giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...
Trang 1- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
- Vận dụng tốt vào một số bài toán thực tế
3.Thái độ
-HS học tích cực
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập – thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (2phút)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (8phút)
? Phát biểu quy tắc chuyển vế Vận dụng tìm x biết x+4= - 2
Đáp án: Khi chuyển số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”
trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ học
tiếp phé nhân hai số nguyên
?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -152.(-6) = (-6)+(-6) = -12
?3 Hướng dẫn Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có: + Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt
Trang 2
2
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân
hai số nguyên khác dấu em có nhân xeta
gì về giá trị tuyệt đối của tích? Về dấu
GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu rồi so sánh với quy tắc
phép nhân?
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu:
- Trừ hai giá trị tuyệt đối
- Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách
và 10 sản phẩm sai quy cách Tính lương tháng?
Giải:
Cách 1: Lương công nhân A tháng vừa quả là:
40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) = 700000đ.Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng sốtiền bị phạt)
40 20000 – 10 (10000) = 800000 – 100000
= 700000
Trang 3
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 trang 89 SGK
a (-5).6 = -30 c (-10).11 = -110
b 9.(-3) = -27 d 150.(-4) = -600– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số
3.Thái độ
- HS chủ động tích cực
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
Trang 4
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức ( 2 phút)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
Đáp án: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyết đối của chúng rồi đặt dấu “ – ” trước kết quả nhận được
3 Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu phép nhân hai số
nguyên dương (10 phút)
GV: Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0
GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu HS
lên điền kết quả
HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét
kết quả
GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa
số
(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn
vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Trả lời,
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đoán
kết quả hai tích cuối
GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4; (-2).(-4) =
8 là đúng, vậy muốn nhân hai số nguyên
âm ta làm như thế nào?
HS: Phát biểu quy tắc (SGK)/90
GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS
trình bày bài giải trên bảng
GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta
nhân 2 giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai
số tự nhiên khác 0
?1 Hướng dẫn
a 12.3 = 36
b 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm
?2 Quan sát và dự đoán kết quả.
3.(-4) = -122.(-4) = -81.(-4) = -40.(-4) = 0
* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).
(-1).(-4) = 4(-2).(-4) = 8
Ví dụ: Tính
(-4).(-25) = 4.25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120
* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
Trang 5
thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm ta
nhân 2 giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng
dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối
với nhau
HĐ3: Kết luận (5 phút)
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm
VD trên bảng
GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc:
Nhân 1 số nguyên với số 0?
Nhân hai số nguyên cùng dấu?
Nhân hai số nguyên khác dấu?
HS: Lần lượt nêu quy tắc
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a b.
* Nếu a, b khác dấu thì a.b = − ( )a b
Chú ý: (SGK)
?4 Cho a là 1 số nguyên
Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm:
a Tích a.b là một số nguyên dương
b Tích a.b là một số ngyuên âm
Giải: a) b là số nguyên dương
Trang 6- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một
số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán chuyển động)
3.Thái độ
-Học sing chủ động tích cực
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
2.Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
- GV: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0 Áp
dụng quy tắc làm bài tập sau:
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi
nhân hai số nguyên?
GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab
HS: HĐ nhóm theo yêu cầu
Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.
Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4)Dấu của
a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của a.b2
Trang 7
GV: Quan sát, hướng dẫn
HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng
điền kết quả của các cột (1), (2), (3),
(4), (5),(6) tìm được
GV: Tổng kết
GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời
giải cho bài toán
HS: Lên bảng trình bài giải
GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số 25,
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn só sánh hai biểu thức như
thế nào với nhau ta phải làm gì?
HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu
thức rồi so sánh kết quả với nhau
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
Nguyên dương, nguyên âm, 0
HS: Lên bảng thực hiện bài giải
GV: Nhận xét
HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi.(10
phút)
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu
SGK Nêu cách đặt số âm trên máy
HS: Tự đọc SGK và làm phép tính
trên máy tính bỏ túi
GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ
Bài 88 trang 93 SGK
x nguyên dương: (-5) x < 0
x nguyên âm: (-5) x > 0
x = 0 (-5) x = 0
Trang 8
4 Củng cố- luyện tập (6 phút)
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
–GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
5 Hướng dẫn về nhà(2 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK
– Chuẩn bị bài mới “Tính chất của phép nhân”
II CHUẨN BỊ: * Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập – thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức( 2 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
-GV: Nêu quy tắc và viết công thức nhân hai số nguyên Chữa bài tập 128 trang 70 SBT
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu tính chất giao hoán (10
Trang 9
Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét
GV: Hãy rút ra nhận xét?
HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát?
HS: Nêu công thức, GV: Tổng kết trên
bảng
GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số
ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán
và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số,
đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một
cách thích hợp
GV:Nếu có tích của nhiều thừa số bằng
nhau, ví dụ: 2 2 2 ta có thể viết gọn thư
GV: Chỉ vào bài tập 93 câu a/95 (SGK)
trong tích trên có mấy thừa số âm? Kết
quả tích mang dấu gì?
HS: Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết
quả mang dấu dương
GV: Còn (-2) (-2) (-2) trong tích trên
có mấy thừa số âm? Kết quả tích mang
dấu gì?
HS: Trong tích đó có 3 thừa số âm, kết
quả mang dấu âm
GV: Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ chú ý
SGK
GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2
HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên
bảng trình bày bài giải
2.( 3) 6
2.( 3) ( 3).2 ( 3).2 6
− − = − − = − −
− − =
Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì
tích không thay đổi
Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với
thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3
(a b) c = a (b c)
Chú ý: (SGK)
?1 Hướng dẫn Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm códấu dương
?2 Hướng dẫn Tích một số lẽ các thừa số nguyên âm có dấu âm
Nhận xét: (SGK)
Trang 10
GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên
âm là số như thế nào? Cho ví dụ?
HS: Là một số nguyên dương: (-3)4 = 81
GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số nguyên
âm là số như thế nào? Cho ví dụ?
HĐ4: Tìm hiểu tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng.(5 phút)
a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64
b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0
4 Củng cố-luyện tập (6 phút)
– Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 90; 91 trang 95 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút): – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 92; 93; 94 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyên tập
Trang 11* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập – thực hành
- Dạy hoc theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức( 2 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
- GV:Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên?
3 Bài mới.
HĐ1: Tính giá trị của biểu thức.(20
phút)
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Ta có thể thực hiện bài này như
thế nào?
HS: Có thể thực hiện theo thứ tự:
Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
GV: Gọi HS lên bảng trình bày
GV: Có thể giả cách nào nhanh hơn?
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để giải bài toán trên ta cần thực
hiện như thế nào?
GV: Em hãy nhắc lại các tính chất của
phép nhân các số nguyên?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.
Bài: 92b trang 95 SGKHướng dẫn
Trang 12GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta
bày cho học sinh
HĐ2: Làm quen về luỹ thừa(8 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài
HS: Lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Cho bài toán
GV: Yêu cầu đọc đề và làm bài tập
HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu
HĐ3: Điền số vào ô trống, dãy số.(7
phút)
GV: Yêu cầu HS HĐ nhóm
HS: HĐ nhóm theo yêu cầu
GV: Theo dõi, hướng dẫn, quan sát
HS: Đại diện mõi nhóm 1 HS lên bảng
điền vào ô trống, các HS còn lại nhận
a) Thay a = 8 ta có :(-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= -2400
Dạng 2: Luỹ thừa
Bài 95 trang 95 SGK
Hướng dẫn (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
03 = 0
Bài 141a trang 72 SBT
Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của 1 số nguyên
Trang 13* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập – thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-GV: Hãy nêu bội và ước của một số tự nhiên?
3 Bài mới
HĐ1:Tìm hiểu khái niệm bội và ước
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
1 Bội và ước của số nguyên.
?1 Hướng dẫn 6=1.6=(-1).(-6)=2.3=(-2).(-3) (-6)=(-1).6=1.(-6)=(-2).3=2.(-3)
Trang 14
“chia hết cho” trong N
HS: trả lời
GV: tương tự em hãy phát biểu khái
niệm chia hết cho trong Z
HS: Sau khi tự đọc SGK, sẽ nêu lần
lượt ba tính chất liên quan đến khái
niệm “chia hết cho” Mỗi tính chất lấy
4 Củng cố- luyện tập (8 phút)
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
– GV: Khi naìo thç s a chia ht cho s b? cạc tnh cht cuía sỉ chia ht.
Trang 15- Giáo viên : Giáo án, phấn, SGK, SBT
- Học sinh : Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ
- GV : Nêu cách tìm bội và ước của một số nguyên ?
- Năm bội của 4 là: 4; -4; 8; -8; 16
- Năm bội của -4 là: 4; -4; 8; -8; 16
Bài 2: Tìm các ước của: -2; 4; 13; 15; 1
Giải:
Ư(-2) = {± ± 1; 2}Ư(4) = {± ± ± 1; 2; 4}Ư(13) = {± ± 1; 13}Ư(15) = {± ± ± ± 1; 3; 5; 15}Ư(1) = { }± 1
Bài 3: Tìm số nguyên x, biết:
a) 12 x = -36
Trang 16
- HS làm theo nhóm
- Chú ý quy tắc về dấu khi chia 2 số
nguyên cũng như nhân 2 số nguyên
a) 12 x = -36
x = (-36) : 12
x = -3b) 2 x = 16
x = 16 : 2
x = 8 => x = ± 8
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
a) [(-23) 5] : 5b) [32 (-7)] : 32Giải:
a) -23b) (-7)
Trang 17* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
-Vấn đáp
-Luyện tập – thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ( 6phút)
HS1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.Chữa bài tập 162 a,c trang 75 SBT
HS2 : Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu.Chữa bài tập 168 a,c trang 76 SBT
3 Bài mới (30 phút)
HĐ1 : Trả lời các câu hỏi
GV: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi từ 1
-1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 2 Cho
ví dụ vời mỗi câu trả lời
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời
HS: - 1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 3
Cho ví dụ minh hoạ
(VD: số đối của -2 là 2)
+ Số nguyên âm
(VD: số đối của 3 là -3) + Số 0 (VD: số đối của 0 là 0)
c) Chỉ5 cố số 0 bằng số đối của nó
Câu 3.
a) Giái trị tuyết đối của một số nguyên là khoảng cách từ điểm biểu diễn số nguyên đó
Trang 18
GV: Yêu cầu Hs trả lời
HS: 1 vài Hs trả lời câu 4 Mỗi câu cho
1 ví dụ minh hoạ
GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 4
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 5
thể xảy ra mấy trường hợp đối với a ?
HS: Trả lời : Hai trường hợp
a < 0 và a > 0
- Cả lớp làm ra bảng con
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, đánh giá
GV: Treo bảng phụ NỘI DUNG
CHÍNH bài 109 lên bảng và yêu cầu HS
lên bảng điền theo số thứ tự
HS:- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu HS trả lời miệng
HS: -1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng
- Lớp nhận xét, đánh giá
đến điểm 0 trên trục số
b) Giái trị tuyết đối của một số nguyên có thể
là số nguyên dương hoặc bằng 0
b) các tính chất của phép nhân: (a, b, c ∈ Z)
+) a b = b a+) (a b) c = a (b c)+) a 1 = 1 a = a +) a (b + c) = a.b + a.c
2 Giải các bài tập Bài 108.
* Nếu a < 0 thì –a > a; -a > 0
* Nếu a > 0 thì –a < a; -a < 0
Số đối của một số âm là một số dương
Số đối của một số dương là một số âm
Bài 109.
-642; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850
Bài 110
Các câu a; b; d đúngCâu c sai
Bài 111 Tính các tổng
a) = -36 b) = 390c) = -279 d) = 1130
Trang 19- Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển
vế, bội ước của một số nguyên
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tâp- củng cố
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức(1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
- GV: Hãy viết tập hơp Z các số nguyên Vậy tập Z gồm những số nào?
- Mỗi hàng (cột, đường chéo) đều có
Dạng 1: Điền số thích hơp vào ô trống
Bài 113 SGK Kết quả
0 4
5
1
1 3
2 3
2
Trang 20GV: Yêu cầu HS làm bài tập
HS: Một HS lên bảng trình bày lời giải
- Tính tổng :
M = -7 + (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 +1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7
M = (7 – 7) + (6 – 6) + …+ 0
M = 0
Dạng 3: Tìm số chưa biết
Bài 115 SGK Hướng dẫn a) | a | = 5 ⇒ a = ± 5b) | a | = 0 ⇒ a = 0c) | a | = -3 ⇒ Không có giá trị nào của ad) | a | = | -5 |
| a | = 5 ⇒ a = ± 5e) -11| a | = -22-11| a | = -11.2
⇒ | a | = 2 ⇒ a = ± 2Bài 117
a) (-7)3 24 = -343 16 = 5 488b) 54 (-4)2 = 625 16 = 10000Bài 118
a) 2x – 35 = 152x = 15 + 352x = 50 ⇒ x = 25b) 3x + 17 = 2
3x = 2 – 173x = -15 ⇒ x = -5c) | x – 1 | = 0
3 4 = 12 (tích)b) Số tích lớn hơn 0:
2 2 + 1 2 = 6
Số tích nhỏ hơn 0:
1 2 + 2 2 = 6
Trang 21
số khác dấu nhỏ hơn 0
- Số chia hết cho cả 3 và 2 thì chia hết
cho 6 A có 1 số chia hết cho 3; B có 3
số chia hết cho 3 mà không chia hết cho
6, 1 số chia hết cho 6 Vậy số các tích
* Giáo viên: Bài soạn, pho tô đề
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 22
1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài kiểm tra
a/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
b) ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm bội và ước của các số nguyên?
Áp dụng :Tìm bội và ước của các số sau
1.Bội và ước
của số nguyên
Trình bày khái niệm bội và ước
Tìm bội và ước của các số nguyên
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1220%
2220%
3440%2.Tính chất của
phép nhân và
phép cộng các
số nguyên
Hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3330%
3330%3.Phép cộng và
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
6330%
6330%Tổng số câu:
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1220%
3330%
8550%
1210100%
Trang 23Câu 1: Cho a,b ∈ Z và b ≠ 0 Nếu có số nguyên q sao cho a=b.q thì ta nói a chia hết cho
b Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a (1 điểm)
a) Các ước của 6 là: 1; −1; 2 ; −2; 3 ; −3; 6 ; −6 (0,5 điểm)
Trang 24- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập- thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức( 2 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: ( Lồng vào trong bài mới)
3 Bài mới
HĐ1: Khái niệm phân số(20 phút)
GV: Hãy nêu ví dụ về phân số và ý
nghĩa của tử và mẫu mà các em đ học ở
Tiểu học?
HS: Một cái bánh được chia thành 4
phần bằng nhau, lấy ra 3 phần thì ta nói
GV: Với việc dùng phân số, ta có thể
ghi được kết quả của phép chia hai số
tự nhiên cho dù số bị chia có chia hết
hay không chia hết cho số bị chia
Chẳng hạn 6 : 3 = 6/3 = 2
6 : 5 = 6/5
GV: Hãy tính : -6 : 3 ; -6 : 5
HS: tính vào nháp
GV: Làm thế nào để biểu diễn thương
1 Khái niệm phân số
Ví dụ: Một cái bánh được chia thành 4 phần
bằng nhau, lấy ra 3 phần thì ta nói rằng: “đã lấy ¾ cái bánh”
Tổng quát : Người ta gọi
b
a
với a, b ∈ Z, b ≠ 0
là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số
Trang 25
GV: Qua ví dụ trên, hãy phát biểu lại
dạng tổng quát của các phân số?
HS: 1 Hs khác phát biểu dạng tổng
quát của phân số a/b với a;b ∈ Z
GV: Chính xác hoá khái niệm Và ghi
GV: Tại sao mẫu số không thể bằng 0?
HS: Vì số 0 nằm dưới mẫu thì phân số
; 1
2
; 4
1
; 5
3
; 3
?2 Hướng dẫnCách viết đúng là a và c
?3 Hướng dẫnMọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân
– GV nhấn mạnh lại khái niệm phân số
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1; 2 SGK
Trang 26* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập- thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Dùng phân số biểu diễn số bánh
lấy đi lần đầu; lần sau (phần tô đậm
GV: Chúng bằng nhau Vì sao?
1 Định nghĩa
Trang 27
GV: Hãy lấy VD về hai phân số
+ Với hai p/s bằng nhau thì tích của tử
phân số này với mẫu của p/s kia bằng
tích của mẫu phân số này với tử của
p/s kia
+ Với 2 p/s không bằng nhau thì hai
tích trên không bằng nhau
GV: Vậy hai phân số
được gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
GV: Tại sao không cần tính cụ thể
khẳng định ngay hai p/s này không
ta có : 1 6 = 3 2 (=6)+)
4
3
=
8 6
−Khẳng định ngay các cặp số đó không bằng nhau vì 1 phân số là dương và một phân số là
âm nên chúng không bằng nhau
4 Củng cố - luyện tập (6 phút)
Trang 28
– GV nhấn mạnh lại khái niệm hai phân số bằng nhau
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 6; 7 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 trang 9 SGK
– Chuẩn bị bài mới
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương Bước đầu có khái niệm về sốhữu tỉ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
IIIPHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập- thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV: Hai phân số bằng nhau khi nào?
Trang 29
Đáp án: Hai phân số à c
d
a v
b gọi là bằng nhau nếu a.d=b.c x=2
3 Bài mới :
HĐ1: Nhận xét( 10 phút)
GV: Ta có :−31=−412Hãy xét xem: ta đã
nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất
với bao nhiêu để được phân số thứ hai?
HS: Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân
số −31với –4 để được phân số thứ hai
GV: Hãy làm tương tự với : 124 =62
HS: (-2) là ước chung của (-4) và (-12)
GV: yêu cầu HS làm miệng? 1 & ? 2
HS: đứng tại chỗ trả lời và giải
thích
HĐ2:Tính chất cơ bản của phân số(15
phút)
GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của
phân số đã học ở Tiểu học, dựa vào các
ví dụ với các phân số có tử và mẫu là
các số nguyên, em hãy rút ra: Tính chất
cơ bản của phân số?
HS: Đọc tính chất SGK
GV: Nhấn mạnh điều kiện của số
nhân, số chia trong công thức
GV: Cho ví dụ
HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số với –
1
GV: Vậy ta có thể viết một phân số bất
kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và
có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và
mẫu của phân số đó với (-1)
: :
0 , ,
b a UC m m b
m a b a
n Z n n b
n a b a
7
) 1 (
4 7 4
5
3 ) 1 (
5
) 1 (
3 5 3
Trang 30Có vô số phân số bằng phân số trên
GV: hỏi thêm ở ? 3: Phép biến đổi trên
dựa trên cơ sở nào?
HS: phép biến đổi dựa trên tính chất cơ
có thoả mãn điều kiện
có mẫu số dương hay không?
cách viết khác nhau của cùng một số mà
người ta gọi là số hữu tỉ
Trong dãy phân số bằng nhau này, có
phân số mẫu dương, có phân số mẫu
âm Nhưng để các phép biến đổi
được thực hiện dễ dàng người ta
thường dùng phân số có mẫu dương
11
4 ) 1 (
11 ) 1 (
4 11 4
17
5 ) 1 (
17 ) 1 (
5 17 5
; )
1 (
) 1 (
b
a b
a b a
+Viết −32thành 5 phân số khác bằng nó
12
8 18
6 6 4
6
4 3
2 3 2
– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 11; 12 SGK
5.Hướng dẫn về nhà (2 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14 trang 11 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 31
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Phát biểu tính chât cơ bản của phân số?
Đáp án:
: : 1 3
a a n
b =b n với n ∈ ƯC(a,b)
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu dạng toán điền số để
có dãy các phân số bằng nhau( 10
phút)
GV: Cho bài toán
GV: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
Trang 32
HĐ2: Tìm số chưa biết( 12 phút)
GV: Cho đề bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Ở đây ta có các phân số như thế
nào với nhau?
GV: Khi hai phân số bằng nhau ta có
thể sử dụng tính chất cơ bản của phân
số để xác định một yếu tố chưa biết
GV: Cho đề bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Một giờ có bao nhiêu phút?
GV: Muốn viết các số phút ra giờ ta
thực hiện như thế nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
3 12
x
= vì 12 = 3.4 nên x = 2.4 = 8b) 4 16
20
x
−
= vì 4 = -16 : (-4) nên x = 20 : (-4) = -5
Trang 33
– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số
– Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập về phân số
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
2 Kỹ năng
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong thực hiện rút gọn phân số
- Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phn số ở dạng tối giản
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận khoa học trong thực hành tính toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP
-Vấn đáp
-Luyện tập- thực hành
-Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
-Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số?
a a n
b =b n với n ∈ ƯC(a,b) (5đ)
Trang 34
Vậy số 2 có quan hệ như thế nào đối với tử
và mẫu của phân số ?
HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số
để giải thích (chia 2 cho cả tử và mẫu của
phân số ) 2∈ƯC(tử; mẫu)
GV:Em có nhận xét gì về tử và mẫu của
HS: Phân số 1421có tử và mẫu nhỏ hơn tử và
mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng
phân số đã cho
GV: Ta lại xét tương tự như trên 1421=32?
HS: xét tương tự như trên
GV: khẳng định : Mỗi lần chia cả tử và
mẫu của 1 phân số cho một ƯC khác 1 của
chúng ta được 1 phân số đơn giản hơn và
bằng phân số đã cho Cách làm như vậy gọi
là rút gọn
phân số
GV: Vậy thế nào là rút gọn phân số ?
HS: Rút gọn phân số là ta chia cả tử và mẫu
của phân số cho một ƯC khác 1 và -1 của
chúng
GV: Rút gọn phân số ?
8 4
HĐ2: Tìm hiểu phân số tối giản(14 phút)
GV: Hãy rút gọn các phân số sau:
GV: khẳng định: các phân số trên là phân
số tối giản.Vậy thế nào là phân số tối giản?
HS: đọc khái niệm phân số tối giản
GV: Làm thế nào để đưa một phân số chưa
tối giản về dạng phân số tối giản?
1 Cách rút gọn phân số
Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số là ta
chia cả tử và mẫu của phân số cho một ƯC(khác 1và–1) của chúng.
4 :
4 =−
−
?1 Hướng dẫn a) 5 1
2 Thế nào là phân số tối giản?
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ
− là các phân số tối giản Vậy muốn đưa 1 phân số về dạng tối giản ta chỉ cần chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng
?2 Các phân số tối giản trong các phân số
Trang 35GV: Nêu mqh giữa các số 3;4;7 với tử và
mẫu của các phân số tương ứng ?
HS: 3;4;7 là các ƯCLN của tử và mẫu của
em thấy tử và mẫu của
chúng quan hệ như thế nào với nhau?
HS: Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối
của tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng
3
1 4 : 12
4 : 4 12 4
2
1 3 : 6
3 : 3 6 3
– GV nhấn mạnh lại quy tắc rút gọn phân số
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15 trang 15 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Trang 36* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Hãy nêu quy tắc rút gọn phân số? Rút gọn phân số: 5
GV: Vậy phải phân tích tử và mẫu thành
tích có chứa các thừa số chung rồi mới
5 10
64
5 8 3 8
3 5 24 8
3 5
2 2 7 7 8
14 2
) 2 5 ( 8 16
2 8 5 8
) 1 4 ( 11 13 2
11 4 11
Trang 37HS: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa
hai phân số bằng nhau
GV: Nhưng cách này không thuận lợi
12
; 11
3
; 33
12
; 54
9 18
3 42
−
=
−GV: Tổng kết
HĐ3: Điền vào ô trống(10 phút)
GV: yêu cầu HS tính nhẩm ra kết quả
và giải thích cách làm
- Có thể dùng định nghĩa hai phân số
bằng nhau.- Hoặc áp dụng tính chất cơ
339 =−113
19
12 95
60 95
60
; 3
5 9
9
; 6
1 18
3 18
3 = − = − − = −
−
10
7 20
14
; 3
2 15
12
; 54
9 18
3 42
7 = − = −
−
=
−
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài mới
Trang 38
– HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành quy
đồng mẫu nhiều phân số
– Có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số (các phân số này có mẫu là các số có không quá 3 chữ số)
* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp
- Luyện tập- thực hành
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức(1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
-GV: Nêu tính chất cơ bản của phân số?
a a n
b = b n với n ∈ ƯC(a,b)
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu cách quy đồng mẫu hai 1 Quy đồng mẫu hai phân số
Trang 39
phân số(15 phút)
GV: Cho 2 phân số ;75
4 3
Quy đồng mẫu hai phân số này
GV: Quy đồng mẫu số các phân số là gì?
HS: là biến đổi các phân số đã cho thành các
phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng
một mẫu
GV: Mẫu chung của các phân số quan hệ thế
nào với mẫu các phân số ban đầu
HS: Mẫu chung của các phân số là bội chung
của các mẫu ban đầu
5 5 8
5
; 40
24 8
GV: Trong bài trên ta lấy mẫu chung của hai
phân số là 40;là bội chung nhỏ nhất của 5 và
8Nếu lấy mẫu chung là bội chung khác của 5
và 8 như:80;120; … có được không? Vì sao?
HS: Ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung
khác của 5 và 8 vì các bội chung này đều chia
hết cho cả 5 và 8
GV: y/c học sinh làm ?1
HS: làm?1
GV: -Vậy khi quy đồng mẫu các phân số,
mẫu chung phải là bội chung của các mẫu số
Để cho đơn giản người ta thường lấy mẫu
chung là BCNN của các mẫu
GV: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách
lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu
7 3 4
4 5 7
5
16 3 5
3=− =−
−
80
50 10 8 10 5 8
Trang 40GV: Hãy nêu các bước làm để quy đồng mẫu
nhiều phân số có mẫu tương đương?
4 Củng cố - luyện tập( 6 phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 28 trang 19 SGK
5.Hướng dẫn về nhà( 3 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập