải thích các vấn đề gì? để làm
gì?
- Hãy lấy 1 đề văn làm ví dụ?
- Học sinh đọc bài văn "Lòng khiêm tốn"
? Bài văn giải thích vấn đề gì?
? Để giải thích vấn đề “Lòng khiêm tốn” ,
bài văn đã sử dụng những phương pháp
nào?
? Vây khi gt một vấn đề có phải người
viết chỉ sử dụng 1 P2 không?
I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Tìm hiểu:
- Khi có điều chưa rõ, chưa hiểu cần phải làm sáng tỏ cần giải thích
- Trả lời câu hỏi tại sao? Vì sao? là gì? Để làm gì?
Phải có tri thức khoa học chuẩn xác thì mới trả lời được các câu hỏi đó
Văn bản lập luận chứng minh yêu cầu giải thích các vấn đề: tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm của con người
2 Đọc bài văn "lòng khiêm tốn "
* GT vấn đề: Lòng khiêm tốn
* Các PP giải thích:
Nêu định nghĩa: Khiêm tốn là…
(trả lời câu hỏi: khiêm tốn là gì?)
Phân tích, So sánh hiện tượng, chỉ rõ lợi hại: khiêm tốn nâng cao giá trị con người, người khiêm tốn thành công trong mọi lĩnh vực
(trả lời câu hỏi: khiêm tốn có lợi gì? vì
Trang 10? Ngôn ngữ giải thích trong bài viết có
đặc điểm gì?
- Dựa vào các bước tìm hiểu bài “Lòng
khiêm tốn” để làm bài tập
- GV chia lớp làm hai nhóm để giải quyết
bài tập
sao phải khiêm tốn?)
Những biểu hiện của sự khiêm tốn ở con người (khiêm tốn biểu hiện như thế nào?)
Khẳng định ý nghĩa của sự khiêm tốn
Các phương pháp ; định nghĩa, nêu biểu hiện, s2, đối chiếu, chỉ ra lợi hại…
N2 trong sáng, dễ hiểu, giải thích vấn
đề rõ ràng
* Ghi nhớ
II Luyện tập
- Giải thích vấn đề: lòng nhân đạo
- Định nghĩa: thế nào là lòng nhân đạo
- Những biểu hiện cụ thể của lòng nhân
đạo?
- Con người cần phải phát huy lòng nhân
đạo để làm gì?
Trong khi giải thích một vấn đề, có thể
sử dụng nhiều phương pháp kết hợp
4 Củng cố kiến thức: - Đọc 2 bài đọc thêm:
+ óc phán đoán và thẩm mĩ
+ Tự do và nô lệ
GV khái quát nội dung tiết học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tìm vấn đề cần giải thích và phương pháp giải thích trong hai bài đọc thêm
- Soạn “Sống chết mặc bay”
+ Đọc văb bản và trả lời câu hỏi SGK.
Ngày 15 tháng 3 năm 2010