1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 4 - Tiết 13: Những câu hát than thân (tiết 10)

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 110,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người lao động ngày xưa gần gũi với thiên nhiên , thường mượn thiên nhiên để thể hiện tâm trạng , hình ảnh , con vật để diễn tả thân phận cuộc đời .Hoàn cảnh những con vật nhỏ bé gần gũi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/2009 Tuần : 4 Ngày dạy : 8/9/2009 Tiết : 13

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I.MỤC TIÊU Giúp HS.

- Nắm được nội dung ,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh , ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân

- Từ đó tạo ra sự đồng cảm ,chia sẻ nỗi niềm ,thân phận của con người trong XHPK

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm

- HS học thuộc và sưu tầm những bài ca dao thuộc chủ đề trên

II CHUẨN BỊ : GV: Thiết kế bài giảng , sưu tầm những câu ca dao thuộc chủ đề trên

HS : Đọc văn bản + Soạn bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Ổn định tổ chức : (1’)

2.KTBC: (4’)

- Đọc thuộc 4 bài ca dao thuộc chủ đề :Tình yêu quê hương ,đất nước ,con người

- Đằng sau những lời hỏi đáp, lời mời ,lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh đó là gì ? Hãy phân tích một vài câu để làm sáng tỏ?

3.Bài mới : GV giới thiệu bài :

Những bài ca dao than thân chiếm một vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Đó cũng là nỗi lòng của người nông dân xưa gửi gắm qua những lời ca chua xót , đặc sắc , đậm chất trữ tình

5’

27’

HOẠT ĐỘNG 1: HDHS ĐỌC ,TÌM HIỂU CHÚ

THÍCH

GV HDHS cách ngắt nhịp chẵn 2/4/,4/4 Khi đọc văn

bản

và nhấn giọng ở các từ ngữ biểu cảm : thương thay ,lên

thác xuống ghềnh ,kêu ra máu …

- Giải thích một số từ khó

H Cả 3 bài CD đều thể hiện bằng thể thơ nào ? (Lục bát)

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN.

H.Bài ca dao 1 là lời của ai nói với ai ? Nói về điều gì?

HS Lời người lao động ,kể về cuộc đời số phận con cò

H Trong bài ca dao có mấy tác giả ,nhắc đến hình ảnh

con cò ? (2 lần)

H Những hình ảnh ,từ ngữ miêu tả đó gợi cho em liên

tưởng đến điều gì ?

H Thân phận con cò được diễn tả như thế nào trong bài

ca dao này ?

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Đọc

2.Tìm hiểu chú thích SGK/48,49.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

Bài 1:

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống gềnh bấy nay.

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

-Thân cò : Gợi hoàn cảnh éo

le, lẻ loi , cô độc

- Gầy con cò : nhỏ bé ,gầy

guộc ,yếu đuối

Trang 2

HS Lận đận một mình ,lên thác xuống ghềnh

H Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ ,hình ảnh

trong bài ca dao ?

H Sử dụng hình đối lập này để nói lên điều gì ?

HS Diễn tả cuộc đời ,thân phận của nó

H Hình ảnh con cò có phải xuất hiện trong bài ca dao

này không ? Chúng ta còn bắt gặp hình ảnh con cò

trong bài ca dao nào nữa ?

H Tác giả dân gian mượn hình ảnh con cò để nói lên

điều gì ?

HS Để diễn tả cuộc đời ,thân phận mình cũng như

những

con người cùng cảnh ngộ

H Cụ thể nói lên tầng lớp nào trong xã hội ?

HS Người nông dân lao động ,đặc biệt là người phụ nữ

trong xã hội phong kiến

H Như vậy , bài ca dao trên em hiểu được số phận con

người nông dân xưa như thế nào ?

HS Số phận cơ cực ,lầm than … gặp nhiều ngang trái,

không lối thoát

GV nhấn mạnh : Con cò gần gũi , gắn bó gợi cảm hứng

cho người nông dân : hiền lành ,trong sạch cần cụ lặn

lội kiếm sống

GV: Đọc 2 câu cuối

H Em hiểu gì về đại từ “Ai” ? Nhận xét cách diễn đạt

này ?

HS Ám chỉ giai cấp thống trị phong kiến tạo ra những

ngang trái vùi dập cuộc đời người nông dân

H Ngoài ý nghĩa than thân ra ,bài ca dao còn có ý nghĩa

nào khác ?

HS Phản kháng ,tố cáo xã hội phong kiến trước đấy

Sống trong xã hội áp bức ,bất công ấy ,thân cò phải

“ lên thác …” lận đận.

HS đọc bài 2:

H Bài ca bắt đầu từ “Thương thay” Em hiểu thế nào

là thương thay?

HS Vừa thương vừa đồng cảm ,thương cho người mà

cũng là thương cho mình

H Bài ca dao này bày tỏ nỗi niềm thương cảm đến

những đối tượng nào ?

H Hình ảnh : hạc ,cuốc ,tằm , kiến ,với những cảnh ngộ

cụ thể em liên tưởng đến ai ?

 Từ ngữ miêu tả hình dáng , số phận tội nghiệp đáng thương

- Hình ảnh đối lập :

Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh Bể đầy >< ao cạn

 Cuộc đời lận dận cơ cực, vất vả , lầm than của người nông dân , đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến

 Phản kháng ,tố cáo xã hội phong kiến không quan tâm đến những thân phận nghèo hèn

Bài 2:

Thương thay Con tằm … nhả tơ Lũ kiến … tìm mồi Hạc … bay mỏii cánh Cuốc … kêu ra máu

 Hình ảnh ẩn dụ

Trang 3

HS Những người lao động với những nỗi khổ khác nhau

H Đây cũng là cách nói phổ biến trong ca dao ,ta gọi đó

là cách nói gì ? (Aån dụ)

H Qua hình ảnh “Tằm nhả tơ” người lao động bàt tỏ nỗi

thương tâm như thế nào ?

HS Thân phận bị bòn rút sức lao động của con người

H Hình ảnh lũ kiến tìm mồi ra sao ?

HS Thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn

nghèo khó

H Thế hình ảnh “Hạc bay mỏii cánh”?

HS Thương cho cuộc đời phiêu bạt lận đận vô vọng của

người lao động

H Cuối cùng là hình ảnh con cuốc “Kêu ra máu” người

lao động bày tỏ sự thương tâm như thế nào?

HS Thân phận thấp cổ bé họng ,khổ đau oan trái không

được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao động

Tóm lại:

H Em có nhận xét gì về âm điệu bài ca dao ?

HS Âm điệu tâm tình ,thủ thỉ ,vừa độc thoại, vừa đối

thoại : “thương thay” lặp laị 4 lần, mỗi lần diễn tả một

nỗi thương  Tô đậm nỗi thương cảm xót xa cho

cuộc

đời cay đắng nhiều bề của người dân thường , vừa có

ý nghĩa nối kết mở ra những nỗi thương thay khác

HS thảo luận câu hỏi sau :

H Tại sao khi người lao động nhìn sự vật ,cảnh ngộ

xung

quanh thường liên tưởng đến cuộc đời của mình ?

HS Người lao động ngày xưa gần gũi với thiên nhiên ,

thường mượn thiên nhiên để thể hiện tâm trạng , hình

ảnh , con vật để diễn tả thân phận cuộc đời Hoàn

cảnh những con vật nhỏ bé gần gũi với cuộc đời vất

vả

của họ

GV mở rộng : Chúng ta sẽ còn gặp lại tiếng kêu khắc

khoải quặn lòng của con chim cuốc trong bài thơ

“Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

HS đọc bài 3 :

GV dẫn : Ở CD miền Bắc ,hình ảnh các con vật tầm

thường như : con cò , con kiến … thường gợi đến

những

số phận lam lũ nghèo hèn

Ở Nam Bộ hình ảnh (Trái) bần , sầu riêng thường được

dùng để nói về những thân phận đau khổ ,đắng cay

Trái bần là loại quả bình thường mọc ở ven sông nó có vị

chua chát

 Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức , bọc lột ,chịu nhiều oan trái

Bài 3:

Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.

- Hình ảnh so sánh : trái bần – thân phận người phụ nữ

- Mô tiếp nghệ thuật quen

thuộc :Thân em

Trang 4

VD : Cây bần soi bóng ghe nghèo

Qua sông gặp gió em chèo giùm anh

H Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài ca

dao này ?

GV bình:Trái bần trôi dạt ,lênh đênh trong gió dập sóng

vùi cũng giống như thân phận bọt bèo ,yếu đuối của

người phụ nữ xưa , không làm chủ cuộc đời mình ,nổi

trôi đành phó mặt cho cuộc đời

H Qua đó em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội

phong kiến như thế nào ?

H Hãy đọc những bài ca dao bắt đầu cụm từ “thân em”

mà em biết ? Những bài ca dao này có điểm gì giống

nhau ? (nội dung , hình thức ?)

HOẠT ĐỘNG 3 : HDHS TỔNG KẾT

H Ba bài CD có đặc điểm chung gì về nội dung và hình

thức nghệ thuật ?

HS Nghệ thuật : Thơ lục bát , hình ảnh ẩn dụ , âm điệu

buồn thương ,đau xót

HS Đọc ghi nhớ SGK/49

 Thân phận cay đắng , nhỏ bé , chịu nhiều đau khổ của người phụ nữ

III TỔNG KẾT

* GHI NHỚ : SGK/49.

4.CỦNG CỐ : (3’)

- Những bài ca dao thuộc chủ đề thân phận muốn nói lên điều gì ?

- Ba bài CD trên thuộc văn bản tự sự , miêu tả hay biểu cảm ? Vì sao ?

( Là văn bản biểu cảm Vì nó giãi bày những tâm sự ,những nỗi đắng cay trong lòng của người nông dân xưa)

- Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nĩ?

- Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?

5.DẶN DÒ : (2’)

- Học thuộc bài và sưu tầm CD nói về chủ đề than thân

- Chuẩn bị : NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Đọc ca dao , chú thích SGK

Sưu tầm một số câu ca dao thuộc chủ đề châm biếm

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w