Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động Nội dung ghi bảng của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs.[r]
Trang 1Tuần 8
Tiết 31 NGHỈ HÈ
Xuân Tâm
NS: 10/10/2010
ND: 12/10/2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cảm nhận vẻ đẹp của tác phẩm trữ tình
- Rung cảm với tình cảm trong sáng và chân thành của các nhân vật trong bài thơ khi mùa hè đến, trước mặt là quãng thời gian ba tháng hè đầy vui thú ở quê nhà đang chờ đợi
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Chân dung nhà thơ Xuân Tâm
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Phân tích nhân vật Giôn – Xi ở truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
và tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được tác
giả, tác phẩm, bố cục của đoạn
trích
Phương pháp: Vấn đáp.
Thời gian: 10 phút.
- GV đọc mẫu văn bản
- Gọi hs đọc lại
- Yêu cầu hs đọc chú thích về
tác giả và từ khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết.
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị
- Hs đọc lại
- Hs đọc
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 2nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu HS quan sát để tìm ra
những từ ngữ được tác giả sử
dụng
Nhóm 1: đoạn thơ 1
Nhóm 2: đoạn thơ 2
Nhóm 3: đoạn thơ 3
Nhóm 4: đoạn thơ 4
- Em có nhận xét gì về cách
dùng từ của tác giả ?
- Những câu thơ nào đã diễn tả
được niềm vui của “ đoàn trai
non”?
- Trong những câu thơ đó em
thích câu nào nhất? Vì sao?
- Liên hệ cho HS trình bày tâm
trạng của cá nhân các em
Hoạt động 3: Tổng kết.
Mục tiêu: Hs khái quát kiến
thức
Phương pháp: Khái quát hóa.
Thời gian: 5 phút.
- GV cho HS tổng kết về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 2 phút.
- GV cho HS tìm những câu thơ
nói về tâm trạng của tuổi học trò
khi xa trường
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Ôn tập truyện ký Việt
Nam.
- HS làm việc theo nhóm, trả lời
- HS suy nghĩ, trả lời
cá nhân
- HS quan sát văn bản, trả lời
- HS lựa chọn
và lý giải
- Trình bày
- Đọc ghi nhớ
1 Cách dùng từ ngữ của tác giả trong bài thơ:
- Hớn hở, nhảy nhót, rộn rã, nôn nao, ngon ngọt……
- Có sự chọn lọc và tinh tế, trong sáng, gần gũi và dễ hiểu Đặc biệt là những từ láy có giá trị biểu cảm cao về mặt nghệ thuật
2 Niềm vui của “ đoàn trai non ” khi tiết
học cuối cùng đã hết.
- Tâm trạng rộn rã, náo nức của tuổi học trò khi sắp được nghỉ ngơi và vui thú suốt
ba tháng hè
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK/22
Trang 34 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần 13
Tiết 52 VAI TRÒ CỦA TỪ LÁY TRONG BÀI THƠ NGHỈ HÈ NS: 16/11/2010ND: 18/11/2010 PHẦN VĂN
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận ra được những từ láy được dùng trong bài thơ
- Hiểu được tác dụng nghệ thuật của những từ láy đó
- Có thói quen sử dụng từ láy để nâng cao giá trị biểu cảm của văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những từ
láy được sử dụng trong bài thơ.
Mục tiêu: Hs nắm được các những
từ láy trong bài thơ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm
Đưa ra yêu cầu:
+ Tìm những từ láy được sử dụng
trong bài thơ?
- GV nhận xét, chốt
- Liên hệ kiến thức văn 7, cho HS
phân loại các từ láy
Hoạt động 3: Tác dụng nghệ
thuật của những từ láy.
Mục tiêu: Hs nắm được tác dụng
của những từ láy trong bài thơ
- HS làm việc theo nhóm, nhóm nào nhanh trả lời
- HS thảo luận, trả lời
I Những từ láy được sử dụng trong bài thơ:
- Sung sướng, hớn hở, nhảy nhót, rộn rã, chen chúc, bùi ngùi Mỗi từ đều có một sắc thái riêng, được tác giả sử dụng một cách có ý thức nghệ thuật
II Tác dụng nghệ thuật của những từ láy:
- Diễn tả tinh tế tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ
Trang 5Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút.
- GV gợi dẫn để HS tìm hiểu và
trình bày tác dụng của từ láy:
+ Các từ láy đã góp phần làm cho
bài thơ giàu hình ảnh và cảm xúc
như thế nào?
+ Nó có góp phần trong việc khắc
họa tâm trạng nhân vật không ? Lý
giải ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức
vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm
Thời gian: 10 phút.
- Cho hs viết đoạn văn có sử
dụng từ láy về đề tài cảm nghĩ
về bài thơ.
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Giải quyết vấn đề.
Thời gian: 4 phút.
Phân tích cái hay của việc sử dụng
những từ ngữ trong đoạn thơ sau:
"Thấy chiều, hớn hở tôi ra đón
Như đứa trẻ con thấy mẹ về
Chiều buồn, chiều đẹp, chiều mơn
trớn
Chiều ru êm ái khúc tê lòng"
( Xuân Tâm)
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị bài '' Dấu ngoặc kép "
- TL
- TL
- Đọc
- Thảo luận và trình bày
tình
- Giúp cho văn bản hay và đẹp hơn
III Luyện tập:
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tuần 25
Tiết 92 THUYẾT MINH MỘT DI TÍCH,
THẮNG CẢNH CỦA QUÊ HƯƠNG.
NS: ND:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tổ chức và trình bày bài thuyết minh về một di tích, thắng cảnh của quê hương( có kết hợp yếu tố miêu tả và sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)
2 Kĩ năng:
- Trình bày bài thuyết minh trước tập thể lớp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra vở hs.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn
bị.
Mục tiêu: Hs nắm được cách làm
bài văn tm về di tích, thắng cảnh
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi
nhóm GV giao cho 1 đề tài phù hợp
- Sau khi HS báo cáo GV gợi dẫn
riêng từng nhóm ( lưu ý khi làm bài
cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu
cảm)
Hoạt động 3: Luyện nói dàn ý
trên lớp.
Mục tiêu: Hs trình bày dàn ý bài tm.
Phương pháp: Thuyết trình.
- HS làm việc theo nhóm, nhóm nào nhanh trả lời
- Các tổ thống nhất rồi báo cáo với GV
- HS thảo luận nhóm, báo cáo
I Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm chọn đề tài
II Lập dàn bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về
di tích,thắng cảnh của quê hương
Trang 7Thời gian: 10 phút.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
dàn ý của bài văn thuyết minh
+ Dàn bài văn thuyết minh gồm
mấy phần ? Nội dung chính từng
phần?
- GV nhận xét, chốt
Hoạt động 4: Luyện nói bài viết
trên lớp.
Mục tiêu: Hs trình bày bài tm.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm
Thời gian: 10 phút.
- GV cho mỗi nhóm viết thành bài
- GV quan sát, sau đó cho từng
nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Giải quyết vấn đề.
Thời gian: 4 phút.
- Yêu cầu hs tìm hiểu thêm các
phong tục, tập quán của địa phương
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị bài Trả bài Tập làm văn
số 5.
- HS đại diện nhóm trình bày
- HS trao đổi và viết bài
- HS đại diện trả lời
2 Thân bài:
* Giới thiệu cụ thể những nét đặc sắc:
- Vị trí địa lý của di tích, thắng cảnh
- Nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh
- Lịch sử xây dựng
3 Kết bài:
- Đánh giá, nhận xét chung
III.Viết, trình bày:
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần 33
Tiết 121 THUYẾT MINH MỘT DI TÍCH,
THẮNG CẢNH CỦA QUÊ HƯƠNG.
NS: ND:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày quan điểm của mình về một chủ đề xác định trước Chủ đề được chọn là "Môi trường chung quanh ta" ( tập trung vào hai vấn đề rác thải và cây xanh) bằng các dạng văn bản khác nhau như nghị luận, tiểu phẩm, truyện ngắn, vè nhại ca dao hoặc tục ngữ, thơ
- Ý thức được sự cần thiết của việc tham gia bảo vệ môi trường chung quanh
- GV giới thiệu một bài viết trên báo Quảng Nam liên quan đến vấn đề môi trường
2 Kĩ năng:
- Trình bày bài thuyết minh trước tập thể lớp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra vở hs.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
tầm quan trọng của việc bảo vệ
môi trường.
Mục tiêu: Hs nắm được tầm quan
trọng của việc bảo vệ môi trường
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
Thời gian: 10 phút.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
+ Vì sao phải bảo vệ môi trường ?
Việc bảo vệ môi trường có tầm
quan trọng như thế nào ?
- HS làm việc theo nhóm, đại diện
trả lời
- GV nhận xét, chốt ý Liên hệ thực
- HS làm việc theo nhóm
- Các tổ thống nhất rồi báo cáo với GV
I Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường:
Trang 9
tế ở địa phương.
Hoạt động 3: Hướng dẫn lập dàn ý
trên lớp.
Mục tiêu: Hs lập dàn ý bài tm.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 15 phút.
- GV hướng dẫn cụ thể để HS lập
dàn ý
+ Phần đặt vấn đề ?
+ Phần giải quyết vấn đề ?
+ Phần kết thúc vấn đề ?
- HS trao đổi, trả lời
Hoạt động 4: Luyện nói trên lớp.
Mục tiêu: Hs trình bày bài tm.
Phương pháp: Thuyết minh.
Thời gian: 10 phút.
- GV mời đại diện từng tổ lên trình
bày Cả lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, tổng hợp
- GV đọc cho cả lớp nghe bài viết
trên báo Quảng Nam"Tiếng chổi
đêm giao thừa ".
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Đóng vai.
Thời gian: 4 phút.
- GV cho HS đóng tiểu phẩm
+ Tổ 1+2: Tiểu phẩm về vấn đề rác
thải
+ Tổ 3+4: Tiểu phẩm về vấn đề cây
xanh
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị bài Chữa lỗi diễn đạt.
- HS lập dàn ý và trình bày
- HS đại diện trả lời
II Lập dàn ý:
1 Đặt vấn đề:
- Giới thiệu về môi trường,
lý do chọn đề tài này
2 Giải quyết vấn đề:
- Những biểu hiện cụ thể của môi trường: xanh-sạch- đẹp, bị ô nhiễm……
- Nguyên nhân: khách quan, chủ quan,vô tình hay có ý thức……
- Ý nghĩa, tác dụng của môi trường
- Trình bày hướng khắc phục hoặc phát huy
3 Kết thúc vấn đề:
- Bày tỏ thái độ, đưa ra các biện pháp
III Luyện tập:
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tuần 37
Tiết 138 MỘT SỐ CÁCH XƯNG HÔ Ở QUẢNG NAM
NS: ND:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định từ xưng hô địa phương trong các văn bản
- Hiểu thêm một số cách xưng hô ở Quảng Nam
2 Kĩ năng:
- Có ý thức sử dụng cách xưng hô mang tính địa phương đúng hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra vở hs.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm các
bài tập trong SGK.
Mục tiêu: Hs làm được các bt ở
SGK
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Thời gian: 35 phút.
- GV treo bảng phụ bài tập 1/
SGK-25
- GV gọi HS đọc và trả lời
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- GV lý giải thêm: Từ"mợ" không
thuộc lớp từ xưng hô toàn dân cũng
không phải là từ xưng hô địa
phương Có thể xem đó là một biệt
ngữ xã hội
- GV chia nhóm cho HS làm bài tập
- HS đọc và TL
- Các tổ thảo luận
1 Bài tập 1:
a Từ xưng hô địa phương từ''u''( dùng để gọi mẹ )
b Từ xưng hô được dùng từ" mợ''( dùng để gọi mẹ )
2 Bài tập 2:
Trang 11GV chia lớp thành 3 nhóm
Nhóm 1: câu a
Nhóm 2: câu b
Nhóm 3: câu c
- HS thảo luận theo nhóm, ghi ra
phiếu học tập, trình bày
- GV tổng hợp lên bảng
- GV cho HS tìm và so sánh cách
xưng hô Quảng Nam với cách xưng
hô mang tính toàn dân
- GV chốt: Cách xưng hô của người
dân Quảng Nam thường được sử
dụng trong những hoàn cảnh tiếp
xúc và sinh hoạt mang tính đời
thường, gần gũi, thân tình Tránh sử
dụng cách xưng hô đó trong những
giao tiếp trang trọng, nghi thức
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Đóng vai.
Thời gian: 3 phút.
- GV cho HS liên hệ việc sử dụng
ngôn ngữ của địa phương mình đang
sống Ý nghĩa của nó trong đời
sống của người dân
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị bài Trả bài kiểm tra tổng
hợp.
- Trình bày
- So sánh
Từ xưng hô địa phương
Từ toàn dân qua
tui noóc
tôi, mình tôi, tao ông
3 Bài tập 3:
Cách xưng
hô ở Quảng Nam
Cách xưng
hô ở một số địa phương khác
ba bậu, nậu cậu dì dượng mạ mợ qua tui tau
cha, bố, tía…
bạn bác bác bác, chú…
mẹ, má, mẹ…
bác tôi, mình tôi tôi, tau
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 1213