1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tiết 1 đến tiết 72 năm 2010 - 2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nãi ®­îc tÕ nhÞ, s©u s¾c nh÷ng gian khổ người mẹ giành cho con; điểm nhìn từ người bố-> Tăng tính khách quan cho sự việc, đối tượng được kể và thể hiện được tình cảm, thái độ của người k[r]

Trang 1

Ngày giảng:

Lớp7A: Tiết 1

Văn bản:

Lý Lan

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Cảm nhận  những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với

văn bản viết

II Chuẩn bị:

1 GV: SGK,SGV, thiết kế

2 HS: Đọc và soạn bài.

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1.ổn định tổ chức (1’):

Lớp7A: / Vắng: Lớp7b: / Vắng:

2 Kiểm tra: Sách vở, bút mực của HS.

3 Bài mới.

Tg

*Hoạt động1: "63 dẫn đọc,

tìm hiểu chung

- Đọc giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi

khi thì thầm

- GV cùng HS đọc lần  hết bài

- GV chọn 2,3 chú thích SGK để

giải thích

- Văn bản  viết theo thể loại

gì?

( Thể loại: Bút kí- biểu cảm.

Nhân vật chính: "#$ mẹ, đứa

con.

Ngôi kể: Thứ nhất "#$ mẹ).

- CH: Văn bản chia làm mấy đoạn?

(+Đ1: Từ đầu-> năm học: Tâm

trạng 2 mẹ con trong buổi tối 3#7

ngày khai giảng.

+ Đ2: Còn lại: ấn #<" tuổi thơ

qua liên #@" của mẹ)

*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn

bản

- Từ văn bản vừa đọc, hãy tóm tắt

đại ý bài văn này?

(10’)

(20’)

I Đọc ,tìm hiểu chú thích, bố cục.

1 Đọc.

2 Chú thích.

3 Bố cục: 2 đoạn.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng

Trang 2

* HS thảo luận.

- GV nêu GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

con có gì khác nhau?

.Hoạt động nhóm

- Thời gian:

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

.Đại diện nhóm trình bày kết quả

.GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

(+ Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy

nghĩ

+ Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô

#+

( Phần thì lo cho con, hay nôn nóng

về ngày khai 3#$" đầu tiên của con

mình).

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

( Hằng năm… mẹ còn nhớ… mẹ

vừa #7 vào).

- CH: Tìm từ đồng nghĩa với từ khai

( Khai giảng).

mẹ đang nói với ai?

(

tâm sự với con

mình).

- Cách viết này có tác dụng gì?

(Làm nổi bật '#< tâm trạng, khắc

hoạ '#< tâm #& tình cảm, những

điều sâu kín, khó nói bằng lời trực

tiếp)

- Qua phân tích em thấy bà mẹ là

- HS đọc đoạn văn từ: Mẹ nghe nói ở

Nhật-> hết

- Đoạn văn thể hiện nội dung gì?

5’

2 Tâm trạng của 6F mẹ.

- Thao thức không ngủ

- Suy nghĩ triền miên

- Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập

- Dọn dẹp nhà cửa

tình cảm sâu nặng đối với con Đó là

Trang 3

- Theo em, câu nào nói lên vai trò và

với thế hệ trẻ?

( Ai cũng biết…sau này)

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

ra” Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là

gì?

*Hoạt động nhóm

-Thời gian:

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

*Đại diện nhóm trình bày kết quả

*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

- Qua bài văn, em rút ra  bài

mẹ của mình?

- HS trả lời:

- Qua tìm hiểu bài em có nhận xét gì

về nội dung và nghệ thuật?

- Gọi 2-3 em đọc phần ghi nhớ

(SGK)

*Hoạt động3: HDHS Luyện tập

lớp1 có dấu ấn sâu đậm nhất” Em có

tán thành không? Vì sao?

( Tuổi mẫu giáo chơi nhiều hơn

học, vào lớp 1 mới thực sự có cảm

nhận đi học Có sách vở, ghi chép

bài, nghe thầy cô giảng -> Buổi đầu

tiên đi học).

- Viết thành đoạn văn kể về kỷ niệm

đáng nhớ nhất trong ngày đầu tiên đi

học của em?

- HS đọc đoạn văn -> GV nhận xét

5’

(6’)

kiến thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý

*Ghi nhớ (SGK- 9)

III Luyện tập.

*Bài tập 1:

*Bài tập 2:

4 Củng cố(3’):

- Qua bài văn em cảm nhận  điều gì?

- Đọc phần đọc thêm

5 "63 dẫn học ở nhà(2’):

- Viết đoạn văn hoàn chỉnh-> chép vào vở

- Nắm vững nội dung phần ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi

* Những B6 ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Trang 4

Ngày giảng:

Lớp7A:

Lớp7B: Tiết 2

Mẹ tôi

ét-môn-đơ-đơ A-mi-xi

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và thấm thía những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng

của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm nhận văn bản.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Một số câu ca dao nói về công lao cha mẹ.

2.Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu ca dao nói về công lao cha mẹ.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1.ổn định tổ chức (1’):

Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng

2.Kiểm tra(4’):

- Đáp án: + Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ

+ Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô #

3.Bài mới:

*Hoạt động1: HDHS Đọc, tìm hiểu

chú thích

cha

- GV đọc mẫu 1 đoạn-> gọi HS đọc, HS

khác nhận xét-> GV uốn nắn

- CH: Có từ nào trong bài các em không

hiểu?

- GV thống kê lên bảng, giảng giải cho

HS hiểu -> yêu cầu đọc kỹ phần chú

thích SGK

*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn

bản

- CH: Tại sao nội dung văn bản là 1 bức

nhan đề là “ Mẹ tôi”

( Vì qua bức

lên hình ảnh "#$ mẹ cao cả lớn lao).

(10’)

(15’)

I Đọc, tìm hiểu chú thích.

1 Đọc.

2 Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nhan đề văn bản “Mẹ tôi”.

cho con hiện lên hình ảnh của

Trang 5

hiện, cách viết ấy có tác dụng gì?

( Tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình

cảm, thái độ quí trọng của "#$ bố đối

với mẹ Nói '#< tế nhị, sâu sắc những

gian khổ "#$ mẹ giành cho con; điểm

nhìn từ "#$ bố-> Tăng tính khách

quan cho sự việc, đối #<" '#< kể và

thể hiện '#< tình cảm, thái độ của

"#$ kể).

- CH: Dựa vào đâu mà em biết điều đó?

( Lời lẽ trong

'#< cơn tức giận…, thà rằng bố không

có con”

- CH: Lí do gì khiến bố có thái độ ấy?

( En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với

mẹ).

- CH: Em có nhận xét gì về lời nói của

( Vô cùng xúc động).

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- CH: Điều gì khiến En-ri-cô xúc động

khi đọc  của bố?

*Hoạt động nhóm

-Thời gian:

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

*Đại diện nhóm trình bày kết quả

*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

(+ Bố ghi lại những kỷ niệm giữa hai mẹ

con.

+ Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết.

+ Những lời nói chân thành, sâu sắc

của bố).

trực tiếp nói với con mà lại viết Z

( Tình cảm sâu sắc

đáo, không nói trực tiếp

chỉ nói riêng với "#$ mắc lỗi, vừa giữ

'#< sự kín đáo, tế nhị, vừa làm "#$

5’

2 Thái độ của 6F bố đối với En-ri-cô.

- Đau đớn, tức giận, buồn bã

- Kiên quyết và nghiêm khắc

- Lời nói chân thành, sâu sắc

là bài học về cách ứng sử trong xã hội

Trang 6

mắc lỗi không mất lòng tự trọng-> Đây

là cách ứng sử trong đời sống gia đình,

nhà 3#$"& xã hội).

- Qua bức : em có nhận xét gì về tình

- CH: + mẹ của En-ri-cô  nói

đến qua những chi tiết nào?

(Thức đêm…mẹ sẵn sàng…có thể ăn

xin để nuôi con, hy sinh tính mạng để

cứu con).

ri-cô thể hiện công lao của cha mẹ đối

với con cái?

- CH: Đã bao giờ em phạm lỗi với mẹ

 Z Nếu có là lỗi gì?

- HS trả lời

- CH: Qua văn bản em cảm nhận 

điều gì?

( Bài văn giáo dục tình yêu

trọng cha mẹ).

*Hoạt động 3: Tổng kết

- CH: Theo em chủ đề bài văn là gì?

- CH: Bức  mang tính biểu cảm ở

chỗ nào?

( Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa

nghiêm khắc vừa dứt khoát phù hợp

với tâm lý trẻ thơ).

*Hoạt động4:HDHS Luyện tập

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

cha thể hiện ý nghĩa lớn lao của cha mẹ

đối với con

*Hoạt động nhóm

-Thời gian:

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

*Đại diện nhóm trình bày kết quả

*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

(Có thể là đoạn rút ra phần ghi nhớ)

(5’)

(5’)

5’

-> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc

3 Hình ảnh 6F mẹ.

- Dịu dàng, hiền hậu

->Công lao của cha mẹ vô cùng to lớn

III Tổng kết.

IV Luyện tập.

* Bài tập1:

4.Củng cố(3’):

- Bài văn nói về vấn đề gì? ( Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình

- Đọc: & gửi mẹ

- Phân tích câu ca dao: “Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng , mang”

Trang 7

K "63 dẫn học ở nhà(2’):

- Đọc kỹ văn bản Nắm vững phần ghi nhớ SGK

- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái

- Chuẩn bị bài: Từ ghép

* Những B6 ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Ngày giảng:

Lớp7A:

Lớp7B: Tiết 3

Từ ghép

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS nắm  cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập Hiểu  ý nghĩa của các loại từ ghép

2 Kỹ năng: Giải thích  cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép Vận dụng từ ghép trong

nói viết

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ghép trong nói viết.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Bảng phụ + phiếu học tập.

2.Học sinh: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình dạy-học.

1.ổn định tổ chức (1’):

Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng

2 Kiểm tra: Không ( Kết hợp giới thiệu bài).

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: HDHS Ôn tập từ

ghép

- CH: Thế nào là từ ghép?

(Từ ghép là những từ phức '#< tạo

ra bằng cách ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về nghĩa).

-CH:Nghĩa của các từ ghép  tạo

( Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có nghĩa

khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị

tạo nên chúng).

*Hoạt động2: Tìm hiểu các loại từ

ghép.

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn (bảng phụ)

-CH:Trong các từ ghép: bà ngoại,

thơm phức tiếng nào là tiếng chính?

Tiếng nào phụ bổ nghĩa cho tiếng

chính?

(2’)

(10’) I Các loại từ ghép.

1 Ví dụ1:

- bà ngoại

- thơm phức

-> Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính

Trang 8

-CH:Hãy nhận xét về trật tự của các

tiếng trong các từ ghép ấy? ( Chính

3#7 phụ sau).

- CH: Em hiểu thế nào về từ ghép

chính phụ?

*Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu

nghĩa của các từ ghép

- HS đọc VD2

-CH: Từ ghép: quần áo, trầm bổng

có phân ra tiếng chính, tiếng phụ

không?

-CH: Em hiểu thế nào là từ ghép đẳng

lập?

-CH: Có mấy loại từ ghép? Là những

loại nào? Em hiểu thế nào về các loại

từ ghép đó?

-CH: So sánh nghĩa các từ: bà ngoại,

thơm phức có quan hệ gì khác nhau?

(+ bà: "#$ sinh ra cha mẹ.

+ bà ngoại: "#$ sinh ra mẹ.

+ thơm: Mùi

chịu, thích ngửi.

+ thơm phức: Mùi thơm bốc mạnh,

hấp dẫn.

-> Nghĩa các từ: bà ngoại, thơm

phức hẹp hơn nghĩa của từ: bà,

thơm ).

- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa của

từ ghép chính phụ?

- CH: So sánh nghĩa của từ: quần áo

với nghĩa của tiếng: quần, áo; nghĩa

từ trầm bổng với nghĩa của mỗi

tiếng: trầm, bổng có gì khác nhau?

(+ quần áo: Chỉ quần áo nói chung

+ trầm bổng(âm thanh): Lúc trầm,

lúc bổng nghe êm tai

(10’)

và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

đứng sau

1 Ví dụ 2:

- quần áo

- trầm bổng ->Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp -> Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

* Ghi nhớ (SGK- 14)

II Nghĩa của các từ ghép.

1 Từ ghép chính phụ.

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

2 Nghĩa từ ghép đẳng lập.

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Trang 9

-> Nghĩa từ: quần áo, trầm bổng

khái quát hơn nghĩa mỗi tiếng: quần,

áo, trầm, bổng).

- CH: Em hiểu gì về nghĩa của từ

ghép đẳnglập?

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK-

14

* Hoạt động4: HDHS Luyện tập

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- Nhóm1: Tìm từ ghép chính phụ

- Nhóm2: Tìm từ ghép đẳng lập

- Nhóm3: Điền từ thích hợp vào sau

Tạo từ ghép C-P?

- Nhóm4: Điền từ thích hợp vào sau

tiếng chính:

ăn, trắng, vui, nhất-> Tạo từ ghép

C-P?

- Nhóm 5: Điền thêm tiếng vào từ

cho sẵn-> tạo từ ghép đẳng lập: núi,

ham, xinh

- Nhóm 6: Điền thêm từ-> Tạo từ

ghép đẳng lập: mặt, học, l%

*Hoạt động nhóm

-Thời gian:

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

*Đại diện nhóm trình bày kết quả

*Giáo viên nhận xét, thống nhất ý

kiến:

- CH: Tại sao có thể nói: Một cuốn

sách; Một cuốn vở, mà không thể

nói: Một cuốn sách vở?

(17’)

10’

*Ghi nhớ: sgk 14

III Luyện tập.

*Bài tập 1:

Từ ghép chính phụ

lâu đài, xanh ngắt

nhà máy, nhà ăn,

+ nụ

Từ ghép đẳng lập

suy nghĩ, chài

đầu đuôi

*Bài tập 2: Tạo từ ghép chính phụ

- bút mực - ăn cơm

-  phùn - vui vẻ

- làm quen - nhát gan

Bài tập 3: Tạo từ ghép đẳng lập.

- núi - rừng - mặt non

- ham muốn - học thích

- xinh đẹp - l l

Bài tập 4: Có thể nói: Một cuốn

sách

Vì: sách và vở là 2 danh từ chỉ sự vật

% Còn sách vở là từ ghép đẳng lập, có nghĩa tổng hợp chung cùng loại nên không thể gọi: Một cuốn sách vở

4 Củng cố (3’):

- Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập?

- Nghĩa của từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập?

- Đáp án: Ghi nhớ(SGK 14)

K "63 dẫn học ở nhà(2’):

- Xem lại các VD đã phân tích Nắm vững 2 phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập: 5,6,7-( tr15,16)

Trang 10

- Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản.

Ngày giảng:

Lớp7A:

Lớp7B: Tiết 4

Liên kết trong văn bản

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm  kháí niệm tính liên kết, phân biệt  liên kết hình thức

và liên kết nội dung

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản.

II Chuẩn bị.

1.Giáo viên : Bảng phụ + Phiếu học tập.

2.Học sinh : Đọc tìm hiểu VD( đoạn văn) trong SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1.ổn định tổ chức (1’):

Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng

2 Kiểm tra(5’):

- Câu hỏi: Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập? Cho VD?

-Đáp án:

Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ xung ý nghĩa cho tiếng chính

Ví dụ 2:

- quần áo Các tiếng bình đẳng về về ngữ

- trầm bổng pháp

-> Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

3 Bài mới.

*Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu liên

kết và J6[ tiện liên kết

- GV treo bảng phụ - gọi 2-3 HS đọc

-CH: Theo em, đọc mấy câu ấy,

En-ri-cô đã hiểu rõ bố muốn nói điều gì  Z

- CH:Vì sao  hiểu? Em hãy tìm một

trong những lí do sau?

+ Vì có câu văn không đúng ngữ pháp

+ Vì có câu văn nội dung  thật rõ

ràng

+ Vì giữa các câu văn  có sự liên

kết

-CH:Vì sao văn bản cần có tính liên

kết?

(GV diễn giảng: Nêú chỉ có câu văn

(19’) I Liên kết và J6[ tiện liên

kết trong văn bản.

1 Tính liên kết trong văn bản.

-Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở lên có nghĩa, dễ hiểu

Trang 11

chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp->

nên cây tre Muốn có cây tre trăm đốt

thì trăm đốt tre đó phải '#< nối liền.

bản nếu các câu, các đoạn văn không

'#< nối liền(liên kết) với nhau).

- HS đọc lại đoạn văn(ý a- mục1)

- CH:Do thiếu ý gì nó trở nên khó hiểu?

- CH: Sửa lại đoạn để En-ri-cô hiểu

 ý bố?

-CH:Vậy 1 văn bản chỉ có tính liên kết

- CH: Chỉ có sự liên kết về nội dung, ý

nghĩa thì đã đủ  Z

- GV treo bảng phụ- HS đọc VD 2b

- CH: Theo em, giữa các câu văn đã

thực sự có mối liên kết  Z

- HS so sánh với nguyên văn bài viết

“Cổng 3#$" mở ra”.

- CH: Qua sự so sánh những câu văn

trên với nguyên bản, em có nhận xét gì?

Đúng hay sai? Thiếu hay đủ?

( Chép sai: “con” -> “đứa trẻ”)

-CH:Bên nào có sự liên kết? Bên nào

không có sự liên kết?

- CH: Tại sao chỉ chép thiếu mấy chữ “

còn bây giờ” và nhầm chữ “con”-> “đứa

trẻ” mà đoạn văn đang liên kết lại trở

nên rời rạc?

- CH: Vậy bên cạnh sự liên kết về nội

dung, văn bản cần có sự liên kết về

- 2-3 HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động2: HDHS Luyện tập

- HS đọc yêu cầu bài tập1

văn theo thứ tự hợp lý-> Tạo đoạn văn

có sự liên kết chạt chẽ

- HS đọc lại đoạn văn đã sắp xếp hợp lý

* HS thảo luận:

- GV nêu GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- Các câu văn có tính liên kết  Z Vì

sao?

(15’)

2 b6[ tiện liên kết trong văn bản.

diện hình thức ngôn ngữ

* Ghi nhớ (SGK- 18)

II Luyện tập.

*Bài tập 1:

- Thứ tự các câu trong đoạn văn: 1-4-2-5-3

*Bài tập2:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w