MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Cảm nhận đề tài vọng nguyệt hoài hươngnhìn trăng nhớ quê được thể hiện giản dị, nhẹ nhàng mà sâu lắng, thấm thía trong bài thơ cổ của Lí Bạch.. 3.Bài mới: Lí Bạch - nhà
Trang 1Tuần : 10 Ngày soạn: 05/10/2010
Tiết PPCT: 37 Ngày dạy: 12 /10/2010
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TỊNH
Tĩnh Dạ Tứ - Lí Bạch
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận đề tài vọng nguyệt hoài hương(nhìn trăng nhớ quê) được thể hiện giản dị, nhẹ nhàng mà sâu lắng, thấm thía trong bài thơ cổ của Lí Bạch
- Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong một bài thơ tứ tuyệt.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch
- Nghệ thuật đói và vai trò của câu kết trong bài thơ
- Hình ảnh ánh trăng – vầng trăng tác động tời tâm tình nhà thơ
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu bài thơ cổ thể hiện qua văn bản dịch tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ
- Bước đầu tập so sáng bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương
C.PHƯƠNG PHÁP: -Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm, HS thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến và nêu ý nghĩa văn bản?
3.Bài mới: Lí Bạch - nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, được mệnh danh là thi tiên có
nhiều bài thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà độc đáo
GIỚI THIỆU CHUNG
HS đọc chú thích sgk
GV: Em biết gì thêm về tác giả và phong cách
sáng tác của Lí Bạch?
- Thi tiên: tiên thơ
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV gọi học sinh đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch
thơ Chú thích
GV: Bài thơ có mấy phần? Nội dung của từng
phần?
HS đọc câu 1
GV: Câu 1 miêu tả cảnh tượng gì? Yếu tố sàng
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Lí Bạch (701 – 762), nhà thơ nổi
tiếng của Trung Quốc đời Đường
- Ông có nhiều bài thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà độc đáo, được mệnh danh là
Thi tiên
2 Tác phẩm:
- Viết theo thể thơ thể ngũ ngôn cổ thể (mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ, không quy định chặt chẽ về niêm luật, đối)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú ý: giải nghĩa từ Hán - Việt
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
+ 2 câu đầu: tả cảnh trăng sáng + 2 câu sau: tả tình (Nỗi nhớ quê)
b Phân tích:
Trang 2nghĩa là gì? Yếu tố này cho em hình dung liên
tưởng gì về vị trí quan sát trăng của tác giả?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: Trong tâm trạng ấy, cảm nhận của tác giả
về ánh trăng như thế nào?
HS: trăng sáng quá mà tưởng sương nhưng
chính là không có sương
GV: Nghi thị là gì? Tác dụng của việc dùng từ
"nghi thị"?
HS: Từ nghi thị khiến hình ảnh thơ mang vẻ
huyền ảo
GV: Hình ảnh nào được gợi ra từ hai câu thơ
đầu?
HS: Gợi ra cảnh yên tĩnh, mơ màng của đêm
trăng sáng
HS đọc 2 câu cuối
GV: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ở 2 câu thơ
cuối?
GV: Với Lý Bạch đây là ánh trăng của hiện tại
hay ánh trăng ngày xưa ở quê?
GV: Cử chỉ cúi đầu trong lời thơ cúi đầu nhớ
cố hương mang ý nghĩa hình ảnh hay tâm
trạng?
HS: Diễn tả tâm trạng suy tư của con
người.Đêm khuya thanh tĩnh, nhà thơ trằn trọc
không ngủ, nhìn xuống đất thấy ánh trăng như
sương, khi ngẩng đầu thấy vầng trăng ngay
trước mặt
GV: Hình ảnh một con người lặng lẽ cúi đầu
nhớ cố hương gợi cho em cảm nghĩ gì về: cuộc
đời nhà thơ Lý Bạch?
HS: Cảm thương cuộc đời phiêu bạt, thiếu quê
hương của nhà thơ Lý Bạch Sự bền chặt mãi
mãi của tình cảm quê hương trong tâm hồn con
người
GV: Tình cảm quê hương của tác giả?
HS: Lý Bạch là người nặng tình với quê, phải xa
quê nên tình quê của ông vừa tha thiết, vừa tủi
hổ
GV liên hệ:
Nhật mộ hương quan hà sử thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu?
( Thôi Hiệu )
Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai
( Huy Cận )
HS đọc ghi nhớ
b1 Hai câu đầu: ( Cảnh trăng sáng)
“Sàng tiền minh nguuyệt quang”
- ánh trăng sáng sàng = giường
→ Cảnh đêm trăng thanh tĩnh, ánh trăng như sương mờ ảo, tràn ngập khắp phòng
“Nghi thi địa thượng sương”
- Nghi thị: ngỡ là, tưởng là
→ Hình ảnh thơ mang vẻ huyền ảo, cảm nhận
về ánh trăng ( trăng sáng quá mà tưởng sương nhưng chính là không có sương )
=>Tóm lại: Hai câu thơ đầu gợi ra cảnh yên tĩnh, mơ màng của đêm trăng sáng Trong hoàn cảnh đó con người mang đầy tâm sự
b2 Hai câu cuối: (Nỗi nhớ quê)
“Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu tư cố hương”
- Nghệ thuật đối lập:
+ Hai hành động: cử đầu - đê đầu.
+ Hai tâm trạng, trạng thái: vọng minh nguyệt
tư cố hương
→ Nỗi lòng nhớ quê hương thể hiện qua tư thế,
cử chỉ
- Lý Bạch là người nặng tình với quê
=> Hai câu thơ thể hiện một cách sâu sắc tình cảm gắn bó, yêu quý quê hương của thi tiên Lý Bạch
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị
- Sử dụng biện pháp đối ở câu 3, 4
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê
Trang 3GV: Thống kê các động từ trong bài thơ? Tìm
chủ ngữ cho các động từ ấy?
HS thảo luận theo cặp
GV: Nêu cảm nhận của em sau khi học xong
văn bản: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh?
- Có thể so sánh với văn bản Thượng sơn ( Lên
núi ) của Hồ Chí Minh thấy được sự giống, khác
nhau của mỗi bài ( GV ghi bài bằng chữ Hán )
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: HS đọc kĩ văn bản phần nguyên tác
và dịch thơ so với bản dịch nghĩa, chú ý các từ
Hán Việt, xem bản dịch nào sát với nguyên tác
hơn
4 Luyện tập:
- Các động từ: Nghi, vọng, cử, đê, tư
- Các chủ ngữ tỉnh lược ( rút gọn ) song có thể
khẳng định: chủ ngữ duy nhất là chủ thể chữ
tình ( tác giả )
→ Đó là điều tạo lên sự thống nhất, liền mạch của câu thơ, bài thơ
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bài thơ theo bản dịch
- Dựa vào phần nghĩa, hãy so sánh sự khác nhau giữa bản dịch với bản nguyên tác
- Chuẩn bị: Hướng dẫn đọc thêm : Xa ngắm thác núi Lư
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
*****************************************
Tuần : 10 Ngày soạn: 05/10/2010
Tiết PPCT: 38 Ngày dạy: 12 /10/2010
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ Vọng Lư Sơn bộc bố - Lí Bạch
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ
- Bước đầu nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong thơ cổ.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Lí Bạch
- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ
- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt
- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy vốn từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương
C.PHƯƠNG PHÁP: -Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm, HS thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến và nêu ý nghĩa văn bản?
Trang 43.Bài mới: Lí Bạch - nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, được gọi là thi tiên có nhiều bài
thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà độc đáo
GIỚI THIỆU CHUNG
Yêu cầu học sinh theo dõi chú thích
sgk
GV: Nêu hiểu biết về tác giả? Tác
phẩm? Chỉ ra thể thơ, cách nhận biết?
HS: trình bày
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Gv đọc phiên âm, HS đọc dịch nghĩa,
dịch thơ?
GV hỏi HS nhắc lại bố cục bài thơ đã
học
GV: Bức tranh trong Sgk minh họa
cho lời thơ nào?
HS: Thác núi Lư
GV: Nhà thơ đứng ở vị trí nào để tả
thác núi Lư? Từ nào cho biết điều ấy?
Vị trí này có thuận lợi gì cho tác giả?
HS: thác: nước chảy vượt qua một
vách đá cao nằm chắn ngang Qua 2
từ vọng và dao ta biết Lý Bạch
đứng từ xa miêu tả thác Hương Lô
GV: So sánh bản dịch nghĩa, thơ nêu
nhận xét về giá rị chữ quải
HS:: (treo) biến cái động thành cái
tĩnh
GV: Câu 3 tả dòng thác ở phương
diện nào ? Vì sao em biết?
GV: Các từ ngữ đó gợi cho em tưởng
tượng như thế nào về thác nước?
GV: Nêu nội dung câu 3?
GV: Trong câu 4 từ ngữ nào đáng
chú ý? Nó thuộc loại từ nào? ( gì)
GV: Biện pháp tu từ nào được sử
dụng ở đây?
GV: Câu 4 có nội dung gì?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Lí Bạch (701 – 762), nhà thơ nổi tiếng của
Trung Quốc đời Đường
- Thơ ông thể hiện tâm hồn tự do, phóng khoáng Hình ảnh thơ thường mang tính chất tươi sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên mà điêu luyện
2 Tác phẩm:
- Là bài thơ nổi tiếng viết về thiên nhiên
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú ý: giải nghĩa từ Hán - Việt
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
+ Cảnh thác núi Lư + Tâm hồn thi sĩ
b Phân tích:
b1 Cảnh thác núi Lư :
“Nhật chiếu Hương Lô sinh Tử Yên”
- Miêu tả được cái nền đẹp huyền ảo của cảnh vật và - Tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao tuôn xuống
“Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.”
- Chữ quải: (treo) biến cái động ( dòng thác ) thành cái tĩnh ( dải lụa) tạo thành bức danh họa tráng lệ.
- Quan sát từ xa nêu âm thanh dòng thác không được miêu
tả Hình ảnh nhìn thấy là thác nuớc trắng xóa
=>Vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô
“Phi lưu trực hà tam thiên xích”
- Hai động từ phi ( bay), trực ( thẳng đứng) : độ dốc và thế
núi cao của ngọn Hương Lô, của dãy Lư sơn
- Đây là con số ước phỏng ( hàm ý núi cao) -> Miêu tả vẻ đẹp hùng vĩ và sức mạnh vô biên của dòng thác
“Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên”
- Động từ: Nghi thị : ngỡ là Lạc : rơi
→So sánh dòng thác - dải ngân hà
=> Hình ảnh so sánh, liên tưởng: vẻ đẹp của thác nước
b2 Tâm hồn thi sĩ:
- Cảnh thác núi Lư , một danh thắng của đất nước, quê hương
- Thái độ say mê, trân trọng, ngợi ca
- Tình yêu thiên nhiên đằm thắm, tính cách hào phóng mãnh liệt, tâm hồn nhạy cảm
3 Tổng kết:
Trang 5GV: Thái độ của nhà thơ trước cảnh
thiên nhiên này ? Tâm hồn tính cách
nhà thơ?
HS thảo luận theo cặp và trả lời
HS rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn
bản
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: HS đọc kĩ văn bản phần
nguyên tác và dịch thơ so với bản
dịch nghĩa, chú ý các từ Hán Việt,
xem bản dịch nào sát với nguyên tác
hơn
* Nghệ thuật:
- Kết hợp tài tình giữa thực và ảo, thể hiện cảm giác kì diệu
do hình ảnh thác nước gợi lên trong tâm hồn lãng mạn của nhà thơ
- Sử dụng phép so sánh, phóng đại, liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bài thơ theo bản dịch
- Nhớ 10 từ gốc Hán Việt Nhận xét hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ
- Chuẩn bị: Hồi hương ngẫu thư
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
……… Tuần : 10 Ngày soạn: 05/10/2010
Tiết PPCT: 39 Ngày dạy: 15 /10/2010
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Hồi hương ngẫu thư – HẠ TRI CHƯƠNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận tình yêu quê hương bền chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tình huống ngẫu nhiên, bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ tứ tuyệt luật Đường
- Thấy được tác dụng nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong bài thơ.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong câu thơ
- Nét độc đáo về tứ thơ của bài thơ
- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt bài thơ
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương
C.PHƯƠNG PHÁP: -Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm, HS thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Tĩnh dạ tứ, Xa ngắm thác núi Lư và nêu ý nghĩa văn bản?
- Có ý kiến cho rằng trong bài thơ này hai câu đầu thuần túy tả cảnh 2 câu sau thuần túy tả tình Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
3.Bài mới: Hạ Tri Chương(659-744), là nhà thơ lớn của Trung Quốc thời Đường Ông là bạn vong niên của thi hào Lí Bạch
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY GIỚI THIỆU CHUNG
Yêu cầu học sinh theo dõi chú thích sgk
GV: Nêu hiểu biết về tác giả? Tác phẩm? Chỉ ra thể thơ, cách
nhận biết?
HS: trình bày
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Nêu yêu cầu đọc; Chú ý ngắt nhịp.
GVH: qua tiêu đề có thể thấy biểu hiện tình quê hương ở bài
thơ này có gì độc đáo? (So sánh với tình huống thể hiện tình
quên ở "Tĩnh dạ tứ"?
HS: Trả lời:Tình quê hương được thể hiện ngay lúc vừa mới
đặt chân tới quê nhà → Tình huống tạo nên tính độc đáo
GV: Có ý kiến cho rằng nhan đền "Hồi hương ngẫu thường"
cho thấy tình cảm của tác giả với quê hương có lẽ không sâu
đậm Em có đồng ý không? Vì sao?
(Gợi: Hiểu như thế nào là "ngẫu thư"?
GV: Giảng sau khi HS trả lời.
- Hiểu "ngẫu thư" là ngẫu nhiên viết chứ không phải là tình
cảm được bộc lộ ngẫu nhiên Không thể căn cứ vào đây để
nói tình cảm nhà thơ không đằm thắm
- Ngẫu nhiên viết vì tác giả không chủ định làm thơ ngay lúc
mới đặt chân tới quê nhà
- Song không chủ định viết, vậy vì sao lại viết? và thực tình
quê của tác giả như thế nào cùng phân tích
HS: đọc hai câu thơ đầu: Hai câu thơ này nói về việc gì? (Sự
việc trở về quê hương sau ba năm xa cách)
GV: Sự việc trở về quê được kể lại thông qua những hình ảnh
đối Hãy chỉ ra?
HS: Chỉ ra.
GV: giảng: mặc dù số chữ không cân nhưng vẫn đảm bảo đối
cả ý lẫn lời
GV: ở câu 1 phép đối có tác dụng gì?
HS: trả lời/nhận xét.
GV: Chốt: Phép đối đã khái quát được quãng đời xa quê làm
quan của tác giả → nổi bật sự thay đổi về vóc người và tuổi
tác, nổi bật thời gian xa cách
GV: Qua phép đối, người đọc nhận ra có sự thay đổi về vóc
dáng, tuổi tác, song có một điều không thay đổi cùng thời
gian Đó là gì?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Hạ Tri
Chương(659-744), là nhà thơ lớn của Trung Quốc thời Đường Ông là bạn vong niên của thi hào Lí Bạch
2 Tác phẩm:
- Là một trong hai bài thơ Hồi hương ngẫu thu nổi tiếng Được viết khi nhà thơ cáo quan về quê
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú ý: giải nghĩa từ Hán - Việt
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
Hai câu đầu: lời kể lúc về quê Hai câu sau: cảm nhận về quê hương
b Phân tích:
b1 Hai câu đầu
- Trở về quê sau bao năm xa cách
+ khi đi >< lúc về trẻ >< già
-> Thời gian xa cách
-> Sự thay đổi về vóc dáng và tuổi tác
+ Giọng quê >< tóc mai không đổi đã rụng -> Tình cảm quê hương gắn bó
⇒ Giọng điệu bình thản mà phảng phất buồn
Trang 7HS: trả lời/nhận xét (Tiếng quê không đổi).
GV: "Tiếng quê không đổi" được đặt trong sự đối lập với
"tóc mai đã rụng" nhằm khẳng định điều gì?
HS: trả lời/nhận xét/bổ sung Lấy cái thay đổi khẳng định cho
sự không thay đổi, tác giả khéo léo dùng một chi tiết vừa có
tính chân thực vừa có ý nghĩa tượng trưng để làm nổi bật tình
cảm gắn bó với quê hương (tiếng nói, giọng quê)
GV: Vậy từ đây con thấy phương thức biểu đạt của câu 1 câu
2 là gì? (dựa vào phần kẻ ô SGK tr 127 để trả lời)
HS: Trả lời/nhận xét/bổ sung.Câu 1: Biểu cảm qua tự sự.
Câu 2: Biểu cảm qua miêu tả
GV: Giọng điệu hai câu thơ này bình thản, khách quan song
vẫn phảng phất nỗi buồn? Vì sao vậy?
HS: đọc 2 câu cuối GV: Hai câu này nói về những đổi thay.
GV: Nhận xét về giọng điệu của hai câu thơ cuối có 2 ý kiến
trí ngược nhau: một cho rằng giọng điệu hài hước, hóm hình,
một cho rằng giọng điệu ngậm ngùi xót xa Em đồng ý với ý
kiến nào? Vì sao? (Câu hỏi chuyển sau)
GVH: Khi về làng tác giả đứng trước một tình huống rất đặc
biệt Đó là gì?
HS: trả lời/bổ sung.
GVH: Theo em tại sao không phải người già ra đón mà lại là
trẻ con?
HS: Trả lời/bổ sung ⇒ Thay đổi của quê hương nhiều quá
Có lẽ những người cùng lứa tuổi với nhà thơ nay không còn
ai, hoặc có còn hẳn cũng không ai nhận ra nhà thơ nữa
GV: Câu hỏi của trẻ: "Khách từ đâu đến" có làm nhà thơ vui
lên không? Vì sao?
HS: Trả lời/nhận xét/bổ sung.
GV: Nhận xét về giọng điệu 2 câu cuối có 2 ý kiến khác
nhau: Một cho rằng giọng hài hước hóm hỉnh, một cho rằng
giọng ngậm ngùi xót xa Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
HS: thảo luận/nhận xét.
GV: Kết luận; Cả hai: Dí dỏm trong cách nói, ngậm ngùi xót
xa trong tâm khảm Lấy cái dí dỏm để làm nổi bật nỗi buồn
trước những đổi thay sau bao năm trở về quê hương Tha
thiết, gắn bó chính là tình cảm của nhà thơ dạt dào nơi mỗi
câu chữ
GV: Đến đây con hãy lí giải tại sao khi trở về quê tác giả lại
"ngẫu thư"?
HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân.
GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung bài thơ
HS: đọc ghi nhớ SGK.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Tâm trạng buồn, là người xa lạ trên chính quê
hương mình
b2 Hai câu sau.
Những thay đổi của quê hương + Trẻ gặp - không quen biết + Trẻ hỏi - khách ở đâu
-> Con người thay đổi
⇒ Giọng hài hước mà ngậm ngùi.Tác giả trở thành người xa lạ ngay trên chính quê hương mình
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Sử dụng yếu tố tự sự, cấu tứ độc đáo
- Sử dụng phép đối hiệu quả
- Giọng điệu bi hài ở hai câu cuối
* Ý nghĩa văn bản:
Tình yêu quê hương là một trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng 2 bản dịch thơ
- Phân tích tâm trạng tác giả
- Chuẩn bị: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Trang 8E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
*********************************
Tuần : 10 Ngày soạn: 05/10/2010
Tiết PPCT: 40 Ngày dạy: 15 /10/2010
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
Mao ốc vị thu phong sở phá ca – ĐỖ PHỦ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được hiện thực và giá trị nhân đạo của tác giả
- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện qua bài thơ.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ
- Giá trị hiện thực phản ánh chân thực cuộc sống con người
- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh
- Vài trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ trong bài thơ
2 Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt.
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương
C.PHƯƠNG PHÁP: -Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm, HS thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Hồi hương ngẫu thư – Hạ Tri Chương và nêu ý nghĩa
văn bản?
3.Bài mới: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là ba nhà thơ lớn ở Trung Quốc đời Đường Nếu Lí Bạch là nhà thơ lãng mạn vĩ đại (Thi tiên – Ông tiên làm thơ ) thì Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực nhân đạo (Thi sử thi thánh – Ông thánh làm thơ) Cuộc đời long đong, khốn khổ, chết vì nghèo đói, bệnh tật Nhưng ông
đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất, buồn đau, tiếng khóc nhưng lại sáng ngời lên tinh thần nhân
ái bao la Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là một bài thơ như thế
GIỚI THIỆU CHUNG
Yêu cầu học sinh theo dõi chú thích sgk
GV: Nêu hiểu biết về tác giả? Tác phẩm? Hoàn cảnh ra đời
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Đỗ Phủ (712 - 770), là
nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc
Trang 9bài thơ? Chỉ ra thể thơ, cách nhận biết?
GV: Giới thiệu thơ cổ thể (cổ phong): Thể thơ có trước đời
Đường, là loại thơ tự do: Chỉ cần có vần, không phải tuân theo
những quy định nghiêm ngặt về số câu, chữ niêm, luật, đối
HS: trình bày, GV nhận xét và chốt ý.
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Nêu yêu cầu đọc; Chú ý ngắt nhịp.
GV: Ở bài này có thể phân tích theo bố cục nào cũng được,
tuy nhiên phân tích theo bố cục 2 phần để thấy rõ ý nghĩa của
văn bản
GV: mười tám câu thơ này nói về những nỗi khổ của nhà thơ
(Nỗi khổ bị gió thu cuốn mất các lớp tranh được thể hiện ở
phần văn bản nào) Đọc đoạn 1
GV: Theo em phương thức biểu đạt chính của những dòng
thơ vừa đọc là gì?
HS: Phương thức miêu tả - kết hợp với tự sự.
GV: Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả tập trung trong chi tiết
nào? (qua hình ảnh nào): Đọc những câu thơ ấy?
HS: trả lời/nhận xét.
GV: Hình ảnh các mảnh tranh bay gợi cảnh tượng như thế
nào? Hình dung gì về gia cảnh chủ nhân ngôi nhà?
HS: Trả lời/nhận xét/bổ sung.
GV: Và nỗi xót xa ấy còn ngập tràn trong khổ thơ tiếp theo?
Vì sao vậy? (Bọn trẻ cướp tranh)
HS: thảo luận/nhận xét.
GV: Nhà thơ kể về việc bọn trẻ cướp tranh như thế nào?
HS: trả lời/nhận xét/GV ghi bảng.
GV: Em thử tưởng tượng về cuộc sống xã hội thời nhà thơ
đang sống qua hình ảnh lũ trẻ?
HS: phát biểu theo ý kiến cá nhân.
GV: Kết luận: Cuộc sống khốn khổ đáng thương.
GV: Chứng kiến bọn trẻ như vậy nhà thơ lòng "ấm ức" Theo
em cái "ấm ức" ấy là vì tiếc những miếng tranh hay buồn vì
thời thế đảo điên? Tại sao em khẳng định như vậy?
GV: Song chưa hết nỗi khổ nào lại ập đến với nhà thơ?
HS: trả lời/GV ghi bảng.
GV: Đọc khổ thơ thứ 3: Hình ảnh cơn mưa đêm được tả qua
những chi tiết nào?
HS: tìm chi tiết.
GV: Và nỗi khổ của con người trong cảnh nhà tranh bị tốc
mái giữa đêm mưa được đặc tả qua hình ảnh mền vải Đúng
hay sai? Vì sao?
HS: Đúng Vì cái chăn cũ, mỏng, lâu năm bình thường đã
không đủ ấm, đêm nay con đạp, mưa thấm ướt làm cho cái
lạnh càng như lạnh hơn, phản ánh cảnh sống nghèo, cùng cực
đời Đường
- Tác phẩm viết theo bút pháp hiện thực, thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả, có ảnh hưởng sâu rộng đến thơ ca Trung Quốc đời sau
2 Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác dựa trên việc có thật trong cuộc sống đầy khó khăn của gia đình tác giả ở Thành Đô (Tứ Xuyên – Trung Quốc)
- Thể thơ: cổ thể (tự do)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
b Phân tích:
b1 Mười tám câu thơ đầu.
* Cảnh nhà bị gió thu phá
- Tranh bay
+ Mảnh cao
+ Mảnh thấp
-> Cảnh tan tác, tiêu điều
⇒ Nỗi khổ về vật chất
- Bất lực trước thiên nhiên
* Cảnh bọn trẻ cướp tranh:
+ Xô cướp giật + Cắp tranh đi tuốt + Môi khô, miệng cháy
+ Lòng ấm ức
-> bất lực trước cuộc sống đảo điên
* Cảnh đêm mưa trong nhà bị tốc mái
- Cơn mưa đêm: dày hạt mưa, mưa chẳng dứt
- Nỗi khổ:
+ Nhà dột, chăn lạnh, con đạp
Trang 10của một gia đình tàn tạ giữa thời loạn.
GV: Việc nhà thơ mất ngủ có phải chỉ vì nhà dột, phải chịu
cảnh trời lạnh, lại nghe con quấy khóc?
HS: trả lời/bổ sung
GV: Nhà thơ mất ngủ không phải chỉ vì nỗi khổ riêng về gia
cảnh, bản thân mà còn vì nỗi lo cho vận dân, nước nghiêng
nghèo Bởi vậy hoàn cảnh riêng, chung khiến cho nỗi khổ như
càng nhân lên
GV: Đến khổ thơ thứ 3: mọi nỗi khổ dồn dập, đến cùng một
lúc được thể hiện rõ ràng hơn chính nhờ nghệ thuật miêu tả
vừa khái quát vừa cụ thể tỉ mỉ Hãy chứng minh điều đó?
HS: thống kê chi tiết: Miêu tả khái quát: - Tranh bay Mưa
dày hạt, chẳng dứt.Miêu tả cụ thể: Tranh mảnh cào treo tót,
mảnh thấp quay lên, môi khô miệng cháy, mền vải lạnh tự sắt
GV: Nếu chưa đọc những câu thơ tiếp theo, trước hoàn cảnh
như thế, con hình dung nhà thơ sẽ ước mơ điều gì?
HS: Nhà vững, cuộc sống ấm no.
GV: Tưởng như nỗi khổ đến dồn dập với một con người già
yếu bệnh tật sẽ làm ông quị ngã Song khổ thơ cuối lại đem
đến cho ta một bất ngờ? Vì sao vậy?
HS: Vì trong đau khổ cùng cực nhà thơ vẫn còn có những
ước mơ cao đẹp/GV ghi bảng HS đọc lại 5 dòng thơ
GV: Giả sử không có 5 dòng thơ cuối này thì giá trị của bài
thơ vẫn không thay đổi Đúng hay sai? Vì sao?
HS: Sai vì 5 dòng thơ cuối tạo nên giá trị biểu cảm và giá trị
nhân đạo cho bài thơ Từ nỗi niềm cá nhân, ước mơ của nhà
thơ hướng tới cuộc sống của muôn người
GVH: Nhà thơ đã mong ước điều gì? Và đó là ước mơ như
thế nào? Phải chăng đây là mong ước đầy ảo tưởng khi đặt
trong thực tế xã hội như thời nhà thơ đang sống?
HS: Trả lời/nhận xét/bổ sung.Mong ước có nhà ngàn gian cho
mọi người Mong ước cao cả giòng lòng vị tha
GV: Chốt:Dầu có ảo tưởng song đây vẫn là ước mơ cao đẹp
bởi nó xuất phát từ chính hiện thực cuộc sống của nhà thơ,
xuất phát từ tấm lòng cảm thông với bao người cùng cảnh
ngộ
GV: Bài thơ đã để lại trong em những dấn tượng sâu sắc gì?
Đỗ Phủ là một nhà thơ hiện thực vĩ đại Ông đã phanh phui
bao xấu xa của xã hội đương thời, đồng thời gửi gắm bao khát
khao tâm huyết trước những đổi thay của cuộc đời Những
khát khao ấy ngày nay nhân loại và đất nước ông đang dần
biến thành hiện thực Chính bởi vậy nhiều người cho rằng Đỗ
Phủ không chỉ là nhà thơ của thời đại mà còn là một nhà tiên
tri
GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung bài thơ
HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân, đọc ghi nhớ SGK.
+ Không ngủ
-> Nỗi lo gia cảnh, vận dân nước đổi thay
⇒ Nghệ thuật miêu tả vừa khái quát vừa cụ thể: Tái hiện tình cảnh , khái quát hiện thực cuộc sống của kẻ sĩ nghèo.(Giá trị hiện thực )
b2 Năm dòng thơ cuối bài
- Sự thấm thía nỗi thống khổ của người nghèo
- Mong ước: Có nhà rộng ngàn gian che cho người nghèo khắp thiên hạ
- Niềm vui của bản thân trước niềm hân hoan của những người nghèo khổ có nhà.(dù là trong mơ tưởng)
⇒ Mong ước cao cả.(giá trị nhân đạo sâu sắc)
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Bút pháp hiện thực, tái hiện lại những chi tiết, các sự kiện, sự việc nối tiếp nhau, từ đó khắc họa bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ
- Sử dụng kết hợp các yếu tố tự
sự, miêu tả và biểu cảm
* Ý nghĩa văn bản:
Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh ngheo khổ cùng cực
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bài thơ