1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần dạy 11 năm 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp HS biÕt: - Kể được với các bạn về ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong gia đình của mình và biết yêu quý gia đình.. Giíi thiÖu bµi.[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011

Chào cờ

Tập trung chào cờ toàn trường

_

Tiết 2 Mĩ thuật: Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm

(Có giáo viên chuyên trách) _

Tiết 3, 4 Học vần: Bài 41: iêu - yêu

I Mục tiêu:

- HS đọc được: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Bé tự giới thiệu

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ từ khoá: diều sáo, yêu quý

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về và phần luyện nói: Bé tự giới thiệu (SGK)

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: iu, êu, líu lo, chịu khó, cây nêu, kêu gọi

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: líu lo Tổ 2: chịu khó Tổ 3: cây nêu

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK

GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: iêu

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: iêu

- GV đọc

? Vần iêu có mấy âm ghép lại? So sánh

với vần êu?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần iêu?

GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: iê - u - iêu

? Có vần iêu bây giờ muốn có tiếng diều

ta ghép thêm âm gì và dấu thanh gì?

- GV chỉ thước

- GV đánh vần mẫu:

- HS đọc theo

- Vần iêu có 2 âm ghép lại, âm đôi iê

đứng trước và âm u đứng sau

- HS cài vần iêu vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần iêu

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần iêu, muốn có tiếng diều ta ghép thêm âm d đứng trước và dấu

huyền trên ê.

- HS cài tiếng diều vào bảng cài

- HS phân tích: Tiếng diều gồm âm d

đứng trước, vần iêu đứng sau và dấu

Trang 2

dờ - iêu - diêu - huyền - diều.

- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là diều

sáo Tiếng diều có trong từ diều sáo.

GV giảng từ, ghi bảng

huyền trên ê

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: iêu - diều - diều sáo, diều sáo

- diều - iêu.

yêu

(Quy trình tương tự dạy vần iêu)

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

GV ghi bảng: buổi chiều yêu cầu

hiểu bài già yếu

GV gạch chân tiếng mới:

- GVđọc mẫu, giảng từ

GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: iêu,

yêu, diều sáo, yêu quý theo khung ô li

được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn

quy trình

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

các chữ, khoảng cách giữa các tiếng

trong từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: iêu,

yêu, diều sáo, yêu quý

- HS đọc lại toàn bài

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

? Bức tranh vẽ gì?

GV giới thiệu câu ứng dụng:

Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã

về.

- GV gạch chân

- GV đọc mẫu

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b Luyện viết:

- Cho HS viết vào vở tập viết: iêu, yêu,

diều sáo, yêu quý

- GVtheo dõi giúp đỡ thêm

- GV chấm điểm và nhận xét bài viết

- HS đọc theo nhóm, cá nhân, cả lớp

- HS qsát, trả lời

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ

- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS viết vào vở: iêu, yêu, diều sáo, yêu

quý

Trang 3

của HS

c Luyện nói:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

theo sự gợi ý của GV:

? Trong tranh vẽ gì?

? Bạn nào trong tranh đang tự giới thiệu?

? Em năm nay lên mấy tuổi?

? Em đang học lớp nào? Cô giáo nào

đang dạy em?

? Nhà em có mấy anh em?

? Em có thích hát và vẽ không? Nếu biết

hát em hát cho cả lớp nghe 1 bài nào?

GV phát triển thêm: Năm nay em học

lớp Một Lớp em là lớp 1A Em rất yêu

cô giáo của em,

d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần iêu,

yêu.

- HS nêu nối tiếp

- GV lựa chọn, ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại

- HS đọc tên bài luyện nói: Bé tự giới

thiệu

- HS quan sát tranh và trả lời:

-

-

-

-

-

C Nối tiếp:

- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần

- GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc lại bài

_

Tiết 5 Toán: Phép trừ trong phạm vi 5 (58)

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 5

- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

II Đồ dùng dạy - học:

- Các vật mẫu ở bộ đồ dùng dạy học toán 1

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bảng con (mỗi tổ làm 1 bài): 4 - 1 = ; 4 - 2 = ; 4 - 3 =

GV chốt kq, nhận xét

B Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

a Hướng dẫn HS làm phép trừ 5 - 1 = 3.

GV đính 5 con bướm lên bảng:

? Trên bảng có mấy con bướm?

GV bớt 1 con bướm

? Có mấy con bướm vừa bay đi?

? 5 con bướm bay đi 1 con bướm còn

mấy con bướm?

- GV: “5 bớt 1 còn 4”

GV: Ta viết “5 bớt 1 còn 4” như sau:

- Trên bảng có 5 con bướm

- Có 1 con bướm vừa bay đi

- HS nêu: 5 con bướm bay đi 1 con bướm còn 4 con bướm

- HS: “5 bớt 1 còn 4”

- HS tìm dấu trừ trong bảng cài, ghép 5 -

Trang 4

5 - 1 = 4 * Hướng dẫn HS viết dấu trừ, phép tính 5 - 1 = 4 GV viết mẫu, hd quy trình viết: GV chỉnh sửa, nhận xét 1 = 4. - HS đọc: “năm trừ một bằng bốn” - HS viết bảng con b Hướng dẫn HS phép trừ: 5 - 2 = 3, 5 - 3 = 2, 5 - 4 = 1. (Các bước tương tự như hd 5 - 1 = 4 với cây cam có 5 quả rồi làm động tác bớt lần lượt) c Cho HS đọc lại công thức: 5 - 1 = 4, 5 - 2 = 3, 5 - 3 = 2, 5 - 4 = 1 - GV chỉ bảng - HS đọc: 5 - 1 = 4, 5 - 2 = 3, 5 - 3 = 2, 5 - 4 = 1 d Hướng dẫn HS biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Cho HS qsát hình vẽ số chấm tròn và nêu bài toán: * Có 4 chấm tròn, thêm 1 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn? * Có 1 chấm tròn, thêm 4 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn? HS lập phép cộng: 4 + 1 = 5 1 + 4 = 5 ? Từ phép cộng, hãy lập phép trừ? HS lập phép trừ: 5 - 1 = 4 5 - 4 = 1 GV: Đây chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Tương tự với 5 - 2 = 3, 5 - 3 = 2 HĐ2: Luyện tập: Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn cách làm Lưu ý: Dựa vào bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 3, 4, 5 để làm bài. - HS tự làm bài vào vở, nêu kq - GV chữa bài, chốt kq Bài 2 (cột 1): HS tự làm bài Lưu ý: Dựa vào bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 5 vừa học để làm bài. Bài 3: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách viết phép trừ theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc (tương tự phép cộng) - HS làm vào vở - GV chữa bài, chốt kq: 5 5 5 5 4 4

- - - - - -

3 2 1 4 2 1

2 3 4 1 2 3

Bài 4 (a): Viết phép tính thích hợp:

GV gợi ý:

? Lúc đầu trên cây có mấy quả táo?

? Bạn nhỏ lấy xuống mấy quả táo?

- Lúc đầu có 5 quả táo

- Bạn nhỏ lấy xuống 2 quả táo

HS nêu đề toán: Lúc đầu trên cây có 5 quả táo Sau đó bạn nhỏ lấy đi 2 quả táo Hỏi trên cây còn lại mấy quả táo?

? Muốn biết còn lại mấy quả táo ta làm phép tính gì?

- HS viết phép tính thích hợp vào ô trống, nêu kq

- GV nhận xét, chốt kq (Viết 5 - 2 = 3)

Trang 5

C Nối tiếp:

- GV hỏi HS: Bốn trừ một bằng mấy, năm trừ hai bằng mấy, để củng cố thêm

- Tuyên dương 1 số bạn làm bài tốt

- Dặn đọc thuộc các phép cộng: 5 - 1 = 4, 5 - 2 = 3, 5 - 3 = 2, 5 - 4 = 1

Buổi chiều

Tiết 1.Tập viết : Tuần 9: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo,

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Viết đúng các chữ: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một

HS K- G: Viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập viết

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng các từ cần viết, đọc mẫu

- GV giải nghĩa một số từ: líu lo, hiểu

bài, yêu cầu

+ Cho HS xem: cái kéo, tranh sáo sậu,

tranh trái đào

- HS đọc theo GV

- HS lắng nghe

2 Hướng dẫn viết:

a Luyện viết trên bảng con:

- GV viết mẫu, hd quy trình (lưu ý nét

nối và vị trí đánh dấu thanh)

- GV hướng dẫn giúp đỡ thêm

- Nhận xét, sửa lỗi trực tiếp cho HS

- HS luyện viết lần lượt trên bảng con:

cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu

b Luyện viết ở vở Tập viết:

- GV nêu yêu cầu bài viết

GV lưu ý cách để vở, cầm bút, tư thế

ngồi

viết và khoảng cách giữa các chữ, giữa

từ với từ

- GV theo dõi giúp đỡ thêm

- Chấm 1 số bài - Nhận xét bài viết của

HS

- HS viết vào vở Tập viết

3 Nối tiếp:

- Nhận xét sự tiến bộ của từng HS

- Nhận xét chung tiết học

- Dặn về nhà luyện viết thêm

Tiết 2.Đạo đức : Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ(T2)

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn

- Yêu quý anh chị em trong gia đình

- Cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày

Trang 6

HS K- G: Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

- Biết phân biệt các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với anh chị em trong gia đình

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

III Các PP/ KT dạy học tích cực có thể sử dụng

- Thảo luận nhóm, đóng vai, xửỷ lí tình huống

IV Phương tiện dạy - học:

- Các hình ở SGK

- Vở bài tập đạo đức 1

V Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ?

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy học bài mới:

1 Khám phá

2 Kết nối

1 HS làm bài tập 3

- GV đọc yêu cầu bài tập 3: Em hãy nối các bức tranh với chữ “nên” hoặc “không nên” cho phù hợp

- HS làm việc cá nhân

- Gọi 1 số HS làm bài tập ở bảng

- GV chốt ý nêu được: Tranh 1, 4: Không nên

Tranh 2, 3, 4: Nên

3 Thực hành

2 HS chơi đóng vai

- GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng vai theo các tình huống của bài tập 2 (mỗi nhóm đóng 1 tình huống)

- Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm lên đóng vai thể hiện các tình huống đã thảo luận

- Cả lớp nhận xét cách xử sự của anh chị đối với em nhỏ và ngược lại

- GV kết luận:

+ Là anh chị cần phải nhường nhịn em nhỏ

+ Là em phải lễ phép, vâng lời anh chị

3 HS tự liên hệ và kể các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

- HS nêu

- Gv theo dõi và nhận xét: khen những em đã có hành vi đúng về việc lễ phép với anh chị mình; nhắc những HS thực hiện chưa đúng

GV KL: Anh chị trong gia đình là người ruột thịt vì vậy các em phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc nhau Có như vậy bố mẹ mới vui lòng

4 Vận dụng

- Tuyên dương những em có ý thức học tập

- Dặn thực hiện đúng những điiêù vừa học

Trang 7

Tiết 3 Toán: Luyện tập (60)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Làm được các phép trừ trong phạm vi các số đã học

- Biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp

II Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bảng trừ các số trong phạm vi 3, 4, 5

- Các tổ làm bảng con (mỗi tổ 1 bài): 1 + 2 - 2 = 5 - 2 + 1 = 5 - 4 + 2

=

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm

B Luyện tập: GV HD HS làm lần lượt từng bài vào vở luyện toán:

Bài 1: GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách viết phép trừ theo cột dọc, cách làm tính theo cột dọc:

- HS làm vào vở

Lưu ý: Viết số thật thẳng cột

- GV chữa bài, chốt kq:

Bài 2 (cột 1, 3): HS tự làm, nêu kq

- Nếu HS yếu chưa biết thực hiện dãy tính có 2 phép tính trừ Vì vậy GV cần HD cách trừ VD: 5 - 2 - 1 = ? ( Lấy 5 trừ 2 bằng 3, rồi lấy 3 trừ 1 bằng 2)

Bài 3 (cột 1, 3): HS tự làm, nêu kq

Lưu ý: Tính kq ở vế trái, so sánh rồi mới điền dấu

- Chấm, chữa bài, chốt kq: 5 - 3 = 2 5 - 1 = 4

5 - 3 < 3 5 - 4 > 0

Bài 4: HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp

C Nối tiếp:

- HD bài 5: HD học sinh làm bài tính trừ trước: 5 - 1 = 4

- Vậy 4 cộng với mấy để bằng 4? (5 - 1 = 4 + 0)

- Tuyên dương những em làm bài tốt

Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 Toán: Số 0 trong phép trừ (61)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết vai trò của số 0 trong phép trừ: 0 là kết quả phép trừ hai số bằng nhau, một số trừ đi 0 bằng chính nó

- Biết thực hiện phép trừ có số 0

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II Đồ dùng dạy - học:

- Sử dụng bộ đồ dùng dạy học toán

- Các mô hình, vật thật ở bộ đồ dùng dạy học toán

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc các phép tính có số 0 trong phép cộng

- Tính: 1 + 0 = 0 + 2 =

3 + 0 = 0 + 5 =

5 - 2 = 3

Trang 8

- HS làm bảng con

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu phép trừ có hai số bằng nhau:

* Phép trừ: 1 - 1 = 0:

GV cầm 1 bông hoa: Cô có 1 bông hoa,

cô tặng bạn 1 bông hoa Hỏi cô còn mấy

bông hoa?

? Hãy viết phép tính thích hợp?

GV ghi bảng: 1 - 1 = 0

- 1 bông hoa tặng 1 bông hoa còn không bông hoa

- HS viết bảng con: 1 - 1 = 0

- HS đọc lại: "Một trừ một bằng không"

* Giới thiệu 2 - 2 = 0, 3 - 3 = 0, 4 - 4 =

0, 5 - 5 = 0:

(Quy trình tương tự với que tính, con

vịt, )

GV kết luận: 0 là kết quả phép trừ hai

số bằng nhau

b Giới thiệu phép trừ: "một số trừ đi 0":

* Giới thiệu 3 - 0 = 3:

? Trên tay con có mấy que tính?

? Hãy bớt 0 que xem còn lại mấy que?

(KK HS nêu bài toán)

- GV ghi bảng: 3 - 0 = 3

- HS cầm 3 que tính

- Trên tay con có 3 que tính

- Bớt 0 que còn lại 3 que

- HS nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp vào bảng con, nêu kq

- HS đọc lại

* Giới thiệu: 1 - 0 = 1, 2 - 0 = 2, 4 - 0 = 4, 5 - 0 = 5.

(Quy trình tương tự như giới thiệu 3 - 0 = 3)

- HS nhắc lại các phép tính:

1 - 1 = 0 2 - 2 = 0 3 - 3 = 0 4 - 4 = 0 5 - 5 = 0

1 - 0 = 1 2 - 0 = 2 3 - 0 = 3 4 - 0 = 4 5 - 0 = 5

- GV kết luận: Một số trừ đi 0 cũng bằng chính số đó

3 Thực hành: - HD học sinh làm các bài tập vào vở luyện toán

Bài 1: HS tự làm bài, nêu kq

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 2 (cột 1, 2): HS tự làm bài, nêu kq

- GV chữa bài, nhận xét

- GV chỉ dòng 2, 3 (cột 1):

Nhận xét về kq 2 phép tính: 4 + 0 = 4 và

4 - 0 = 4?

GV: Một số cộng hoặc trừ với 0 thì vẫn

bằng chính số đó.

- Đều có kq là 4

- HS nhắc lại

Bài 3: HS tự nêu bài toán, viết phép tính thích hợp vào bảng con, nêu kq

GV chốt kq đúng, nhận xét

C Nối tiếp:

Trang 9

- Tìm: + = ; - =

- Tuyên dương những em làm bài tốt

- Dặn hoàn thành các bài còn lại

_

Tiết 2, 3 Học vần: Bài 42: ưu - ươu

I Mục tiêu:

- HS đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ từ khoá: trái lựu, hươu sao

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi (SGK

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: buổi chiều Tổ 2: hiểu bài Tổ 3: già yếu

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK

GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: ưu

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: ưu

- GV đọc

? Vần ưu có mấy âm ghép lại? So sánh

với vần êu?

b Ghép chữ, đánh vần.

- Ghép vần ưu?

- GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: ư - u - ưu

? Có vần ưu bây giờ muốn có tiếng lựu

ta ghép thêm âm gì và dấu thanh gì?

- GV chỉ thước

- GV đánh vần mẫu:

lờ - ưu - lưu - nặng - lựu.

- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là trái

lựu Tiếng lựu có trong từ trái lựu.

- HS đọc theo

- Vần ưu có 2 âm ghép lại, âm ư đứng trước và âm u đứng sau

- HS cài vần ưu vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần iêu

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần ưu, muốn có tiếng lựu ta ghép thêm âm l đứng trước và dấu nặng dưới

ư

- HS cài tiếng lựu vào bảng cài

- HS phân tích: Tiếng lựu gồm âm l

đứng trước, vần ưu đứng sau và dấu nặng dưới ư

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

Trang 10

GV giảng từ, ghi bảng - HS đọc: ưu - lựu - trái lựu - trái lựu -

lựu - ưu.

ươu

(Quy trình tương tự dạy vần ưu)

Lưu ý: Vần ươu có 2 âm ghép lại: âm đôi ươ đứng trước, âm u đứng sau.

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

GV ghi bảng: chú cừu bầu rượu

mưu trí bướu cổ

GV gạch chân tiếng mới:

- GVđọc mẫu, giảng từ

GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: ưu,

ươu, trái lựu, hươu sao theo khung ô li

được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn

quy trình

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

các chữ , khoảng cách giữa các tiếng

trong từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: ưu,

ươu, trái lựu, hươu sao

- HS đọc lại toàn bài

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

? Bức tranh vẽ gì?

GV giới thiệu câu ứng dụng: Buổi trưa,

Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy

hươu, nai đã ở đấy rồi.

- GV gạch chân

- GV đọc mẫu

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b Luyện viết:

- Cho HS viết vào vở tập viết: ưu, ươu,

trái lựu, hươu sao.

- GVtheo dõi giúp đỡ thêm

- GV chấm điểm và nhận xét bài viết

của HS

c Luyện nói:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

- HS qsát, trả lời

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ

- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS viết vào vở: ưu, ươu, trái lựu,

hươu sao.

- HS đọc tên bài luyện nói: Hổ, báo,

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w