1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Số học lớp 6 - Nguyễn Vũ Minh Hoàng - Tuần 14

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phaân bieät quy taéc coäng hai soá nguyeân cuøng daáu ; khaùc daáu  Nắm chắc bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối..  Bi[r]

Trang 1

Tuần 14 Tiết 42 Ngày soạn: 15/11/2009 Ngày dạy: 18/11/2009

THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Học xong bài nầy HS cần phải :

1 Biết so sánh hai số nguyên

2 Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Bài soạn  Hình vẽ một trục số

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

HS1 :  Như thế nào là tập hợp các số nguyên ? Cho biết những điều ghi sau đây đúng hay sai ?

5  N ; 5  N ; 0  Z ; 7  Z ; 1  N ; 1  N

 Tìm số đối của +3 ; 5 ; 7 ; 2 ; 15 (Đáp số :  3 ;  5 ; 7 ; 2 ; 15)

3 Giảng bài mới :

6’

1 So sánh hai số nguyên :

 Hỏi : Để so sánh hai số tự

nhiên trên tia số ta làm như

thế nào ?

 GV : Giới thiệu trong hai

số nguyên khác nhau có

một số nhỏ hơn số kia Số

nguyên a nhỏ hơn số

nguyên b được ký hiệu là :

a < b hay b > a

 Hỏi :Vậy để so sánh hai

số nguyên ta làm như thế

nào ?

 GV : Cho HS làm bài 1

Cho HS quan sát trục số

nằm ngang và điền các từ

hoặc các dấu “<” ; “>” vào

chỗ trống

 Trả lời : Trong hai điểm trên tia số, điểm ở bên trái biểu diễn số nhỏ hơn

 1HS : Đứng tại chỗ trả lời

 Cả lớp cùng điền vào phiếu bài tập

 1HS : Lên bảng giải

1 So sánh hai số nguyên :

Khi biểu diễn điểm trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b

Bài 1 :

a) Điểm 5 nằm bên trái điểm 3 nên 5 nhỏ hơn 3 và viết 5 < 3

Các câu b ; c làm tương tự

Trang 2

Giáo án Số học 6 GV: Nguyễn Vũ Minh Hoàng

7’

14’

 GV : Giới thiệu số liền

sau, liền trước của số

nguyên a

 GV : Gọi 2HS đọc chú ý

trong SGK

 Hỏi : Số liền trước của 4

là số nào ?

 Hỏi : Số liền sau của số

4 là số nào ?

 GV : Cho HS làm bài 2

 GV : Cho cả lớp làm bài

trong ít phút

 Hỏi : Qua kết quả của bài

2 em có nhận xét gì về các

số nguyên dương và số 0, số

nguyên âm và số 0, số

nguyên âm và số nguyên

dương ?

 GV : Yêu cầu HS trả lời

câu hỏi đã nêu trong ô nhỏ

ở đầu bài

2 Giá trị tuyệt đối của một

số nguyên :

 Hỏi : Hãy vẽ trục số

 Hỏi : Tìm khoảng cách từ

điểm 3 và điểm 3 đến

điểm 0

 GV : Cho HS làm bài 3

 1HS : Nhận xét và bổ sung

 2HS : Đứng tại chỗ đọc chú ý

 Trả lời : 5

 Trả lời : 3

 Cả lớp làm ra nháp

 2HS : Lên bảng trình bày lời giải

 Trả lời : 1 >  10

 1HS : Lên bảng vẽ

 Trả lời : Điểm 3 cách điểm 0 một khoảng là 3 đơn

vị ; điểm 3 cũng cách điểm

0 một khoảng là 3 đơn vị

 Cả lớp làm trong ít phút

 2HS : Đứng tại chỗ đọc kết quả

Một vài HS nhận xét và bổ sung nếu cần

 Chú ý : Số nguyên b gọi là số liền sau của số nguyên a nếu a < b và không có số nguyên nào nằm giữa a và b (lớn hơn a và nhỏ hơn b) Khi đó ta cũng nói a là số liền trước của b

Bài 2 :

a) 2 < 7 ; b) 2 > 7 c) 4 < 2 ; d) 6 < 0 e) 4 > 2 ; g) 0 < 3

 Nhận xét :

 Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0

 Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0

 Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ số nguyên dương nào ?

2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên :

Bài 3 :

 Khoảng cách từ điểm 1 và điểm 1 đến điểm 0 là 1 đơn vị

 Khoảng cách từ 5 và 5 đến 0 là 5 đơn vị

 Khoảng cách từ 3 đến điểm 0 là 3 đơn vị

 Khoảng cách từ điểm 2 đến điểm 0 là 2 đơn vị

 Khoảng cách từ điểm 0

Trang 3

 GV : Giới thiệu khái niệm

giá trị tuyệt đối của số

nguyên a

 GV : Cho HS đọc ví dụ

Dựa vào ví dụ GV cho HS

làm bài 4

 Hỏi : 0 = ?

 Hỏi : Có nhận xét gì về

giá trị tuyệt đối của số

nguyên dương và số nguyên

âm ?

 Hỏi : Hãy so sánh hai số

nguyên âm biết rằng trong

đó có một số có giá trị tuyệt

đối nhỏ hơn

 Hỏi : So sánh giá trị tuyệt

đối của hai số đối nhau

3 Củng cố kiến thức :

 GV : Giải thích cách so

sánh hai số nguyên âm, số

nào có giá trị tuyệt đối nhỏ

hơn thì số đó lớn hơn hoặc

số nào có giá trị tuyệt đối

nhỏ hơn thì số đó lớn hơn

 Bài tập 11 / 73 :

 GV : Cho HS điền các dấu

> ; = ; < vào ô trống

 Bài tập 14 / 73 :

 GV : Cho HS làm bài 14

Tìm giá trị tuyệt đối của

 2HS : Đọc khái niệm

 1HS : Đứng tại chỗ đọc ví dụ

 Cả lớp làm trong ít phút

 2HS : Lên bảng ghi kết quả  Một vài HS nhận xét

 1HS : Trả lời

 HS : Nêu nhận xét

 1HS : Nhận xét sau khi so sánh

 Trả lời : Bằng nhau

 HS : Nhắc lại các trường hợp so sánh hai số nguyên

 1HS : Lên bảng điền vào

ô trống

 HS : Khác nhận xét

 HS : Tìm giá trị tuyệt đối

đến điểm 0 là 0 đơn vị

 Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a

 Giá trị tuyệt đối của số nguyên a Ký hiệu a (đọc là giá trị tuyệt đối của “a”

Bài 4 :

1 = 1 ; 1 = 1

5 = 5 ; 5 = 5

3 = 3 ; 2 = 2

 Nhận xét :

 Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0

 Giá trị của một số nguyên dương là của chính nó

 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và là một số nguyên dương)

 Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn

 Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau

 Bài tập 11 / 73 :

3 < 5 ;  3 > 5

4 > 6 ; 10 > 10

 Bài tập 14 / 73 :

2000 = 2000

Trang 4

Giáo án Số học 6 GV: Nguyễn Vũ Minh Hoàng

2000 ; 3011 ; 10 của các số vào giấy nháp

 1HS : Lên bảng ghi kết quả

3011 = 3011

10 = 10

3’

4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :

 Học theo vở ghi, kết hợp với SGK

 Về nhà làm các bài tập 12 ; 13 ; 15 / 53

 Chuẩn bị tiết đến luyện tập

 Mỗi em đem 1 bảng con và có thể tự làm phiếu học tập có ghi sẵn đề bài 14 ; 16 /73

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 5

Tuần 15 Tiết 43 Ngày soạn: 22/11/2009 Ngày dạy: 23/11/2009

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Thông qua các bài tập :

1 Củng cố cho HS cách nhận biết và đọc đúng các số nguyên, tập hợp các số

nguyên, thứ tự của các số nguyên, số đối của số nguyên

2 Biết so sánh hai số nguyên

3 Biết tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn  SGK  SBT

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

HS1 : Giải bài tập số 12 / 73

a)  17 ;  2 ; 0 ; 1 ; 2 ; 5 ; b) 2001 ; 15 ; 7 ; 0 ;  8 ;  101.

3 Giảng bài mới :

14’

Hoạt động 1 :

1 Chữa bài tập về nhà:

 Bài 13 / 73

 GV : Cho HS làm bài 13

 GV : Gọi 1HS đọc đề

 GV : Vẽ trục số và hướng

dẫn HS tìm trên trục có các

số nguyên nằm giữa 5 và 0

 Tương tự gọi 1HS đọc kết

quả bài b

 Bài 14 / 73 :

 GV : Gọi HS đọc kết quả

bài 14

 Bài 15 / 73 :

 GV : Cho HS làm bài tập

 HS : Đứng tại chỗ đọc kết quả

 1HS : HS nêu kết quả

 1HS : Đọc kết quả

 1HS : Nhận xét

 HS : Đứng tại chỗ đọc kết quả

 2HS : Lên bảng điền dấu

> ; = ; < vào ô trống

 Bài 13 / 73 : a) Các số nguyên nằm giữa

5 và 0 là : 1 ; 2 ; 3 ; 4 b) Các số nguyên nằm giữa

3 và 3 là 2 ; 1 ; 0 ; 1 ; 2

 Bài 14 / 73 :

2000 = 2000

3011 = 3011

10 = 10

 Bài 15 / 73 :

Trang 6

Giáo án Số học 6 GV: Nguyễn Vũ Minh Hoàng

13’

15

 GV : Hướng dẫn : Tìm 3

và 5 rồi so sánh

Hoạt động 2

2 Bài tập luyện tập :

 Bài 16 / 73 :

 GV : Treo bảng phụ đã

ghi sẵn đề bài 16

 GV : Gọi HS lên bảng giải

 Bài 17 / 73 :

 GV : Cho HS đứng tại chỗ

trả lời bài 17

 Bài 18 / 73 :

 GV : Vẽ trục số và cho H

S nhận xét biết số nguyên a

nằm ở đâu

Tương tự GV cho HS đứng

tại chỗ trả lời ba câu b ; c ; d

 GV : Gọi 1 vài HS nhận

xét và sửa chỗ sai

 Bài 20 / 73 :

 GV : Cho HS làm bài tập

73

 GV lưu ý : Thực chất đó

là các phép toán trong tập

hợp N

 Cả lớp làm bài trong ít phút

 1HS : Lên bảng điền vào

ô trống

 Một vài HS nhận xét kết quả

 1HS : Đứng tại chỗ trả lời

 1HS : Trả lời câu a

 3HS : Trả lời

 Một vài HS nhận xét, bổ sung nếu cần

 Cả lớp làm trong vài phút

 2HS : Lên bảng trình bày lời giải

 1HS : Nhận xét

3 < 5 ;  3 <  5

1 < 0 ; 2 = 2

2 Bài tập luyện tập :

 Bài 16 / 73 :

7  N Đ ; 11,2  Z S

0  N Đ ; 7  Z Đ

9  Z Đ ; 0  Z Đ

; 9  N S

 Bài 17 / 73 :

 Không đúng vì còn thiếu số 0

 Bài 18 / 73 : a) Số a chắc chắn là số nguyên dương vì nó nằm bên phải điểm 2 nên nó cũng nằm bên phải điểm 0 (a > 2 > 0)

b) Số b không chắc chắn là số nguyên âm, vì b còn có thể là : 0 ; 1 ; 2

c) Số nguyên c không chắc chắn là số nguyên âm vì nó nằm bên trái điểm 5 nên nó cũng nằm bên trái điểm 0

 Bài 20 / 73 : a) 8  4 = 8  4 = 4 b) 7 3 = 7 3 = 21 c) 18 : 6 = 18 : 6 = 3 d) 153 +  53 = 153 + 53

= 206

3’

4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :

 Học bài và làm bài tập 21 ; 22 ; / 73  74

Trang 7

Tuần 15 Tiết 44 Ngày soạn: 22/11/2009 Ngày dạy: 23/11/2009

CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Học xong bài này HS cần phải :

 Biết cộng hai số nguyên cùng dấu

 Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai chiều nghịch nhau của một đại lượng

 Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Bài soạn  Bảng phụ

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

HS1 : Giải bài tập 21 / 73

Tìm số đối của số  4 ; 6 ;   5  ;  3  ; 4 ; là : 4 ;  6 ;  5 ;  3 ;  4.

3 Giảng bài mới :

10’

Hoạt động 1 :

1 Cộng hai số nguyên

dương :

 Hỏi : (+4) + (+2) = ?

 GV : Minh họa phép cộng

đó trên trục số Bắt đầu từ

điểm 0 di chuyển về bên

phải (chiều dương) 4 đơn vị

đến điểm +4 ; sau đó di

chuyển tiếp về bên phải 2

đơn vị đến điểm 6

Hoạt động 2 :

2 Cộng hai số nguyên âm :

 GV : Giới thiệu cho HS

một số quy tắc :

 Khi nhiệt độ tăng 20C ta

nói nhiệt độ tăng 20C Khi

 Trả lời : 6

 HS : Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn

 HS : Nghe GV giới thiệu một số quy tắc

1 Cộng hai số nguyên dương :

Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

2 Cộng hai số nguyên âm :

Trang 8

Giáo án Số học 6 GV: Nguyễn Vũ Minh Hoàng

17’

nhiệt độ giảm 30C ta có thể

nói nhiệt độ tăng 30C

 Khi số tiền tăng 20000

đồng ta nói số tiền tăng

20000 đồng Khi số tiền

giảm 10000 đồng, ta có thể

nói số tiền tăng

10000đồng

 GV : Cho HS làm ví dụ

trong SGK

 Hỏi : Giảm 20C có nghĩa

là gì ?

 Hỏi : Ta làm phép tính gì?

 GV : Sử dụng trục số : Bắt

đầu từ điểm 0 di chuyển về

bên trái (chiều âm) 3 đơn vị

đến điểm 3, sau đó di

chuyển tiếp về bên trái 2

đơn vị đến điểm  5

 Hỏi :Nhiệt độ buổi chiều

cùng ngày là bao nhiêu ?

 GV : Cho HS làm bài 1

 Hỏi : Có nhận xét gì về

kết quả tìm được

 GV : Chốt lại quy tắc

trong khung Sau đó GV cho

đọc lại quy tắc cộng hai số

nguyên âm

 GV : Cho HS đọc ví dụ

trong SGK

 GV : Cho HS làm bài 2

 Lưu ý áp dụng quy tắc để

thực hiện phép tính

Hoạt động 3 :

3 Củng cố kiến thức :

 1HS : Đọc ví dụ

 HS : Làm ví dụ

 Trả lời : Tăng 20C

 Trả lời : (3) + (2)

 HS : Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn

 Trả lời : 50C

 Cả lớp làm ra nháp

 1HS : Lên bảng ghi kết quả (có thao tác trên trục số)

 Trả lời : Tổng của hai số nguyên âm bằng số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng

 2HS : Đọc quy tắc

 2HS : Đọc ví dụ

 Cả lớp làm ra nháp

 1HS : Đứng tại chỗ đọc kết quả

(3) + (2) = 5

 Trả lời : Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là 50C

Bài 1

( 4) + ( 5) =  9

 4 +  5 = 9

 Quy tắc :

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu

“  ”đằng trước kết quả.

Bài 2

a) (+37) + (+81) = 118 b)(23)+(17) =  (23 + 17)

=  40

Trang 9

 Bài tập 23 / 75 :

 GV : Cho HS giải bài tập

23 / 75

 Gọi 1HS lên bảng giải

 Bài tập 25 / 75 :

 GV : Cho HS làm bài 25

 GV : Treo bảng phụ đã

ghi sẵn đề bài

 Cả lớp làm ra nháp (hoặc bảng con)

 1HS : Lên bảng trình bày bài giải

 1 vài HS nhận xét

 Cả lớp điền vào ô trống

 1HS : Lên bảng điền kết quả

 Bài tập 23 / 75 : a) 2763 + 152 = 2915 b) (7) + (14) =  (7 + 14)

=  21

c) (35) + (9) =  (35 + 9) =  44  Bài tập 25 / 75 : a) ( 2) + ( 5) = ( 5) b) (10) > (3) + (8) 2’ 4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :  Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm  Làm bài tập 24 ; 26 / 75 IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 10

Giáo án Số học 6 GV: Nguyễn Vũ Minh Hoàng

Tuần 15 Tiết 45 Ngày soạn: 22/11/2009 Ngày dạy: 25/11/2009

CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS học xong bài này phải :

1 Biết cộng hai số nguyên

2 Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng

3 Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

4 Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Bài soạn  Hình vẽ - Hình vẽ trục số  Bảng phụ

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

HS1 : Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm

 Áp dụng tính : a) (7) + (328) ; b) (12) +  25

3 Giảng bài mới :

17’

Hoạt động 1

Ví dụ :

 GV : Gọi HS đọc ví dụ

trang 75

 Hỏi : Giảm 50C nghĩa là

tăng bao nhiêu độ ?

 Hỏi : Vậy ta cần làm phép

tính gì ?

 GV : Minh họa phép tính

đó trên trục số : Bắt đầu từ

điểm 0 di chuyển về bên

phải 3 đơn vị đến điểm +3 ;

sau đó di chuyển về bên trái

5 đơn vị đến điểm  2

 GV : Cho HS làm bài 1 :

 GV : Yêu cầu HS thao tác

 1HS : Đứng tại chỗ đọc

 Tăng  50C

 Trả lời : (+3) + (5)

 HS : Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn

 Cả lớp thực hiện phép cộng trên trục số

1.Ví dụ :

SGK (75)

Nên : (+3) + (5) = 2 Vậy : Nhiệt độ phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đó là

20C

Bài 1 :

Trang 11

trên trục số và nêu nhận xét

 GV : Cho HS làm bài 2 :

 GV : Yêu cầu HS thao tác

trên trục số và nêu nhận xét

 Hỏi : Qua hai kết quả Em

hãy nêu nhận xét ?

Hoạt động 2

2 Quy tắc cộng hai số

nguyên khác dấu :

 GV : Gọi 1HS đọc quy tắc

 GV : Cho HS làm ví dụ

trang 76

 GV : Hướng dẫn cho HS

áp dụng theo quy tắc ba

bước

1) Tìm giá trị tuyệt đối của

hai số

2) Lấy số lớn trừ số nhỏ

3) Chọn dấu

 GV : Cho làm bài 3 :

 GV : Cho HS cả lớp tự

làm ra nháp

Hoạt động 3

 1HS : Đứng tại chỗ nhận xét : Tổng của hai số đối nhau bằng 0

 Cả lớp thực hiện phép cộng trên trục số trong ít phút

 2HS : Lên bảng thực hiện

ý a và b

 Một vài HS đứng tại chỗ nhận xét

 Trả lời : Trường hợp a do

6 > 3 nêu dấu của tổng là dấu của (6) Trường hợp

b là do +4 > 2 nên dấu của tổng là dấu (+4)

 HS : Đứng tại chỗ đọc

 HS : Tìm  273 = 273

55 = 55

 Trả lời : 273  55 = 218

 Trả lời : Dấu “” vì số

273 có giá trị tuyệt đối lớn hơn

 Cả lớp làm ra nháp

 2HS lên bảng trình bày lời giải

(3) + (+3) = 0 (+3) + (3) = 0

Bài 2

a) 3 + ( 6) = 3

6  3 = 6  3 = 3 b) (2) + (+4) = 2

+4 + 2 = 4  2 = 2

2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu :

 Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

 Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không giống nhau,

ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng, rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Ví dụ:

(273) + 55 = (273  55)

= 218

Bài 3

a) (38) + 27 =  (38  27)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w