1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh

122 276 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

- Vận dụng tốt vào một số bài toán thực tế

3.Thái độ

-HS học tích cực

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập – thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (2phút)

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (8phút)

? Phát biểu quy tắc chuyển vế Vận dụng tìm x biết x+4= - 2

Đáp án: Khi chuyển số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”

trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ học

tiếp phé nhân hai số nguyên

?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -152.(-6) = (-6)+(-6) = -12

?3 Hướng dẫn Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có: + Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt

Trang 2

2

GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân

hai số nguyên khác dấu em có nhân xeta

gì về giá trị tuyệt đối của tích? Về dấu

GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số

nguyên khác dấu rồi so sánh với quy tắc

phép nhân?

HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác

dấu:

- Trừ hai giá trị tuyệt đối

- Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối

2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

Tóm tắt baì toán:

1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ

1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách

và 10 sản phẩm sai quy cách Tính lương tháng?

Giải:

Cách 1: Lương công nhân A tháng vừa quả là:

40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) = 700000đ.Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng sốtiền bị phạt)

40 20000 – 10 (10000) = 800000 – 100000

= 700000

Trang 3

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 trang 89 SGK

a (-5).6 = -30 c (-10).11 = -110

b 9.(-3) = -27 d 150.(-4) = -600– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích

- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số

3.Thái độ

- HS chủ động tích cực

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

Trang 4

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức ( 2 phút)

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

Đáp án: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyết đối của chúng rồi đặt dấu “ – ” trước kết quả nhận được

3 Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu phép nhân hai số

nguyên dương (10 phút)

GV: Nhân hai số nguyên dương chính là

nhân hai số tự nhiên khác 0

GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu HS

lên điền kết quả

HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét

kết quả

GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa

số

(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn

vị, em thấy các tích như thế nào?

HS: Trả lời,

GV: Tổng kết trên bảng

GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đoán

kết quả hai tích cuối

GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4; (-2).(-4) =

8 là đúng, vậy muốn nhân hai số nguyên

âm ta làm như thế nào?

HS: Phát biểu quy tắc (SGK)/90

GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS

trình bày bài giải trên bảng

GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là

HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta

nhân 2 giá trị tuyệt đối của nhau

GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm

1 Nhân hai số nguyên dương

Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai

số tự nhiên khác 0

?1 Hướng dẫn

a 12.3 = 36

b 5.120 = 600

2 Nhân hai số nguyên âm

?2 Quan sát và dự đoán kết quả.

3.(-4) = -122.(-4) = -81.(-4) = -40.(-4) = 0

* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).

(-1).(-4) = 4(-2).(-4) = 8

Ví dụ: Tính

(-4).(-25) = 4.25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120

* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.

Trang 5

thế nào?

HS: Muốn nhân hai số nguyên âm ta

nhân 2 giá trị tuyệt đối của nhau

GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng

dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối

với nhau

HĐ3: Kết luận (5 phút)

GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm

VD trên bảng

GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc:

Nhân 1 số nguyên với số 0?

Nhân hai số nguyên cùng dấu?

Nhân hai số nguyên khác dấu?

HS: Lần lượt nêu quy tắc

* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a b.

* Nếu a, b khác dấu thì a.b = − ( )a b

 Chú ý: (SGK)

?4 Cho a là 1 số nguyên

Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm:

a Tích a.b là một số nguyên dương

b Tích a.b là một số ngyuên âm

Giải: a) b là số nguyên dương

Trang 6

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một

số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân

- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán chuyển động)

3.Thái độ

-Học sing chủ động tích cực

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

2.Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

- GV: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0 Áp

dụng quy tắc làm bài tập sau:

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi

nhân hai số nguyên?

GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab

HS: HĐ nhóm theo yêu cầu

Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.

Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4)Dấu của

a

Dấu của b

Dấu của a.b

Dấu của a.b2

Trang 7

GV: Quan sát, hướng dẫn

HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng

điền kết quả của các cột (1), (2), (3),

(4), (5),(6) tìm được

GV: Tổng kết

GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời

giải cho bài toán

HS: Lên bảng trình bài giải

GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số 25,

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Muốn só sánh hai biểu thức như

thế nào với nhau ta phải làm gì?

HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu

thức rồi so sánh kết quả với nhau

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày

Nguyên dương, nguyên âm, 0

HS: Lên bảng thực hiện bài giải

GV: Nhận xét

HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi.(10

phút)

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu

SGK Nêu cách đặt số âm trên máy

HS: Tự đọc SGK và làm phép tính

trên máy tính bỏ túi

GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ

Bài 88 trang 93 SGK

x nguyên dương: (-5) x < 0

x nguyên âm: (-5) x > 0

x = 0 (-5) x = 0

Trang 8

4 Củng cố- luyện tập (6 phút)

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại

–GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

5 Hướng dẫn về nhà(2 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK

– Chuẩn bị bài mới “Tính chất của phép nhân”

II CHUẨN BỊ: * Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập – thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức( 2 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

-GV: Nêu quy tắc và viết công thức nhân hai số nguyên Chữa bài tập 128 trang 70 SBT

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu tính chất giao hoán (10

Trang 9

Lên bảng trình bày

GV: Nhận xét

GV: Hãy rút ra nhận xét?

HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích

không thay đổi

GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát?

HS: Nêu công thức, GV: Tổng kết trên

bảng

GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số

ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán

và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số,

đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một

cách thích hợp

GV:Nếu có tích của nhiều thừa số bằng

nhau, ví dụ: 2 2 2 ta có thể viết gọn thư

GV: Chỉ vào bài tập 93 câu a/95 (SGK)

trong tích trên có mấy thừa số âm? Kết

quả tích mang dấu gì?

HS: Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết

quả mang dấu dương

GV: Còn (-2) (-2) (-2) trong tích trên

có mấy thừa số âm? Kết quả tích mang

dấu gì?

HS: Trong tích đó có 3 thừa số âm, kết

quả mang dấu âm

GV: Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ chú ý

SGK

GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2

HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên

bảng trình bày bài giải

2.( 3) 6

2.( 3) ( 3).2 ( 3).2 6

− − =  − − = − −

− − = 

Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì

tích không thay đổi

Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với

thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3

(a b) c = a (b c)

 Chú ý: (SGK)

?1 Hướng dẫn Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm códấu dương

?2 Hướng dẫn Tích một số lẽ các thừa số nguyên âm có dấu âm

Nhận xét: (SGK)

Trang 10

GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên

âm là số như thế nào? Cho ví dụ?

HS: Là một số nguyên dương: (-3)4 = 81

GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số nguyên

âm là số như thế nào? Cho ví dụ?

HĐ4: Tìm hiểu tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng.(5 phút)

a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64

b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0

4 Củng cố-luyện tập (6 phút)

– Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 90; 91 trang 95 SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút): – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 92; 93; 94 SGK

– Chuẩn bị bài tập phần luyên tập

Trang 11

* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập – thực hành

- Dạy hoc theo nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức( 2 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

- GV:Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên?

3 Bài mới.

HĐ1: Tính giá trị của biểu thức.(20

phút)

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Ta có thể thực hiện bài này như

thế nào?

HS: Có thể thực hiện theo thứ tự:

Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

GV: Có thể giả cách nào nhanh hơn?

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Để giải bài toán trên ta cần thực

hiện như thế nào?

GV: Em hãy nhắc lại các tính chất của

phép nhân các số nguyên?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.

Bài: 92b trang 95 SGKHướng dẫn

Trang 12

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Để tính giá trị của biểu thức ta

bày cho học sinh

HĐ2: Làm quen về luỹ thừa(8 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài

HS: Lên bảng trình bày bài giải

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

GV: Cho bài toán

GV: Yêu cầu đọc đề và làm bài tập

HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu

HĐ3: Điền số vào ô trống, dãy số.(7

phút)

GV: Yêu cầu HS HĐ nhóm

HS: HĐ nhóm theo yêu cầu

GV: Theo dõi, hướng dẫn, quan sát

HS: Đại diện mõi nhóm 1 HS lên bảng

điền vào ô trống, các HS còn lại nhận

a) Thay a = 8 ta có :(-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(-13)

= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20

= -2400

Dạng 2: Luỹ thừa

Bài 95 trang 95 SGK

Hướng dẫn (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)

Còn có: 13 = 1

03 = 0

Bài 141a trang 72 SBT

Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của 1 số nguyên

Trang 13

* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập – thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

-GV: Hãy nêu bội và ước của một số tự nhiên?

3 Bài mới

HĐ1:Tìm hiểu khái niệm bội và ước

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

1 Bội và ước của số nguyên.

?1 Hướng dẫn 6=1.6=(-1).(-6)=2.3=(-2).(-3) (-6)=(-1).6=1.(-6)=(-2).3=2.(-3)

Trang 14

“chia hết cho” trong N

HS: trả lời

GV: tương tự em hãy phát biểu khái

niệm chia hết cho trong Z

HS: Sau khi tự đọc SGK, sẽ nêu lần

lượt ba tính chất liên quan đến khái

niệm “chia hết cho” Mỗi tính chất lấy

4 Củng cố- luyện tập (8 phút)

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại

– GV: Khi naìo thç s a chia ht cho s b? cạc tnh cht cuía sỉ chia ht.

Trang 15

- Giáo viên : Giáo án, phấn, SGK, SBT

- Học sinh : Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ

- GV : Nêu cách tìm bội và ước của một số nguyên ?

- Năm bội của 4 là: 4; -4; 8; -8; 16

- Năm bội của -4 là: 4; -4; 8; -8; 16

Bài 2: Tìm các ước của: -2; 4; 13; 15; 1

Giải:

Ư(-2) = {± ± 1; 2}Ư(4) = {± ± ± 1; 2; 4}Ư(13) = {± ± 1; 13}Ư(15) = {± ± ± ± 1; 3; 5; 15}Ư(1) = { }± 1

Bài 3: Tìm số nguyên x, biết:

a) 12 x = -36

Trang 16

- HS làm theo nhóm

- Chú ý quy tắc về dấu khi chia 2 số

nguyên cũng như nhân 2 số nguyên

a) 12 x = -36

x = (-36) : 12

x = -3b) 2 x = 16

x = 16 : 2

x = 8 => x = ± 8

Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:

a) [(-23) 5] : 5b) [32 (-7)] : 32Giải:

a) -23b) (-7)

Trang 17

* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

-Vấn đáp

-Luyện tập – thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: (2 phút)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ( 6phút)

HS1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.Chữa bài tập 162 a,c trang 75 SBT

HS2 : Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu.Chữa bài tập 168 a,c trang 76 SBT

3 Bài mới (30 phút)

HĐ1 : Trả lời các câu hỏi

GV: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi từ 1

-1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 2 Cho

ví dụ vời mỗi câu trả lời

- Lớp nhận xét, đánh giá

GV: Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời

HS: - 1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 3

Cho ví dụ minh hoạ

(VD: số đối của -2 là 2)

+ Số nguyên âm

(VD: số đối của 3 là -3) + Số 0 (VD: số đối của 0 là 0)

c) Chỉ5 cố số 0 bằng số đối của nó

Câu 3.

a) Giái trị tuyết đối của một số nguyên là khoảng cách từ điểm biểu diễn số nguyên đó

Trang 18

GV: Yêu cầu Hs trả lời

HS: 1 vài Hs trả lời câu 4 Mỗi câu cho

1 ví dụ minh hoạ

GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày

HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 4

- Lớp nhận xét, đánh giá

GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày

HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 5

thể xảy ra mấy trường hợp đối với a ?

HS: Trả lời : Hai trường hợp

a < 0 và a > 0

- Cả lớp làm ra bảng con

- 1 HS lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, đánh giá

GV: Treo bảng phụ NỘI DUNG

CHÍNH bài 109 lên bảng và yêu cầu HS

lên bảng điền theo số thứ tự

HS:- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, đánh giá

GV: Yêu cầu HS trả lời miệng

HS: -1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng

- Lớp nhận xét, đánh giá

đến điểm 0 trên trục số

b) Giái trị tuyết đối của một số nguyên có thể

là số nguyên dương hoặc bằng 0

b) các tính chất của phép nhân: (a, b, c Z)

+) a b = b a+) (a b) c = a (b c)+) a 1 = 1 a = a +) a (b + c) = a.b + a.c

2 Giải các bài tập Bài 108.

* Nếu a < 0 thì –a > a; -a > 0

* Nếu a > 0 thì –a < a; -a < 0

Số đối của một số âm là một số dương

Số đối của một số dương là một số âm

Bài 109.

-642; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850

Bài 110

Các câu a; b; d đúngCâu c sai

Bài 111 Tính các tổng

a) = -36 b) = 390c) = -279 d) = 1130

Trang 19

- Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển

vế, bội ước của một số nguyên

* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tâp- củng cố

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

- GV: Hãy viết tập hơp Z các số nguyên Vậy tập Z gồm những số nào?

- Mỗi hàng (cột, đường chéo) đều có

Dạng 1: Điền số thích hơp vào ô trống

Bài 113 SGK Kết quả

0 4

5

1

1 3

2 3

2

Trang 20

GV: Yêu cầu HS làm bài tập

HS: Một HS lên bảng trình bày lời giải

- Tính tổng :

M = -7 + (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 +1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7

M = (7 – 7) + (6 – 6) + …+ 0

M = 0

Dạng 3: Tìm số chưa biết

Bài 115 SGK Hướng dẫn a) | a | = 5 ⇒ a = ± 5b) | a | = 0 ⇒ a = 0c) | a | = -3 ⇒ Không có giá trị nào của ad) | a | = | -5 |

| a | = 5 ⇒ a = ± 5e) -11| a | = -22-11| a | = -11.2

⇒ | a | = 2 ⇒ a = ± 2Bài 117

a) (-7)3 24 = -343 16 = 5 488b) 54 (-4)2 = 625 16 = 10000Bài 118

a) 2x – 35 = 152x = 15 + 352x = 50 ⇒ x = 25b) 3x + 17 = 2

3x = 2 – 173x = -15 ⇒ x = -5c) | x – 1 | = 0

3 4 = 12 (tích)b) Số tích lớn hơn 0:

2 2 + 1 2 = 6

Số tích nhỏ hơn 0:

1 2 + 2 2 = 6

Trang 21

số khác dấu nhỏ hơn 0

- Số chia hết cho cả 3 và 2 thì chia hết

cho 6 A có 1 số chia hết cho 3; B có 3

số chia hết cho 3 mà không chia hết cho

6, 1 số chia hết cho 6 Vậy số các tích

* Giáo viên: Bài soạn, pho tô đề

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 22

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài kiểm tra

a/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

b) ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm bội và ước của các số nguyên?

Áp dụng :Tìm bội và ước của các số sau

1.Bội và ước

của số nguyên

Trình bày khái niệm bội và ước

Tìm bội và ước của các số nguyên

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1220%

2220%

3440%2.Tính chất của

phép nhân và

phép cộng các

số nguyên

Hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3330%

3330%3.Phép cộng và

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

6330%

6330%Tổng số câu:

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1220%

3330%

8550%

1210100%

Trang 23

Câu 1: Cho a,b ∈ Z và b ≠ 0 Nếu có số nguyên q sao cho a=b.q thì ta nói a chia hết cho

b Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a (1 điểm)

a) Các ước của 6 là: 1; −1; 2 ; −2; 3 ; −3; 6 ; −6 (0,5 điểm)

Trang 24

- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập- thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức( 2 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: ( Lồng vào trong bài mới)

3 Bài mới

HĐ1: Khái niệm phân số(20 phút)

GV: Hãy nêu ví dụ về phân số và ý

nghĩa của tử và mẫu mà các em đ học ở

Tiểu học?

HS: Một cái bánh được chia thành 4

phần bằng nhau, lấy ra 3 phần thì ta nói

GV: Với việc dùng phân số, ta có thể

ghi được kết quả của phép chia hai số

tự nhiên cho dù số bị chia có chia hết

hay không chia hết cho số bị chia

Chẳng hạn 6 : 3 = 6/3 = 2

6 : 5 = 6/5

GV: Hãy tính : -6 : 3 ; -6 : 5

HS: tính vào nháp

GV: Làm thế nào để biểu diễn thương

1 Khái niệm phân số

Ví dụ: Một cái bánh được chia thành 4 phần

bằng nhau, lấy ra 3 phần thì ta nói rằng: “đã lấy ¾ cái bánh”

Tổng quát : Người ta gọi

b

a

với a, b ∈ Z, b ≠ 0

là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số

Trang 25

GV: Qua ví dụ trên, hãy phát biểu lại

dạng tổng quát của các phân số?

HS: 1 Hs khác phát biểu dạng tổng

quát của phân số a/b với a;b ∈ Z

GV: Chính xác hoá khái niệm Và ghi

GV: Tại sao mẫu số không thể bằng 0?

HS: Vì số 0 nằm dưới mẫu thì phân số

; 1

2

; 4

1

; 5

3

; 3

?2 Hướng dẫnCách viết đúng là a và c

?3 Hướng dẫnMọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân

– GV nhấn mạnh lại khái niệm phân số

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1; 2 SGK

Trang 26

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập- thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

GV: Dùng phân số biểu diễn số bánh

lấy đi lần đầu; lần sau (phần tô đậm

GV: Chúng bằng nhau Vì sao?

1 Định nghĩa

Trang 27

GV: Hãy lấy VD về hai phân số

+ Với hai p/s bằng nhau thì tích của tử

phân số này với mẫu của p/s kia bằng

tích của mẫu phân số này với tử của

p/s kia

+ Với 2 p/s không bằng nhau thì hai

tích trên không bằng nhau

GV: Vậy hai phân số

được gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c

GV: Tại sao không cần tính cụ thể

khẳng định ngay hai p/s này không

ta có : 1 6 = 3 2 (=6)+)

4

3

=

8 6

−Khẳng định ngay các cặp số đó không bằng nhau vì 1 phân số là dương và một phân số là

âm nên chúng không bằng nhau

4 Củng cố - luyện tập (6 phút)

Trang 28

– GV nhấn mạnh lại khái niệm hai phân số bằng nhau

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 6; 7 SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 trang 9 SGK

– Chuẩn bị bài mới

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương Bước đầu có khái niệm về sốhữu tỉ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

IIIPHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập- thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:(1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV: Hai phân số bằng nhau khi nào?

Trang 29

Đáp án: Hai phân số à c

d

a v

b gọi là bằng nhau nếu a.d=b.c x=2

3 Bài mới :

HĐ1: Nhận xét( 10 phút)

GV: Ta có :−31=−412Hãy xét xem: ta đã

nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất

với bao nhiêu để được phân số thứ hai?

HS: Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân

số −31với –4 để được phân số thứ hai

GV: Hãy làm tương tự với : 124 =62

HS: (-2) là ước chung của (-4) và (-12)

GV: yêu cầu HS làm miệng? 1 & ? 2

HS: đứng tại chỗ trả lời và giải

thích

HĐ2:Tính chất cơ bản của phân số(15

phút)

GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của

phân số đã học ở Tiểu học, dựa vào các

ví dụ với các phân số có tử và mẫu là

các số nguyên, em hãy rút ra: Tính chất

cơ bản của phân số?

HS: Đọc tính chất SGK

GV: Nhấn mạnh điều kiện của số

nhân, số chia trong công thức

GV: Cho ví dụ

HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số với –

1

GV: Vậy ta có thể viết một phân số bất

kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và

có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và

mẫu của phân số đó với (-1)

: :

0 , ,

b a UC m m b

m a b a

n Z n n b

n a b a

7

) 1 (

4 7 4

5

3 ) 1 (

5

) 1 (

3 5 3

Trang 30

Có vô số phân số bằng phân số trên

GV: hỏi thêm ở ? 3: Phép biến đổi trên

dựa trên cơ sở nào?

HS: phép biến đổi dựa trên tính chất cơ

có thoả mãn điều kiện

có mẫu số dương hay không?

cách viết khác nhau của cùng một số mà

người ta gọi là số hữu tỉ

Trong dãy phân số bằng nhau này, có

phân số mẫu dương, có phân số mẫu

âm Nhưng để các phép biến đổi

được thực hiện dễ dàng người ta

thường dùng phân số có mẫu dương

11

4 ) 1 (

11 ) 1 (

4 11 4

17

5 ) 1 (

17 ) 1 (

5 17 5

; )

1 (

) 1 (

b

a b

a b a

+Viết −32thành 5 phân số khác bằng nó

12

8 18

6 6 4

6

4 3

2 3 2

– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 11; 12 SGK

5.Hướng dẫn về nhà (2 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14 trang 11 SGK

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 31

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Phát biểu tính chât cơ bản của phân số?

Đáp án:

: : 1 3

a a n

b =b n với n ∈ ƯC(a,b)

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu dạng toán điền số để

có dãy các phân số bằng nhau( 10

phút)

GV: Cho bài toán

GV: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Trang 32

HĐ2: Tìm số chưa biết( 12 phút)

GV: Cho đề bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Ở đây ta có các phân số như thế

nào với nhau?

GV: Khi hai phân số bằng nhau ta có

thể sử dụng tính chất cơ bản của phân

số để xác định một yếu tố chưa biết

GV: Cho đề bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Một giờ có bao nhiêu phút?

GV: Muốn viết các số phút ra giờ ta

thực hiện như thế nào?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách

3 12

x

= vì 12 = 3.4 nên x = 2.4 = 8b) 4 16

20

x

= vì 4 = -16 : (-4) nên x = 20 : (-4) = -5

Trang 33

– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số

– Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập về phân số

- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản

2 Kỹ năng

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong thực hiện rút gọn phân số

- Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phn số ở dạng tối giản

3 Thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận khoa học trong thực hành tính toán

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP

-Vấn đáp

-Luyện tập- thực hành

-Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

-Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số?

a a n

b =b n với n ∈ ƯC(a,b) (5đ)

Trang 34

Vậy số 2 có quan hệ như thế nào đối với tử

và mẫu của phân số ?

HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số

để giải thích (chia 2 cho cả tử và mẫu của

phân số ) 2∈ƯC(tử; mẫu)

GV:Em có nhận xét gì về tử và mẫu của

HS: Phân số 1421có tử và mẫu nhỏ hơn tử và

mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng

phân số đã cho

GV: Ta lại xét tương tự như trên 1421=32?

HS: xét tương tự như trên

GV: khẳng định : Mỗi lần chia cả tử và

mẫu của 1 phân số cho một ƯC khác 1 của

chúng ta được 1 phân số đơn giản hơn và

bằng phân số đã cho Cách làm như vậy gọi

là rút gọn

phân số

GV: Vậy thế nào là rút gọn phân số ?

HS: Rút gọn phân số là ta chia cả tử và mẫu

của phân số cho một ƯC khác 1 và -1 của

chúng

GV: Rút gọn phân số ?

8 4

HĐ2: Tìm hiểu phân số tối giản(14 phút)

GV: Hãy rút gọn các phân số sau:

GV: khẳng định: các phân số trên là phân

số tối giản.Vậy thế nào là phân số tối giản?

HS: đọc khái niệm phân số tối giản

GV: Làm thế nào để đưa một phân số chưa

tối giản về dạng phân số tối giản?

1 Cách rút gọn phân số

Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số là ta

chia cả tử và mẫu của phân số cho một ƯC(khác 1và–1) của chúng.

4 :

4 =−

?1 Hướng dẫn a) 5 1

2 Thế nào là phân số tối giản?

Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ

− là các phân số tối giản Vậy muốn đưa 1 phân số về dạng tối giản ta chỉ cần chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng

?2 Các phân số tối giản trong các phân số

Trang 35

GV: Nêu mqh giữa các số 3;4;7 với tử và

mẫu của các phân số tương ứng ?

HS: 3;4;7 là các ƯCLN của tử và mẫu của

em thấy tử và mẫu của

chúng quan hệ như thế nào với nhau?

HS: Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối

của tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng

3

1 4 : 12

4 : 4 12 4

2

1 3 : 6

3 : 3 6 3

– GV nhấn mạnh lại quy tắc rút gọn phân số

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15 trang 15 SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Trang 36

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Hãy nêu quy tắc rút gọn phân số? Rút gọn phân số: 5

GV: Vậy phải phân tích tử và mẫu thành

tích có chứa các thừa số chung rồi mới

5 10

64

5 8 3 8

3 5 24 8

3 5

2 2 7 7 8

14 2

) 2 5 ( 8 16

2 8 5 8

) 1 4 ( 11 13 2

11 4 11

Trang 37

HS: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa

hai phân số bằng nhau

GV: Nhưng cách này không thuận lợi

12

; 11

3

; 33

12

; 54

9 18

3 42

=

−GV: Tổng kết

HĐ3: Điền vào ô trống(10 phút)

GV: yêu cầu HS tính nhẩm ra kết quả

và giải thích cách làm

- Có thể dùng định nghĩa hai phân số

bằng nhau.- Hoặc áp dụng tính chất cơ

339 =−113

19

12 95

60 95

60

; 3

5 9

9

; 6

1 18

3 18

3 = − = − − = −

10

7 20

14

; 3

2 15

12

; 54

9 18

3 42

7 = − = −

=

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK

– Chuẩn bị bài mới

Trang 38

– HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành quy

đồng mẫu nhiều phân số

– Có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số (các phân số này có mẫu là các số có không quá 3 chữ số)

* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Luyện tập- thực hành

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

-GV: Nêu tính chất cơ bản của phân số?

a a n

b = b n với n ∈ ƯC(a,b)

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu cách quy đồng mẫu hai 1 Quy đồng mẫu hai phân số

Trang 39

phân số(15 phút)

GV: Cho 2 phân số ;75

4 3

Quy đồng mẫu hai phân số này

GV: Quy đồng mẫu số các phân số là gì?

HS: là biến đổi các phân số đã cho thành các

phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng

một mẫu

GV: Mẫu chung của các phân số quan hệ thế

nào với mẫu các phân số ban đầu

HS: Mẫu chung của các phân số là bội chung

của các mẫu ban đầu

5 5 8

5

; 40

24 8

GV: Trong bài trên ta lấy mẫu chung của hai

phân số là 40;là bội chung nhỏ nhất của 5 và

8Nếu lấy mẫu chung là bội chung khác của 5

và 8 như:80;120; … có được không? Vì sao?

HS: Ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung

khác của 5 và 8 vì các bội chung này đều chia

hết cho cả 5 và 8

GV: y/c học sinh làm ?1

HS: làm?1

GV: -Vậy khi quy đồng mẫu các phân số,

mẫu chung phải là bội chung của các mẫu số

Để cho đơn giản người ta thường lấy mẫu

chung là BCNN của các mẫu

GV: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách

lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu

7 3 4

4 5 7

5

16 3 5

3=− =−

80

50 10 8 10 5 8

Trang 40

GV: Hãy nêu các bước làm để quy đồng mẫu

nhiều phân số có mẫu tương đương?

4 Củng cố - luyện tập( 6 phút)

– GV nhấn mạnh lại quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 28 trang 19 SGK

5.Hướng dẫn về nhà( 3 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng ph ụ (Trang 47)
Bảng Và cho hs làm thêm vd b;c. - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
ng Và cho hs làm thêm vd b;c (Trang 51)
Bảng trình bày. - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng tr ình bày (Trang 53)
Bảng phụ - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng ph ụ (Trang 75)
Bảng trình bày. Gọi Hs từ học lực yếu - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng tr ình bày. Gọi Hs từ học lực yếu (Trang 77)
Bảng phụ - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng ph ụ (Trang 82)
Bảng giải. - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng gi ải (Trang 99)
Bảng phụ , Bản đồ Việt Nam - giáo án số học kì 2 soạn hoàn chỉnh
Bảng ph ụ , Bản đồ Việt Nam (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w