1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 196,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Tổng kết: “Chuyện cũ trong phủ chủaTrịnh” phản ảnh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê -1 HS trả lời nội dung như Trịnhbằng một lối văn phần ghi [r]

Trang 1

TUẦN 5 Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng Tiết 22: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Tiết 23,24: Hoàng Lê nhất thống chí(hồi 14) Tiết 25: Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

Ngày soạn: 19 /9/09

Ngày dạy : 21 /9/09

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh nắm được:

Từ vặng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

Sự phát triển của từ vựng biểu hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng vận dụng từ nhiều nghĩa vào quá trình giao tiếp

-Thái độ: Yêu quí và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Bảng phụ.

Sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh

-Học Sinh: Đọc kĩ bài học trong SGK, nghiên cứu kĩ các bài tập.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh (3’)

3-Bài mới: Giới thiệu (1’)

Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả 3 mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học này chỉ đề cập đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng Hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu sự phát triển của từ vựng như thế nào?

Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung cơ bản

*HOẠT ĐỘNG 1: 15

Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phát

triển và biến đổi nghĩa của từ

ngữ

-Gọi HS đọc bài “Cảm tác vào

nhà ngục Quảng Đông”

?- Từ “Kinh tế” trong bài cá

nghĩa là gì?

?- Ngày nay nghĩa đó có còn

dùng nữa không?

- 1HS đọc- 1 HS khác nhận xét -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Kinh tế: kinh bang tế thế

.Trị nước cứu đời

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Hoạt động lao động sản xuất, phát triển và sử dụng của cải

-HS trả lời–HS khác nhận xét

I- SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:

1-Ví dụ:

- Ví dụ 1:

-Kinh tế:

a.kinh bang tế thế

.Trị nước cứu đời

b.Hoạt động lao động sản xuất, phát triển và sử dụng của cải

=>Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi theo thời gian

Trang 2

?- Qua đĩ em rút ra nhận xét gì

về nghĩa của từ ?

-Gọi HS đọc ví dụ 2 (SGK)

?- Chỉ ra nghĩa cuả từ “Xuân,

tay” và cho biết nghĩa nào là

nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa

chuyển?

?- Theo em từ “Xuân” và từ

“tay” phát triêûn nghĩa theo

phương thức nào?

-GV chốt và yêu cầu HS đọc ghi

nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: 20

-Luyện tập:

*Bài tập 1:

-Xác định nghĩa gốc, nghĩa

chuyển ẩn dụ, nghĩa chuyển

hoán dụ (a,b,c,d )

*Bài tập 2,3:

Gọi 2 học sinh nêu yêu cầu của

2 bài tập

+Nghĩa của từ khơng phải bất biến, nĩ cĩ thể thay đổi theo thời gian

- 1 HS đọc ví dụ 2 (a-b) -Các nhĩm thảo luận –cử đại diện trả lời

+Xuân 1: Mùa xuân +Xuân 2: Tuổi trẻ (ẩn dụ) +Tay 1: Bộ phận cơ thể

+Tay 2: Chuyên giỏi về một mơn (Hốn dụ)

-2HS trả lời – 2 HS khác nhận xét

+Xuân: chuyển nghĩa theo phương thưc ẩn dụ

+Tay: chuyển nghĩa theo phương thưc hốn dụ

-1 HS đọc ghi nhớ

-Cả lớp thực hiện – 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét +Chân 1: Nghĩa gốc +Chân2:Chuyển hốn dụ

+Chân 3: Chuyển ẩn dụ

+Chân 4: Chuyển ẩn dụ

-Các nhĩn thảo luận- gọi 2 em lên bảng làm – 2 HS khác nhận xét

-Ví dụ 2:

a-Xuân 1: Mùa xuân -Xuân 2: Tuổi trẻ (ẩn dụ)

b-Tay 1: Bộ phận cơ thể -Tay 2: Chuyên giỏi về chuyên mơn (hốn dụ)

=> +Xuân: chuyển nghĩa theo phương thưc ẩn dụ +Tay: chuyển nghĩa theo phương thưc hốn dụ

2-Kết luận:

- Cùng với sự phát triẻn của xã hội, từ vựng của ngơn ngữ cũng khơng ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng Tiếng Việt

là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

- Cĩ hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: Phươngg thức ẩn dụ và phương thức hốn dụ

II- Luyện tập:

*Bài tập 1:

+Chân 1: Nghĩa gốc +Chân2:Chuyển hốn dụ +Chân 3: Chuyển ẩn dụ +Chân 4: Chuyển ẩn dụ

*Bài tập 2:

-Trà trong các tên gọi đều

là nghĩa chuyển

*Bài tập 3:

-Trong những cách dùng: đồng hồ điện… được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

*Bài tập 4:

Trang 3

*Bài tập 4:

-GV cho 1 ví dụ minh họa mẫu

-Gọi 4 tổ làm 4 ví dụ

*Bài tập 5:

-Từ mặt trời trong câu thơ thứ

hai được sử dụng trong phép tu

từ từ vựng nào?

-Cả lớp theo dõi Các tổ thực hiện – cử đại diện trình bày

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Từ “ mặt trời” trong lăng ẩn

dụ → có nghĩa lâm thời

-Ví dụ:

+Sơng núi nước Nam vua Nam ở

+Ơng vua dầu lửa là người I-Rắc

*Bài tập 5:

+Từ “ mặt trời” trong lăng ẩn dụ → có nghĩa lâm thời

4-Củng cố - dặn dị: (5’)

-Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ ?

-Hoần thành các bài tập đã hướng dẫn – Lưu ý bài tập số 4

-Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 22 Ngày soạn: /9/ 09 Ngày giảng: /9/ 09 VĂN BẢN : CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA (Trích Vũ trung tùy bút)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kiến Thức: Qua “Chuyện cũ trong phủ chúa” thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh và giá trị nghệ thuật của một bài tùy bút cổ Bước đầu nhận biết được đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dịng ghi chép đầy tính hiện thực này -Kĩ Năng: Cảm thụ và phân tích một văn bản thuộc thể loại tùy bút -Thái độ: Căm thù những bất cơng trong xã hội cũ, yêu quí sự cơng bằng , hợp lí trong xã hội II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Nghiên cứu kĩ văn bản trong SGK, SGV. Kế hoạch tiết dạy -Học Sinh: Đọc kĩ văn bản, chú thích, trả lời câu hỏi trong SGK III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

+Câu hỏi: Nêu những đặc điểm nỗi bật của Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam

Xương”

+Trả lời: -Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp

-Rất mực chung thủy với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng

-Hết lịng vun đắp cho hạnh phúc của gia đình

Trang 4

-Bị chồng nghi oan, phải tự vẫn để tự minh oan cho mình

3-Bài mới: Giới thiệu (1’)

*HOẠT ĐỘNG 1: 7’

-Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

-Gọi HS đọc phần chú thích

SGK, sau đó GV nhán mạnh một

số ý về tác giả, tác phẩm, từ ngữ

khó, cách đọc

-Gọi HS đọc văn bản

*HOẠT ĐỘNG 2: 13’

Hướng dẫn phân tích văn bản

-GV gọi HS đọc lại đoạn văn từ

đầu đến “Triệu bất tường”

?- Tìm những chi tiết nói về thói

ăn chơi của chúa, sách nhiễu dân

của bọn quan lại?

-Chúa Trịnh như thế nào?

-Bọn quan lại như thế nào?

?- Em có nhận xét gì về nghệ

thuật miêu tả của tác giả?

?- Tại sao kết thúc đoạn văn

miêu tả này, tác giả lại nói: “…kẻ

thức giả biết đó là triệu bất

tường”

?-Bọn quan lại hầu cận trong phủ

chúa đã nhũng nhiễu dân bằng

những thủ đoạn nào ?

*HOẠT ĐỘNG 3: 5’

-Hướng dẫn tìm hiểu thái độ của

-2 HS đọc phần chú thích- 2HS khác nhận xét cách đọc

-2 HS đọc văn bản- 2 HS khác nhận xét

-1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét

2 HS trả lời – 2 HS khác nhận xét

+Xây nhiều cung điện đền đài (tốn nhiều của)

+Những cuộc dạo chơi giải trí

lố lăng tốn kém

+Cướp đoạt của quí trong thiên hạ

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Cụ thể, chân thực, khách quan -> không bình

+Miêu tả tỉ mỉ vài chi tiết để gây ấn tượng

-Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời- HS khác nhận xét +Báo trước sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ lo hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt của dân lành

I–Tìm hiểu chung:

1-Tác giả:

Phạm Đình Hổ, một nho

sĩ thời phong kiến, sống

ẩn cư sáng tác văn chương

2-Tác phẩm:

Thuộc thể tùy bút ghi lại một cách sinh đông, hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời đó

3-Chú thích:

4-Đọc văn bản:

II- Phân tích:

1-Thói ăn chơi của chúa Trịnh và sự sách nhiễu dân của bọn quan lại: a- Chúa Trịnh:

+Xây nhiều cung điện đền đài (tốn nhiều của) +Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng tốn kém

b- Quan lại:

+Tìm thu mà thực chất là cướp đoạt những của quí trong thiên hạ (chim quí, thú lạ, cây cổ thụ…), lại được tiếng là mẫn cán

=>Nghệ thuật miêu tả: +Cụ thể, chân thực, khách quan -> không bình

+Miêu tả tỉ mỉ vài chi tiết

để gây ấn tượng

2- Thái độ của tác giả:

+Tác giả tố cáo, khinh bỉ Chúa Trịnh và bọn quan

Trang 5

tác giả.

?- Thái độ của tác giả thể hiện

như thế nào qua đoạn văn?

*HOẠT ĐỘNG 4 3’

-Tổng kết:

?- Em hãy khái quát lại những ý

chính đã phân tích?

*HOẠT ĐỘNG 5: 7’

-Luyện tập: ?- Viết một đoạn văn ngắn trình bày những điều em nhận thức được về tình trạng đất nước ta vào thời vua Lê- chúa Trịnh cuối thế kỉ XVIII ? -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét +Thủ đoạn vừa ăn cướp vừa la làng -Các nhóm thảo luận-cử đại diện trả lời- HS khác nhận xét +Tác giả tố cáo, khinh bỉ Chúa Trịnh và bọn quan lại trong phủ chúa (phe phán kín đáo) +Ông xem đó là “triệu bất tường” (Điều không lành) -1 HS trả lời nội dung như phần ghi nhớ – HS khác nhận xét -Cả lớp thực hiện – 1HS khá trình bày – 1 HS khác nhận xét lại trong phủ chúa (phe phán kín đáo) +Ông xem đó là “triệu bất tường” (Điều không lành) III- Tổng kết: “Chuyện cũ trong phủ chủaTrịnh” phản ảnh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnhbằng một lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động IV- Luyện tập: *Viết đoạn văn nhận xét về xã hội Việt Nam thời chúa Trịnh -Nêu nhận xét , ý kiến chủ quan -Có dẫn chứng minh họa 4-Hướng dẫn học tập: (5’) -Viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh - Chuẩn bị văn bản: “Hoàng Lê nhất thống chí” – Hồi thứ 14 +Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 23,24 Ngày soạn: /9/ 09 Ngày giảng: / / 09

VĂN BẢN : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi 14) ( NGÔ GIA VĂN PHÁI)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến thức:Giúp học sinh :

Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của bọn vua quan bán dân hại nước

Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá về giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu

tả sinh động biểu cảm

-Kĩ Năng: Đọc , cảm thụ đoạn trích, phân tích tác phẩm…

-Thái độ: Cảm phục, kính yêu các vị anh hùng dân tộc.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Kế hoach tiết dạy, sơ đồ trận đánh đồn Hà hồi , Ngọc Hồi.

Trang 6

-Học Sinh: Đọc kĩ tác phẩm, đoạn trích và phần chú thích SGK

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

+Câu hỏi: Bức tranh miêu tảcảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ hiện thực đất

nước như thế nào?

+Trả lời: Chế độ phong kiến suy tàn mục nát, vua chúa sống xa hoa tàn tạ, bọn quan lại

tham ô hà hiếp nhân dân->Nhân dân điêu linh khốn đốn

3-Bài mới: Giới thiệu (1’)

*HOẠT ĐỘNG 1: 20’

-Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

-Yêu cầu HS đọc phần chú thích

SGK, sau đó GV nhấn mạnh một

số ý về tác giả, tác phẩm, chú

thích, từ ngữ khó, cách đọc

-GV nhấn mạnh thể tùy bút

-HS đọc văn bản

*HOẠT ĐỘNG 2: 15’

-Hướng dẫn phân tích văn bản

?- Toàn bộ đoạn trích nêu lên vấn

đề gì?

?- Đoạn trích chia làm mấy

phần? Nêu nội dung cụ thể của

từng phần?

-GV đọc lại đoạn đầu và nêu câu

hỏi

-2 HS đọc chú thích – 2 HS khác nhận xét

-3HS đọc đoạn trích- 3HS khác nhận xét

-2 HS trả lời – 2 HS khác nhận xét

+Miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

và số phận lũ vua quan bán nước hại dân

-2 HS trả lời –2 HS khác nhận xét

+3 phần 1-Từ đầu->Mậu thân -Nguyễn Huệ lên ngôi và thân chinh cầm quân dẹp giặc

2-Tiếp theo-> vào thành -Cuộc hành binh thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung

3-Phần còn lại -Sự đại bại của giặc Thanh và

sự nhục nhã củavua tôi Lê Chiêu Thống

I- Tìm hiểu chung:

1-Tác giả:

2-Tác phẩm:

3-Chú thích:

4-Đọc văn bản.

II- phân tích:

1-Đại ý:

Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận lũ vua quan bán nước hại dân

2-Bố cục: 3 phần

1-Từ đầu->Mậu thân -Nguyễn Huệ lên ngôi và thân chinh cầm quân dẹp giặc

2-Tiếp theo-> vào thành -Cuộc hành binh thần tốc

và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung

3-Phần còn lại -Sự đại bại của giặc Thanh và sự nhục nhã củavua tôi Lê Chiêu Thống

3- Hình ảnh Nguyễn

Trang 7

?- Nêu cảm nhận của em về

người anh hùng Quang Trung

Nguyễn Huệ?

?Em thấy tính cách anh hùng thể

hiện ở hoạt động của nhân vật

như thế nào?

?- Qua những hành động và việc

làm của nhân vật, em thấy được

điều gì ở người anh hùng ?

*HOẠT ĐỘNG 3: 3’

-Củng cố

?- Khái quát những nét tiêu biểu

về hình ảnh Nguyễn Huệ –

Quang Trung?

=> Chuyển sang giảng tiết 2

*HOẠT ĐỘNG 4: (15’)

-Tiếp tục tìm hiểu nhân vật

Nguyễn Huệ

?- Ngoài biểu hiện là con người

hành động nhanh gọn, Quang

trungcòn biểu hiện trí tuệ sáng

suốt, sâu xa, nhạy bén Hãy

chứng minh?

?- Phân tích lời phủ dụ trước khi

lên đường? (HS dọc lại lời phủ

dụ, nêu ý nghĩa)

*GV bìnhgiảng ý này

?- Theo em chi tiết nào trong tác

phẩm giúp ta đánh giá được tầm

nhìn xa của Nguyễn Huệ?

?- Việc Quang Trung tuyển binh

nhanh gấp và tiến quân thần tốc

gợi cho em suy nghĩ gì về hình

ảnh người anh hùng?

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Hành động mạnh mẽ quyết đoán, xông xáo nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Trong một tháng:

.Tế cáo lên ngôi Hoàng đế Xuất binh ra Bắc

.Tuyển mộ quân lính Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An

.Vạch kế hoạch đối phó với quân Thanh

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Người lo xa, hành động mạnh mẽ

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

TIẾT 2

+Nội dung phần 2 bài học

*Các nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời – HS khác nhận xét

-Trí tuệ sáng suốt , sâu xa, nhạy bén

+Trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế rượng quan lực lượng giữa ta và địch +Phủ dụ quân lính (Khẳng dịnh chủ quyền lợi thế trung quân, kích thích lòng yêu nước

và truyền thống quật cường dân tộc)

+Sáng suốt trong việc xét đoán

và dùng người (Sở – Lân) -1 HS trả lời – 1HS khác nhận xét

-Ý chí quyết thắng và tầm nhìn

xa trông rộng:

+Mới khởi binh đã khẳng định

đã chiến thắng

Huệ – Quang Trung:

-a Hành động mạnh mẽ quyết đoán, xông xáo nhanh gọn, có chủ đích

và rất quả quyết

+Trong một tháng:

.Tế cáo lên ngôi Hoàng đế

.Xuất binh ra Bắc Tuyển mộ quân lính Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An

.Vạch kế hoạch đối phó với quân Thanh

=>Người lo xa, hành động mạnh mẽ

b-Trí tuệ sáng suốt, sâu

xa nhạy bén:

+Trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế rượng quan lực lượng giữa ta và địch

+Phủ dụ quân lính +Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người (Sở – Lân)

c-Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng: +Mới khởi binh đã khẳng định đã chiến thắng

Trang 8

?- Hình ảnh Quang Trung trong

trận đánh tả đột hữu xông được

miêu tả cụ thể ở những chi tiết

nào?

?- Tại sao tác giả Ngô Gia vốn

trung thànhvới nhà Lê lại có thể

viết thực và hay như thế về người

anh hùng Nguyễn Huệ?

*GV thuyết giảng nâng cao nhấn

mạnh quan điểm phản ảnh hiện

thực

*HOẠT ĐỘNG 4: 18’

Tìm hiểu sự thất bại của kẻ thù

-Gọi HS đọc đoạn cuối

?- Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ

Nghị? Tìm dẫn chứng minh họa?

?- Số phận của bọn xâm lược như

thế nào?

?- Giọng văn có gì khác trước?

+Tính kế hoạch ngoại giao sau này

+Tài dụng binh như thần

-1 HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét

(Chứng minh qua đoạn văn miêu tả trận đánh)

+Hình ảnh Quang Trung hiện lên qua tả, kể, thuật của tác giả oai phong lẫm liệt như người anh hùng mang tính sử thi

*Các nóm thảo luận- cử đại diện trả lời – HS khác nhận xét +Tác giả tôn trọng sự thực lịch

sử và ý thức dân tộc

-1 HS đọc -1 HS trả lời – HS khác nhận xét

+Tôn Sĩ Nghị : kẻ tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch, cho quân lính mặc sức ăn chơi

1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét

+Khi quân Tây Sơn đến nơi,

cả tướng lẫn quân sợ mất mật

kẻ tự vẫn, kẻ bị giết, kẻ hàng,

kẻ bỏ chạy…

- 1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu lợi ích riêng

+Chiệu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, mất tư cách đấng quân vương

+Tình cảnh vô cùng khốn quẫn

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Tính kế hoạch ngoại giao sau này

-Tài dụng binh như thần +4 ngày vượt đèo núi đi 350km

+Vừa tuyển quân, vừa duyệt binh tổ chức đội nngũ trong một ngày +Tiến quân thần tốc hẹn mùng 7 tháng giêng ăn tết ở Thăng Long

=> Hình ảnh Quang Trung hiện lên qua tả, kể, thuật của tác giả oai phong lẫm liệt như người anh hùng mang tính sử thi

2-Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và vuâ tôi nhà Lê:

a-Bọn qquân tướng nhà Thanh:

+Tôn Sĩ Nghị : kẻ tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch, cho quân lính mặc sức ăn chơi

+Khi quân Tây Sơn đến nơi, cả tướng lẫn quân sợ mất mật kẻ tự vẫn, kẻ bị giết, kẻ hàng, kẻ bỏ chạy…

b-Bọn vua tôi phản nước hại dân:

+Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu lợi ích riêng +Chiệu nỗi sĩ nhục của

kẻ đi cầu cạnh van xin, mất tư cách đấng quân vương

+Tình cảnh vô cùng khốn quẫn

Trang 9

?-Tình cảnh của bọn vua tôi nhà

Lê như thế nào?

?-Thái độ của tác giả thể hiện

trong giọng điệu và cảm xúc là

gì?

*HOẠT ĐỘNG 5: 5’

-Hướng dẫn tổng kết

?- Cảm hứng thể hiện trong đoạn

trích là cảm hứng như thế nào?

?- Nêu cảm nhận của em về nội

dung của đoạn trích?

*HOẠT ĐỘNG 6: 5’

-Luyện tập:

?- Theo em yếu tố miêu tả góp

phần thể hiện sự việc như thế

nào?

+Lòng thương cảm ngậm ngùi của tác giả

-Các nhóm thảo luận – cử đại diện trả lời nội dung phần ghi nhớ SGK

- Cả lớp làm bài tập -2HS trả lời – 2 HS khác nhận xét

=> lòng thương cảm ngậm ngùi của tác giả

III- Tổng kết:

- Ghi nhớ SGK

IV- Luyện tập:

-Miêu tả chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

từ tối 30 tết đến mùng 5 tháng giêng

+Miêu tả trận Hà Hồi, Ngọc Hồi

+Cảnh Quang trung biểu hiện trong mỗi trận

+Trận vào Thăng Long

4-Củng cố - dặn dò: (2’)

-Về nhà đọc lại đoạn trích

-Hoc thuộc bài giảng

-Soạn kĩ bài “Sự phát triển của từ vựng”

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 25 Ngày soạn: / / 09; Ngày giảng: / /09

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp theo)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu:

-Ngoài việc phats triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách

tăng thêm số lượng và các từ ngữ nhờ:

+Cấu tạo thêm từ mới

+Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới

-Thái độ: Gữ gìn sự trong sáng và sự phong phú của Tiếng Việt

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Từ điển Tiếng Việt, từ điển Hán Nôm, bảng phụ

-Học Sinh: Nghiên cứu kĩ bài học trong sách giáo khoa.

Trang 10

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’

+Câu hỏi: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ? +Yêu cầu: Học sinh tìm được 3 từ nhiều nghĩa (3 điểm)

Nêu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (5 điểm)

Đặt câu minh họa và diễn đạt dễ hiểu (2điểm)

3-Bài mới: Giới thiệu: 1’ - Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp sự phát triển của từ vựng

*HOẠT ĐỘNG 1: 7

Tìm hiểu việc tạo từ mới

-Gọi HS đọc ví dụ SGK

-GV ghi những từ đó lên bảng

-Yêu cầu tạo từ mới (thuật ngữ

mới, từ ngữ mới )

?- Em hiểu nghĩa mỗi cụm từ

như thế nào?

*GV nhận xét và kết luận

?- Tìm những từ mới được cấu

tạo theo mô hình x + tặc?

+Kẻ phá rừng gọi là gì?

+Kẻ ăn cắp thông tin trên máy

tính?

?-Phát triển từ vựng bằng cách

nào? Mục đích?

-Gọi 1 em đọc phần ghi nhớ 1

SGK

*HOẠT ĐỘNG 2:8

Tìm hiểu cách mượn từ ngữ nước

ngoài

-Yêu cầu HS đọc đoạn Truyện

Kiều và đoạn văn

?- Chỉ ra các từ Hán Việt trong

hai phần trích trên?

(GV treo bảng phụ lên bảng)

?- Tiếng Việt dùng những từ nào

để chỉ khái niệm a-b SGK?

?- Những từ đó mượn của nước

nào?

?- Mượn Tiếng Hán và các nước

1em đọc ví dụ 1SGK – 1 HS khác nhận xét

-Các từ: điêïn thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ

-Các nhóm thảo luận- mỗi HS trả lời một từ – HS khác nhận xét

-2 HS trả lời – 2 HS khác nhận xét

+Lâm tặc +Tin tặc

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Tạo thêm từ mới +Vốn từ tăng lên

-Phát phiếu học tập-

nhóm1-2-3 tìm đoạn thơ, nhóm 4-5-6 tìm đạn văn

I- Tạo từ ngữ mới: 1- Ví dụ:

a -Đặc khu kinh tế: khu vực dành thu hút vốn -Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ

-Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ

-Điện thoại nóng: Điện thoại dành riêng tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp

b- Tạo từ mới:

-Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng

-Tin tặc: Kẻ dùng kỉ thuật xâm nhập trái phép vào

dữ liệu máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại

2-Kết luận:

Tạo thêm từ ngữ mới

lầm cho vốn từ tăng lên

II- Mượn từ ngữ tiêng nước ngoài:

1-Ví dụ:

*Tiếng Hán

a- Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạm thanh, hội, yến anh, xuân, tài nữ, giai nhân

b-Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc

*Tiếng châu Âu:

-AIDS -Maketting

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:58

w