1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy học Ngữ văn 8 - Tuần 12

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 122,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác giả đặt giả định với những lời lẽ chống chế thường gặp của những người hút thuốc lá rồi từ đó bác bỏ luận điệu sai lầm đó-> dẫn chứng sinh động và lời lẽ chân thành -> phương pháp [r]

Trang 1

G: Tiết 45: Ôn dịch, thuốc lá

A, Mục tiêu cần đạt:

- Xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng

- Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn bản nhật dụng

- Giáo dục ý thức phòng chống thuốc lá cho học sinh

B, Chuẩn bị:

C, Các bước lên lớp:

1, ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra:

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Khởi động: Thuốc lá là một chủ

đề thường xuyên được đề cập trên các

phương tiện thông tin đại chúng Ngày

càng có nhiều công trình nghiên cứu,

phân tích tác hại to lớn toàn diện của tệ

nghiện thuốc lá và khói thuốc đối với

đời sống con người Để hiểu và tránh

những tác hại đó, chúng ta cùng học

bài hôm nay

HĐ2: Đọc- hiểu văn bản

GV hướng dẫn đọc: giọng mạch lạc,

khúc triết thể hiện lập luận sắc bén của

tác giả

GV đọc mẫu, HS đọc

Nhận xét

Đọc thầm chú thích SGK

Giải thích từ “ôn dịch”?

Từ “biểu tượng” có nghĩa là gì?

Theo em văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

Theo dõi từ đầu-> hơn cả AIDS

Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu

phẩy trong đầu đề căn bản? Có thể sửa

thành “Ôn dịch thuốc lá” hoặc “ Thuốc

lá là một ôn dịch “ được không?

Tác giả so sánh tác hại của thuốc lá

I, Đọc - tìm hiểu chú thích

1, Đọc

2, Chú thích (SGK)

II, Bố cục: 4 phần

- P1: Từ đầu -> nặng hơn cả AIDS: tầm quan trọng và tính chất nghiêm trọng của vấn đề

- P2: Tiếp -> sức khoẻ cộng đồng: chỉ

ra kiểu cách mà thuốc lá đe doạ con người

- P3: Cảm nghĩ và lời bình của tác giả III, Phân tích văn bản

1, Tầm quan trọng và tính chất nghiêm trọng của ôn dịch, thuốc lá

- Tác giả so sánh xác đáng nhằm nhấn

Trang 2

với nạn gì?

- AIDS

Vì sao lại so sánh như vậy?

- AIDS là một bệnh rất nguy hiểm đe

doạ sức khoẻ cộng đồng, hiện nay chưa

có thuốc chữa, người mắc bệnh coi như

đã lĩnh án tử hình Vậy mà ôn dịch

thuốc lá còn đe doạ hơn cả AIDS ->

nhấn mạnh tính chất nghiêm trọng của

ôn dịch thuốc lá

Đọc thầm phần 2 -tr 119

Vì sao tác giả dẫn lời Trần Hưng Đạo

trước khi phân tích tác hại của thuốc

lá? Điều đó có tác dụng gì cho lập

luận?

- Tác giả sử dụng lối so sánh của nhà

quân sự thiên tài để khẳng định tác hại

của thuốc lá Nó không làm cho người

ta lăn đùng ra chết nên không dễ phân

biệt và nhìn thấy tác hại của nó, nhưng

thực sự nó vô cùng độc hại.-> Phương

pháp thuyết minh

Tác giả phân tích tác hại của thuốc lá

như thế nào?

Em nhận xét gì về cách phân tích, lập

luận của tác giả? Tác dụng?

- Phân tích lập luận chặt chẽ, dẫn

chứng xác đáng, cụ thể -> tác hại kinh

khủng của thuốc lá đối với những

người hút thuốc lá.=> kiểu thuyết

minh

Đọc: Có người bảo tr 119

Tại sao tác giả đưa giả định “ có người

bảo ” trước khi phân tích tác hại của

khói thuốc đối với nững người xunh

quanh?

- Tác giả đặt giả định với những lời lẽ

chống chế thường gặp của những người

hút thuốc lá rồi từ đó bác bỏ luận điệu

sai lầm đó-> dẫn chứng sinh động và

lời lẽ chân thành -> phương pháp

thuyết minh

- Qua sự phân tích của tác giả em thấy

khói thuốc có tác hại như thế nào đối

mạnh sắc thái biểu cảm thể hiện sự căm tức, ghê tởm, nguyền rủa: thuốc lá, đồ ôn dịch

- Tác giả đưa vào hơn 5 vạn công trình nghiên cứu khẳng định tính nghiêm trọng của thuốc lá đối với sức khoẻ con người

2, Những kiểu cách mà thuóc lá đe doạ con người

- Thuốc lá ngấm dần dần để huỷ hoại sức khoẻ con người

- Tác hại rất lớn: các chất độc gây ra bệnh viêm phế quản, ung thư, bệnh tim mạch

3, Tác hại của thuốc lá đối với những người xung quanh

- Thuốc lá không những gây hại cho người hút mà còn gây hại cho những người xung quanh

- Nêu gương xấu cho trẻ em

Trang 3

với những người xung quanh?

- Người xung quanh có thể bị nhiễm

luồng khói độc gây bệnh: ung thư,

viêm phế quản, bệnh tim mạch

Đọc phần còn lại “ Tỉ lệ thanh niên hút

thuốc lá ” tr 120

Vì sao tác giả đưa ra số liệu so sánh

tình hình hút thuốc lá của nước ta và

các nước Châu Âu trước khi dưa ra

kiến nghị?

- Tác giả phân tích tình hình để thức

tỉnh lương tri mỗi người : nước ta còn

nghèo, bệnh dịch còn nhiều - > hút

thuốc lá còn làm hư hỏng trẻ em, đẩy

các em vào phạm pháp-> đó là cách lập

luận rất lí tình, chân thực của tác giả

Qua phần này em còn hiểu thêm tác

hại gì của thuốc lá?

Từ đó tác giả đưa ra lời kêu gọi như thế

nào?

HĐ3: Tổng kết rút ra ghi nhớ

Đọc ghi nhớ SGK- 2 em

GV chốt

HĐ4: Hướng dẫn luyện tập

Đọc bài tập1, xác định yêu cầu, làm

bài

Gọi 1 vài em lên trình bày

HS và GVnhận xét

Đọc bài 2, nêu yêu cầu, làm bài

GV hướng dẫn, bổ sung

4, Lời bình và cảm nghĩ của tác giả

- Thuốc lá còn là con đường dẫn đến phạm pháp, làm sa sút kinh tế gia đình

- Mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này

IV, Ghi nhớ (SGK)

V, Luyện tập

1, Bài1: HS trình bày kết quả điều tra tình trạng hút thuốc lá ở người thân hoặc bạn bè quen biết

2, Bài 2: HS viết đoạn văn

Yêu cầu: Đoạn vưn không quá 5 dòng, cảm nghĩ phải chân thực, chỉ ra tác dụng cảnh báo mạnh mẽ của bản tin khi nêu lên cái chết thảm thương không phải của con một người nghèo khổ mà là con một tỉ phú ở Mĩ

4, Củng cố: Tác hại của thuốc lá như thế nào? Là HS chúng ta phải làm gì trước hiểm hoạ do thuốc lá gây ra?

5, Hướng dẫn học ở nhà: Học ghi nhớ, nội dung phân tích

- Làm bài tập SBT

Chuẩn bị: Câu ghép theo câu hỏi SGK, xem trước bài tập

S:

G: Tiết 46 Câu ghép

A, Mục tiêu cần đạt:

Trang 4

- Khắc sâu đặc điểm của câu ghép, tiếp tục nắm được các cáh nối các vế câu ghép, quan hệ ý nghĩa của các vế câu

- Rèn kỹ năng phân tích, nhận diện, giải bài tập về câu ghép

- Có ý thức sử dụng câu ghép khi xây dựng văn bản

B, Chuẩn bị:

C, Các bước lên lớp

1, ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra:

Thế nào là câu ghép? Có mấy cách nối các vế của câu ghép? Cho ví dụ?

- Câu ghép là 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Có hai cách nối các vế của câu ghép: Dùng từ nối và không dùng từ nối

- VD: Anh đi còn chị ở lại

Trời mưa to, đường lầy lội

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Khởi động: Giừo trước chúng ta

đã tìm hiểu khái niệm câu ghép, cách

nối các vế trong câu ghép Giờ này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu mối quan hệ

ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

HĐ2: Hình thành kiến thức mới

Đọc vd - sgk 123

GV bổ sung một số ví dụ khác

Phân tích cấu tạo của các câu sau:

a, Có lẽ tiếng Việt của chúng ta/ đẹp

bởi vì

C V

tâm hồn của người Việt Nam ta/ rất

đẹp, bởi

C V

vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân

dân ta từ

C

trước tới nay/ là cao quý, là vĩ đại,

nghĩa là rất đẹp V

V V

b, Nếu cá/ ngon, chị/ mua cho em một

con nhé C V C V

c, Tôi/ đi hay anh/ đi

C V C V

d, Hoa/ càng hát, giọng/ càng thanh

C V C V

e, Ngọc/ không những học giỏi mà

I, Quan hệ ý nghĩa giữa cá vế câu ghép

1, Bài tập

2, Nhận xét

a, Quan hệ nguyên nhân

b, Quan hệ điều kiện - giả thiết

c, Quan hệ lựa chọn

d, Quan hệ tăng tiến

e, Quan hệ bổ sung

Trang 5

Ngọc/ còn

C V C

V

chăm ngoan

g, Em/ nấu cơm rồi em/ học bài

C V C V

h, Tôi/ vừa xuôi thì anh ấy/ lại ngược

C V C V

Các câu trên là câu gì?

- Câu ghép

Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế câu?

Em nhận xét gì về mối quan hệ giữa

các vế của câu ghép? Có những mối

quan hệ nào?

- Có mối quan hệ chặt chẽ

Đặt mỗi loại quan hệ một câu?

- Vì trời nắng to nên cánh đồng nứt nẻ

- Nếu vải đẹp thì cậu mua cho tớ hai

mét

- Trời càng nắng, nguy cơ cháy rừng

càng cao

Em hãy chỉ ra các quan hệ từ, cặp quan

hệ từ, cặp hô ứng trong các câu trên?

a, có lẽ bởi vì b, nếu

c, hay d, càng càng

e, mà g, rồi

h, QHT: thì; Cặp : mà lại

GV mỗi vế của câu thường được đánh

dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan

hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định Tuy vậy

để nhận biết chính xác ta cần dựa vào

văn cảnh

Quan hệ giữa các vế câu ghép như thế

nào? giữa các vế thường có dấu hiệu

gì?

Đọc ghi nhớ -2em

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

Đọc bài 1 (123), nêu yêu cầu

HS làm bài

Gọi 1 vài em lên bảng nêu kết quả

HS nhận xét, GV sửa chữa, bổ sung

g, Quan hệ nối tiếp

h, Quan hệ đối lập tương phản

3, Ghi nhớ (SGK)

II, Luyện tập

1, Bài 1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

a, Quan hệ nguyên nhân; vế 2, 3: quan

hệ giải thích

b, Quan hệ điều kiện giả thiết - kết quả

c, Quan hệ tăng tiến

d, Các vế câu có quan hệ tương phản

e, Đoạn này có hai câu ghép

- Câu đầu dùng quan hệ từ “rồi”-> thời gian nối tiếp

- Câu sau không dùng quan hệ từ nối , nhưng vẫn hiểu được quan hệ nguyên nhân- kết quả

2, Bài 2:

Trang 6

Đọc bài 2, xác định yêu cầu, làm bài

theo nhóm, (t) 6 phút

Nhóm 1, 2, 3: làm ý a

Nhóm 4,5,6: làm ý b

Nhóm 7,8,9 làm ý c

Báo cáo

Nhận xét

GV kết luận

Đọc bài 3, nêu yêu càu, làm bài

Gọi 2 em lên bảng giải

HS nhận xét

GV bổ sung

a, Đoạn 1 có 4 câu ghép:

- Trời xanh thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm

- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng

- Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề

- Trời ầm âm fgiông gió, biển đục ngầu giận dữ

Đoạn 2: có hai câu:

- Buổi sớm, mặt trời trời mới quang

- Buổi chiều, nắng xuống mặt biển

b, Đoạn 1: Các vế ở cả 4 câu đều có quan hệ điều kiện - kết quả

Đoạn 2: các vế của cả hai câu đều có quan hệ nguyên nhân- kết quả

c, Không nên tách riêng thành các câu

đơn vì ý nghĩa của chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau

3, Bài 3: Xét về mặt lập luận mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão hạc nhời ông giáo Nếu tách mỗi vế trong từng câu thành câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạch của lập luận Xét về giá trị biểu cảm: tác giả cố tình viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc

4, Củng cố: quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép?

5, Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, làm bài 4, bài tập SBT

Chuẩn bị: Phương pháp thuyết minh Trả lời các câu hỏi SGK

S:

G: Tiết 47 Phương pháp thuyết minh

A, Mục tiêu cần đạt:

- HS nhận rõ các yêu càu của phương pháp thuyết minh, thấy rõ các phương pháp cơ bản thường sử dụng trong thuyết minh: so sánh, liệt kê, nêu định nghĩa, giải thích, phân tích, phân loại

- Có kỹ năng áp dụng các phương pháp này khi viết văn thuyết minh

- Có ý thức sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp

B, Chuẩn bị:

Trang 7

C, Các bước lên lớp:

1, ổn định tỏ chức:

2, Kiểm tra: Thế nào là văn bản thuyết minh?

- Là kiểu văn bản cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân sự việc hiện tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thày và trò Nội dung

HĐ1: Khởi động: Để thuyết minh được

tốt, ta cần nắm được các phương pháp

thuyết minh Vậy có những phương

pháp thuyết minh nào? Tác dụng của

từng phương pháp ra sao? Chúng ta

cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ2: Hình thành kiến thức mới

Đọc lại các văn bản thuyết minh vừa

học: Huế, Tại sao lá cây có màu xanh

lục, Cây dừa Bình Định, Khởi nghĩa

Nông Văn Vân, Con giun đất, cho biết

các văn bản ấy sử dụng những loại tri

thức nào?

- Cây dừa Bình Định: tri thức khoa học

địa lí

- Tại sao lá cây có màu xanh lục: tri

thức khoa học thực vật

- Huế: tri thức khoa học văn hoá

- Khởi nghĩa Nông Văn Vân: tri thức

khoa học lịch sử

- Con giun đất: tri thức khoa học sinh

vật

Để có tri thức ấy ta phải làm gì?

- Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức

Bằng tưởng tượng, suy luận có thể làm

bài văn thuyết minh được không?

- Không

Trong các câu văn trên ta thường gặp

từ nào?

- Là

Sau từ “là” người ta cung cấp kiến thức

như thế nào?

- Chỉ ra đặc điểm, công dụng của sự

vật

Câu này có vị trí như thế nào trong bài

thuyết minh?

I, Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

1, Quan sat, học tập tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh

Muốn làm bài văn thuyết minh ta phải quan sát, học tập, tích luỹ tri thức

2 Phương pháp thuyết minh

a, Phương pháp nêu định nghĩa:

* Bài tập

* Nhận xét

- Là những câu văn thường đứng ở đầu bài, đầu đoạn giữ vai trò giới thiệu thương fcó từ “là”

Trang 8

- thường đứng đầu bài, đầu đoạn giữ

vai trò giới thiệu

Hãy định nghĩa: sách là gì?

- Sách là phương tiện giữ gìn và truyền

bá kiến thức

- Sách là đồ dùng học tập thiết yếu đối

với học sinh

Đọc vd SGK- 127

Đoạn văn 1 trên nêu ra tác dụng gì của

dừa?

- Thân làm máng, lá làm tranh, cọng

làm vách, gốc làm chõ đồ xôi, nước để

uống, kho cá, kho thịt

-> liệt kê hàng loạt tác dụng của dừa

Đoạn 2 liệt kê điều gì?

- Liệt kê tác hại của bao bì nilon

Đoạn 3 tác giả dùng điều gì để thuyết

phục người nghe, người đọc?

- Số liệu, ví dụ cụ thể

Văn bản nào ta đã học sử dụng hiệu

quả phương pháp này?

- Văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”

Đọc ví dụ SGK tr 128

Để làm nổi bật diện tích rộng của biển

Thái Bình Dương tác giả làm như thế

nào?

- So sánh: bằng ba đại dương khác

Lớn gấp 14 lần BBD

Văn bản nào đã học sử dụng phép so

sánh để thuyết minh?

- Văn bản “ Ôn dịch, thuốc lá”: nguy

hại của thuốc lá còn nặng hơn AIDS

- Sự đáng sợ của thuốc lá so với cái

đáng sợ của giặc gặm nhấm như tằm

ăn dâu

-> Tác hai sâu xa tiềm ẩn của thuốc lá

Đọc lại văn bản thuyết minh “Huế”

Tác giả trình bày những đặc điểm của

Huế theo những mặt nào?

- Là thành phố đẹp, đẹp của thiên

nhiên, đẹp của thơ, đẹp của những con

người sáng tạo anh dũng

-> Chia nhỏ đối tượng để phân tích,

xem xét về nhiều mặt của đối tượng

b, Phương pháp liệt kê, nêu ví dụ và số liệu

* Bài tập

* Nhận xét

- Là phương pháp liệt kê, nêu ví dụ và

số liệu (con số) để thuyết minh, trình bày tính chất cụ thể dễ nắm bắt và thuyết phục

c, Phương pháp so sánh

* Bài tập

* Nhận xét

- So sánh để làm nổi bật đặc điểm sự vật

d, Phương pháp phân loại

* Bài tập Văn bản “Huế”

* Nhận xét

- Là phương pháp chia nhỏ đối tượng

để xem xét Chia đối tượng vốn có thành từng cá thể , thành từng loại theo một số tiêu chí

3, Ghi nhớ (SGK)

Trang 9

Muốn viết bài thuyết minh tốt yêu cầu

người viết phải như thế nào?

Đọc ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

Đọc bài 1, nêu yêu cầu bài 1

HS làm bài

Gọi 2 em lên bảng giải

HS nhận xét, giáo viên sửa chữa, bổ

sung

Đọc bài 2, nêu yêu cầu bài tập

Thảo luận bàn 3 phút

Báo cáo

Nhận xét

GV kết luận

Đọc bài tập 3, xác định yêu cầu, làm

bài

GV hướng dẫn, bổ sung

Đọc bài tập 4, nêu yêu cầu bài tập

Gọi HS lên giải

HS và GV nhận xét, bổ sung

II, Luyện tập

1, Bài tập 1 Chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề trong “ôn dịch thuốc lá”

- Bài viết thể hiện kiến thức của một bác sĩ ( khói thuốc lá vào phổi tác hại như thế nào, hại đến hồng cầu và động mạch ra sao)

- Kiến thức của người quan sát đời sống xã hội ( hiểu một nét tâm lí: cho rằng hút thuốc lá văn minh, sang trọng, hút thuốc lá là ảnh hưởng tới mọi người xunh quanh, ảnh hưởng đến bữa

ăn, gia đình

- Kiến thức của một người tâm huyết với điều bức xúc của xã hội

-> Muốn thuyết minh một vấn đề phải phát huy tối đa vốn kiến thức về vấn đề

đó

2, Bài 2: Bài :Ôn dịch, thuốc lá sử dụng phương pháp thuyết minh: phương pháp so sánh, đối chiếu; phân tích, nêu vấn đề để làm nổi bật tác hại của thuốc lá

3, Bài 3:

- Thuyết minh đòi hỏi kiến thức phải

cụ thể, chính xác

- Bài “Ngã ba Đồng Lộc” sử dụng phương pháp : dùng số liệu, sự kiện cụ thể

4, Bài 4

- Cách phân loại đó hợp lí vì ba loại đó không trùng lặp, không có trường hợp học sinh vừa ở loại này vừa ở loại khác

4, Củng cố: Có những phương pháp thuyết minh nào?

5, Hướng dẫn học ở nhà: Học ghi nhớ, làm bài tập (SBT)

Chuẩn bị: Trả bài số 2, sửa các lỗi trong bài, những em yếu viết lại bài

S:

Trang 10

G: 8A1: 8A2: 8A3: Tiết 48: Trả bài kiểm tra văn- Bài viết số 2.

A, Mục tiêu cần đạt:

- Thông qua giờ trả bài học sinh thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong bài viết Sửa một số lỗi cơ bản và định hướng trả lời đúng nhất cảu đề bài

- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, viết văn

- Giáo dục ý thức sửa lỗi, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp

B, Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị các lỗi tiêu biểu của học sinh để sửa

- HS : xem lại kiến thức bài viết, sủa các lỗi mắc phải

C, Các bước lên lớp

1, ổn định tổ chức: 8A1: 8A2: 8A3:

2, Kiểm tra: việc sủa lỗi của HS ở nhà

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

NS:13/11/09

NG :14/11/09

Tiết 50: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm - biết dùng dấu ngoặc

đơn và dấu hai chấm trong khi viết

2.Kĩ năng:

- Có kĩ năng sử dụng dấu câu

3.Thái độ:

- Có thái độ sử dụng dấu câu đúng lúc ,đúng chỗ

B, Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ,phiếu học tập

C, Phương pháp: Gợi mở,thảo luận nhóm.

D,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: /32 (1p)

2, Kiểm tra đầu giờ: (3p)

Giữa các vế câu ghép thường có mối quan hệ nào?

- Quan hệ điều kiện- giả thiết; nguyên nhân, bổ sung, tăng tiến

3, Bài mới:

* Khởi động:

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh vào học bài mới tốt nhất

Thời gian: 2p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành:

GV: Có rất nhiều yếu tố tạo nên câu: tiếng,từ và không thể không nhắc đến dấu câu trong đó có dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu:Hiểu khái niệm,tác dụng của 2 dấu câu trên

Thời gian:21p

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w