luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ HƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ðỀ TÀI:
ngo ại thành Hà Nội Phân lập, khảo sát một số ñặc tính sinh h ọc của virus gây bệnh và phương pháp phòng bệnh”
Chuyên ngành : Thú y
Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu ở lớp cao học Thú y K15 - trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo ðến nay hoàn thành khóa học, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với các thầy cô giáo trong nhà trường, khoa Sau ñại học, khoa Thú y, các thầy cô giáo Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Thị Lan Hương người
ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thanh Hòa - Trưởng phòng miễn dịch - Viện công nghệ sinh học, cán bộ Trạm thú y, UBND huyện , UBND, Thú y các xã ñã giúp tôi trong quá trình thực tập
Xin cảm ơn những người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn
Phạm Thị Hường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ vết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ảnh ix
1 MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết ựề tài 1
1.2 Mục ựắch của ựề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Bệnh viêm gan vịt do virus (Duck virus Hepatitis - DVH) 4
2.2 Virus viêm gan vịt (Duck Hepatitis virus - DHV) 14
2.3 Miễn dịch chống virus viêm gan vịt 18
2.4 Vacxin phòng bệnh viêm gan vịt do virus 22
2.5 Vấn ựề phòng và chống bệnh 25
3 NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Nội dung nghiên cứu 30
3.1.3 Phân lập virus viêm gan vịt và ựịnh typ của chủng virus phân lập ựược 30
3.2 Nguyên liệu .30
3.3 Phương pháp nghiên cứu .31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Tình hình chăn nuôi vịt ở huyện Gia Lâm và đông Anh - Hà Nội 37
4.2 Tình hình bệnh viêm gan vịt do virus ở vịt nuôi tại hai huyện Gia Lâm và đông Anh - Hà Nội 39
4.3 Kết quả ựiều tra về lứa tuổi mắc bệnh và chết vì bệnh viêm gan vịt do virus trên ựàn vịt ở Huyện Gia Lâm và huyện đông Anh- Hà Nội 42
Trang 54.4 Kết quả phân lập virus viên gan vịt cường ñộc gây bệnh trên ñàn vịt con
tại khu vực ngoại thành Hà Nội 43
4.6 Kết quả khảo sát một số ñặc tính sinh học của chủng virus viêm gan vịt phân lập ñược 59
4.7 Kết quả nghiên cứu phương pháp phòng bệnh viêm gan vịt cho ñàn vịt con 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 ðề nghị 74
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LES - STM Lipid Emulsion System - Salmonella typ himurium
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
4.1 Tình hình chăn nuôi vịt của các xã thuộc huyện Gia Lâm và đông Anh - TP
Hà Nội tắnh ựến 1/ 3/ 2008 38
4.2 Kết quả ựiều tra tình hình mắc bệnh viêm gan vịt do virus ở huyện Gia Lâm và đông Anh - Hà Nội 40
4.3 Kết quả ựiều tra về lứa tuổi mắc bệnh và chết vì bệnh viêm gan do 42
virus trên ựàn vịt ở huyện Gia Lâm và đông Anh - Hà Nội 42
4.4 Kết quả phân lập virus gây bệnh viêm gan vịt trên phôi vịt 44
4.5 Kết quả kiểm tra bệnh tắch ựại thể của phôi vịt khi phân lập virus 45
4.6 Kết quả phân lập virus viêm gan vịt trên vịt con 50
4.7 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của vịt con khi phân lập virus trên vịt con 51
4.8 Kết quả kiểm tra bệnh tắch ựại thể ở vịt con khi phân lập virus trên vịt 52
4.9 Kết quả xác ựịnh liều gây nhiễm 50% phôi vịt (EID50) của chủng virus viêm gan vịt cường ựộc 60
4.10 Kết quả xác ựịnh liều gây chết 50% phôi vịt (ELD50) của chủng virus viêm gan vịt cường ựộc 62
4.11 Kết quả xác ựịnh liều gây chết 50% vịt con (LD50) của chủng virus viêm gan vịt cường ựộc 64
4.12 Xác ựịnh ảnh hưởng của số lần dùng vacxin ở vịt mẹ ựến miễn dịch ở vịt con 67
4.13 Kết quả xác ựịnh thời ựiểm thắch hợp dùng vacxin viêm gan vịt ựầu tiên cho ựàn vịt (nở từ vịt mẹ không dùng vacxin) 69
4.14 Kết quả xác ựịnh thời ựiểm thắch hợp dùng vacxin viêm gan vịt cho ựàn vịt (nở từ vịt mẹ dùng vacxin) 72
Trang 8DANH MỤC CÁC ẢNH
4.1 Phôi vịt bình thường và phôi vịt bị nhiễm virus viêm gan vịt 48
4.2 Phôi vịt bị xuất huyết và phù 48
4.3 Vịt con bị nhiễm virus viêm gan vịt 55
4.4 Tư thế nằm chết của vịt 55
4.5 Vịt bị mắc bệnh viêm gan vịt 56
4.6 Gan vịt mắc bệnh viêm gan vịt 56
4.7 Sản phẩm RT-PCR của hệ gen virus viêm gan vịt DHV-GL08 chứa phần gen của VP1 ñiện di kiểm tra trên thạch agarose 1% M: chỉ thị phân tử ADN (λ HindIII); Mũi tên chỉ sản phẩm RT-PCR (~0,8 kb) .57
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm gan vịt do virus theo lứa tuổi 42
4.2 So sánh trình tự Nucleotit (714bp) gen VP1 của virus viêm gan vịt cường ñộc phân lập ở Gia Lâm, Hà Nội (ký hiệu DHV-GL08) và chủng virus vacxin viêm gan vịt của Hàn Quốc (DHV-HS) 58
4.3 Ảnh hưởng của số lần dùng vacxin ở vịt mẹ ñến miễn dịch thụ ñộng ở vịt con 68
4.4 Ảnh hưởng thời ñiểm khi dùng liều vacxin ñầu tiên 70
(vịt con nở từ vịt mẹ không dùng vacxin) 71
4.5 Ảnh hưởng của kháng thể thụ ñộng khi dùng liêu vacxin 73
ñầu tiên (nở từ vịt mẹ dùng vacxin) 73
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết ñề tài
bước tiến ñáng kể, số ñầu vịt tăng bình quân mỗi năm trên 6% Năng suất thịt
và trứng của vịt tăng nhanh ðạt ñược thành quả ñó một phần nhờ việc nhập vào Việt Nam một số giống vịt siêu thịt, siêu trứng nổi tiếng trên thế giới
Tính ñến tháng 8/2007 cả nước có 226 triệu con gia cầm, tổng số thịt gia cầm là 359.000 tấn, sản lượng trứng 4,6 tỷ quả
ðể phấn ñấu ñưa giá trị chăn nuôi lên 20.000 tỷ ñồng vào năm 2010
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa hoàn thành xây dựng ñề án ñổi mới hệ thống chăn nuôi gia cầm nhằm ñưa giá trị sản xuất chăn nuôi gia cầm ñạt khoảng 20.000 tỷ ñồng Kế hoạch phát triển chăn nuôi gia cầm trong giai ñoạn 2005 - 2006 là kiểm soát, khống chế dịch cúm gia cầm, ñồng thời giữ vững mức tăng trưởng sản xuất chăn nuôi gia cầm ñể ñạt giá trị 12000 -
13000 tỷ ñồng (tương ñương năm 2003), trong ñó tổng ñàn gia cầm ñạt 255 triệu con, khối lượng thịt 375 000- 380.000 tấn và tổng sản lượng trứng khoảng 4,8 tỷ quả Từ năm 2007 trở ñi, phấn ñấu ñạt tốc ñộ tăng trưởng ñầu con ñối với gà là 10%/năm, thuỷ cầm là 5%/ năm, tăng trưởng về sản lượng thịt, trứng từ 12%/ năm trở lên
Mục tiêu ñến năm 2015, tổng ñàn gia cầm ñạt 397,3 triệu con, trong ñó
gà 350 triệu con, thủy cầm 47,3 triệu con Khối lượng thịt 1.992 nghìn tấn, sản lượng trứng 10.207 triệu quả, (Lê Bá Lịch 2007)
ðể ñạt mục tiêu này ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ngoài việc ưu tiên lĩnh vực giống, giải quyết vấn ñề thức ăn thì việc tăng cường các biện pháp thú y bảo vệ ñàn gia cầm khoẻ mạnh là một khâu hết sức quan trọng (Lê Minh Chí, 1999)
Trang 11Cùng với việc phát triển của ngành chăn nuôi, chăn nuôi vịt cũng ñang trở thành ngành sản xuất hàng hoá góp phần vào chương trình xoá ñói giảm nghèo
ðể ñẩy mạnh chăn nuôi vịt, hàng năm chúng ta ñã tiến hành nhập nội nhiều giống vịt cao sản và nhân chúng ra diện rộng, các giống này có ưu ñiểm cho năng xuất cao nhưng sức ñề kháng với bệnh kém hơn nhiều so với giống vịt nội
Hiện nay, dịch bệnh ở gia cầm nói chung, trên ñàn vịt nói riêng diễn biến phức tạp có nguy cơ lan rộng và gây tổn thất kinh tế rất nghiêm trọng như bệnh cúm gia cầm, dịch tả vịt, viêm gan vịt do virus
Bệnh viêm gan vịt do virus là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi (Nguyễn Xuân Bình,2002) Bệnh xảy ra chủ yếu ở vịt con 1 - 3 tuần tuổi hoặc ở những vịt 5- 6 tuần tuổi Tỷ lệ chết của bệnh rất cao có khi tới 100%
Theo quyết ñịnh số 63/2005/Qð - BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bệnh viêm gan virus ở vịt ñược xếp vào danh mục các bệnh nguy hiểm của ñộng vật
Cho tới nay bệnh vẫn gia tăng ở các ñịa phương trên khắp cả nước, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho người chăn nuôi nhất là những giống vịt cao sản nhập ngoại chưa thích ứng ñược với ñiều kiện khí hậu, môi trường sống ở nước ta
Tuy vậy, những nghiên cứu về khống chế bệnh viêm gan vịt do virus còn hạn chế Trong thực tế người dân chưa quen dùng vacxin phòng bệnh viêm gan do virus cho ñàn thuỷ cầm nên mức tiêu thụ loại vacxin ñông khô của Xí nghiệp sản xuất thuốc thú y TW rất chậm và tồn ñọng Hiện nay người chăn nuôi mới chỉ dùng kháng thể viêm gan vịt do Công ty thuốc thú y Hanvet và Công ty thuốc thú y RTD sản xuất Song hiệu quả của chế phẩm
Trang 12này vẫn còn nhiều hạn chế trong việc phòng trị bệnh
Chính vì vậy người chăn nuôi vịt vẫn còn nhiều lo ngại bởi những tổn thất của bệnh viêm gan do virus gây nên trên ñàn vịt nuôi Trong tình hình chung ñó, người chăn nuôi vịt ở một số huyện phụ cận Hà Nội cũng ñang phải ñối mặt với những tổn thất do bệnh gây ra
Vì vậy ñể có cơ sở khoa học ñánh giá về tình hình dịch bệnh, sự thiệt hại của bệnh trong chăn nuôi và góp phần bổ sung hoàn thiện các biện pháp phòng chống bệnh cho ñàn vịt có hiệu quả cao Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Tình hình b ệnh viêm gan vịt do virus ở một số huyện ngoại thành Hà Nội
Phân l ập, khảo sát một số ñặc tính sinh học của virus gây bệnh và phương
pháp phòng b ệnh”
1.2 Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh thực trạng bệnh viêm gan vịt do virus ở một số huyện ngoại thành Hà Nội
- Phân lập chủng virus viêm gan vịt gây bệnh
- Xác ñịnh một số ñặc tính sinh học của chủng virus viêm gan vịt phân lập ñược
- ðưa ra phương pháp phòng bệnh hiệu quả cao cho ñàn vịt con
1.3 Ý nghĩa khoa học - Thực tiễn của ñề tài
- Góp phần ñề ra các phương pháp phòng trị bệnh viêm gan vịt có hiệu quả cao trong chăn nuôi vịt
- Tạo chủng virus viêm gan vịt cường ñộc dùng trong nghiên cứu vacxin
Trang 13
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Bệnh viêm gan vịt do virus (Duck virus Hepatitis - DVH)
Bệnh viêm gan vịt do virus ở vịt là một bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy
ra ở vịt con dưới 6 tuần tuổi Bệnh lây lan rất nhanh có biểu hiện ñặc trưng ở gan: gan sưng, xuất huyết ñốm hoặc vệt trên gan Bệnh do 3 typ virus khác nhau gây ra: virus viêm gan vịt typ I, typ II và typ III Nhưng phổ biến hơn cả
là virus viêm gan vịt typ I
2.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh
lạ xảy ra ở trên ñàn vịt con một ngày tuổi: vịt chết nhanh sau khi có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích tập trung chủ yếu ở gan, gan sưng xuất huyết lốm ñốm trên gan
Mùa xuân năm 1949 ở ðảo Long của Mỹ có tổng số vịt nuôi 750.000 con, Levine và Fabricant (1950) quan sát thấy một bệnh tương tự xảy ra trên ñàn vịt con trắng Bắc Kinh, ñầu tiên ở vịt 2 - 3 tuần tuổi, bệnh lây lan nhanh
từ trại vịt này sang trại vịt khác làm 70 trại thiệt hại nghiêm trọng, trại bị thiệt hại nặng tỷ lệ vịt chết từ 70 - 95% Ước tính cuối thời ñiểm dịch chỉ còn sót lại một vài trại, khi bị nhiễm bệnh tỷ lệ chết thấp khoảng 15% tổng ñàn (Woolcock và Fabricant, 1997)
Năm 1950, Levine và Fabricant ñã phân lập ñược virus viêm gan vịt typ I, bằng phương pháp nuôi cấy trên phôi gà (Levine và Fabricant, 1950)
Năm 1953, bệnh xảy ra trên các ñàn vịt ở các vùng khác của nước Mỹ Năm 1954, bệnh xảy ra ở nước Anh do Asplin và Lauchlan phát hiện ra
Năm 1956 Hanson và Alberts ñã phát hiện ở bang Massachuset, Illinois, Michigan và xảy ra khắp nước Mỹ (Woolcock và Fabricant, 1997) Năm 1957, Fabricant J., C.G.Richard và P.P.Levine ñã nghiên cứu biến ñổi
Trang 14vi thể của gan vịt bệnh (Fabricant J., C.G.Richard và P.P.Levine,1957)
Năm 1958, Asplin ñã chế ñược vacxin nhược ñộc phòng bệnh cho vịt con Từ năm 1960, trên thế giới ñã có vacxin phòng bệnh này ñặc biệt là vacxin ñược chế từ giống nhược ñộc Asplin(Asplin, 1958)
Năm 1965 tại Norfolk của nước Anh, trên những ñàn vịt con ñã ñược tiêm phòng vacxin nhược ñộc viêm gan vịt typ I Bằng phương pháp bảo hộ chéo trên ñàn vịt con người ta ñã phân lập ñược virus viêm gan vịt typ II (Asplin, 1965)
Theo (Tempel và Beer, 1968) cho rằng bệnh viêm gan vịt do virus typ I ñã xảy ra trên khắp thế giới trong ñó có Trung Quốc và Hàn Quốc Cùng năm ñó Toth ñã quan sát thấy bệnh viêm gan xảy ra trên ñàn vịt con ñã ñược miễn dịch ñối với viêm gan vịt typ I Ông ñã phân lập ñược loại virus có ñặc ñiểm khác với virus typ I và typ II, ông ñã ñặt tên là virus viêm gan vịt typ III Bệnh do virus này chỉ xảy ra ở Mỹ(Woolcock và Fabricant, 1997)
Năm 1969, Tausora và cộng sự ñã xếp virus viêm gan vịt typ I vào nhóm Picornavirus(Tausora, N.M, G.E.Coghill và M.J.Klutch,1969)
Năm 1970, Asplin F.D ñã kiểm tra huyết thanh từ những loài cầm hoang dã ñể tìm kháng thể virus dịch tả vịt, viêm gan vịt, cúm vịt Cũng vào năm này, Hwang J.ñã nghiên cứu tạo ra miễn dịch cho vịt mẹ bằng chủng viêm gan vịt cấy truyền qua phôi gà (Asplin, 1970)
Năm 1972 - 1974, một số tác giả như Friend, Trainer… ñã tiến hành nghiên cứu về bệnh viêm gan vịt do virus ở vịt trời (Woolcock và Fabricant, 1997)
Năm 1976 - 1988, có các tác giả như Hanson L.E., Balla L., T Veress, Grighton G.W., P.R Woolcock … ñã tiến hành nghên cứu trong việc tạo ra miễn dịch cho ñàn vịt con bằng các chủng virus nhược ñộc (Woolcock và Fabricant, 1997)
Trang 15Năm 1991, Woolcock P.R ựã nghiên cứu vacxin viêm gan vịt typ I vô hoạt dùng cho vịt ựẻ Còn Zhao X., R.M Philips, G.Li và A.Zhong ựã nghiên cứu về việc phát hiện kháng thể viêm gan vịt do virus bằng phương pháp ELISA (Woolcock và Fabricant, 1997)
Ở Việt Nam, năm 1978 Trần Minh Châu ựã nghi có bệnh viêm gan vịt
do virus nhưng chưa phân lập ựược virus( Trần Minh Châu và Lê Thu Hồng, 1995)
Vào những năm 1979 - 1983, bệnh xảy ra ở nhiều ựịa phương làm chết hàng ngàn vịt con (Lê Thanh Hoà, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, 1984)
Sáu tháng ựầu năm 2001, công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y ựã ựiều tra mội số ổ dịch ở Từ Liêm, đông Anh (Hà Nội), Hà Tây, Hà Nam, Tuyên Quang và kết luận là 5032 vịt con bị bệnh, trong số ựó vịt chết chiếm tới 73% (3311con) (Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn đức Lưu, Trần Thu Hiền, Nguyễn Khánh Ly, 2001)
Theo Lê Văn Tạo (2001), Tháng 3 năm 2001 tại Nông Cống (Thanh Hoá) xảy ra bệnh viêm gan vịt do virus ở vịt có tỷ lệ chết cao, xoá sổ nhiều ựàn vịt, chỉ trong 5 ngày có ựàn chết không còn con nào (Cục Thú y, 2002) Theo Lê Minh Lập( 2001): hầu hết các ựàn bị bệnh dưới 4 tuần tuổi ở các huyện Duy Tiên, Thanh LiêmẦ bị mắc bệnh và chết ồ ạt, tỷ lệ chết cao có ựàn chết tới 100%, dùng các loại thuốc chữa trị không có hiệu quả, cán bộ thú y gần như
bó tay, người nông dân hoang mang, lo ngại, nhiều hộ chăn nuôi bị phá sản (Cục Thú y, 2002)
Theo thống kê mới nhất của OIE, Việt Nam là một trong những nước bị bệnh viêm gan vịt gây thiệt hại nặng nề nhất Năm 1997, bệnh ựã làm chết
24037 con trong tổng số 32.784 con vịt Năm 2001, có 10276 con vịt chết vì bệnh viêm gan vịt trong tổng số 68.995 con vịt (OIE, 2006)
Trang 162.1.2 Truy ền nhiễm học
* Loài mắc bệnh
Trong tự nhiên, bệnh viêm gan vịt do virus viêm gan typ I gây ra chỉ
xảy ra ở vịt con (Nguyễn Xuân Bình,1995) Ở những ñàn vịt bị bệnh, tỷ lệ
nhiễm bệnh là 100%, tỷ lệ chết tuỳ theo lứa tuổi: vịt dưới 1 tuần tuổi chết khoảng 95%, vịt 1- 3 tuần tuổi chết ít hơn, khoảng 50%, 4 - 5 tuần tuổi tỷ lệ chết không ñáng kể
Vịt trưởng thành bị nhiễm virus không có triệu chứng lâm sàng, không ảnh hưởng ñến sản lượng trứng Gà, gà tây và các ñộng vật khác không mắc bệnh Asplin (1961), cho biết gà con có thể bị nhiễm bệnh, bệnh thể hiện không ñiển hình và có thể truyền virus sang con khác
Theo Rahn (1992), gia cầm non một vài ngày hay một vài tuần tuổi vẫn
có thể bị nhiễm bệnh, con vật có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích và có kháng thể trung hoà trong máu Trong phòng thí nghiệm, dùng virus viêm gan vịt typ
I gây bệnh cho vịt con bằng cách tiêm phúc mạc hoặc cho uống Vịt chết có bệnh tích: gan sưng, xuất huyết lốm ñốm trên gan, túi mật sưng, lách sưng và
có thể phân lập ñược virus Các loài vật khác như thỏ, chuột lang, chuột nhắt trắng, chó… ñều không cảm thụ với bệnh
ðối với viêm gan vịt typ II, typ III trong phòng thí nghiệm, ngoài tự nhiên chỉ gây bệnh cho vịt con
* ðường xâm nhập và cách lây lan
Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc ñường tiêu hoá, ñường hô
hấp hoặc qua vết thương rồi vào máu Virus theo máu ñến các cơ quan, phủ tạng và tập trung nhiều nhất ở gan Dưới tác ñộng của virus quá trình trao ñổi chất ở gan bị rối loạn, virus phát triển trực tiếp phá hoại tế bào gan và tế bào nội mô huyết quản gây nên xuất huyết ñặc hiệu Tổ chức gan bị thoái hoá , gan không giải ñộc ñược và con vật chết do bị ngộ ñộc
Trang 17Trong ñàn vịt bị bệnh, virus viêm gan typ I lây lan rất nhanh, từ con
bệnh sang con lành, tỷ lệ nhiễm rất cao 100%
Theo Asplin (1961), các loài chim hoang dã mang virus viêm gan vịt từ vùng này sang vùng khác theo phương thức cơ học, ñây chính là nguyên nhân gây ra các vụ dịch mới ở nơi xa
Priz (1973) ñã gây bệnh cho vịt con bằng ñường lây nhiễm qua không khí Trong trường hợp gây bệnh này, virus xâm nhập vào cơ thể qua thanh quản và ñường hô hấp trên Theo Hanson (1976), có thể gây bệnh cho vịt bằng cách cho uống
Demakov (1975), Cho biết chuột cống nâu có thể là vật chủ dự trữ của virus viêm gan vịt typ I Ở loài ñộng vật này virus xâm nhập vào cơ thể tồn tại
35 ngày, sau ñó ñược bài tiết ra ngoài trong khoảng thời gian 18 - 22 ngày sau khi nhiễm Trong huyết thanh của chuột có kháng thể và kháng thể tồn tại từ
12 - 24 ngày Ở những vịt khỏi bệnh, virus ñược bài xuất theo phân ra ngoài sau 8 tuần
Virus viêm gan vịt typ II xâm nhập vào cơ thể qua ñường miệng và ñường lỗ huyệt Ở những vịt khỏi bệnh, virus ñược bài xuất theo phân ra ngoài sau khi bị nhiễm bệnh một tuần
Bệnh không lây truyền qua trứng, vịt con nở ra từ trứng của vịt mẹ bị nhiễm bệnh vẫn khỏe mạnh, nếu vận chuyển ñến nuôi ở nơi trước ñó không
có bệnh, ñiều này ñã ñược Asplin khẳng ñịnh (Asplin, 1958)
2.1.3 Tri ệu chứng bệnh
ðối với bệnh do virus viêm gan typ I gây ra, bệnh xảy ra ñột ngột, thời gian nung bệnh ngắn chỉ trong vòng 24 giờ, vịt chết tập trung và ngày thứ 2,
3, 4 sau khi mắc bệnh, tỷ lệ chết rất cao có khi tới 100%
Vịt bị bệnh không theo kịp bầy ñàn, ủ rũ, mệt mỏi, chậm chạp, bỏ ăn ,
Trang 18ít vận ñộng và tụm lại một chỗ, mắt nhắm ñột nhiên ngã vật ra, co giật rồi chết, vịt chết nằm ở tư thế ngọeo ñầu ra ñằng sau, vịt chết rất nhanh trong vòng 1 - 2 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng Trong thời gian dịch bệnh, vịt chết nhanh, nhiều gây thiệt hại nặng cho người chăn nuôi với ñặc ñiểm chết ngoẹo ñầu ra ñằng sau, kèm theo các cơn co giật, chân duỗi thẳng thường ñược coi như một dấu hiệu ñặc trưng của bệnh viêm gan vịt do virus (Nguyễn Phục Hưng, 2004)
Farmer gọi bệnh viêm gan vịt là hội chứng thận thoái hoá mỡ và hoại tử tuyến tuỵ (Farmer, 1987)
ðối với bệnh do virus viêm gan vịt typ II gây ra, quan sát thấy vịt chết trong vòng 1 -2 giờ sau khi có biểu hiện triệu chứng ñầu tiên: vịt khát nước, chảy nước mắt, tăng tiết urat, vịt chết do co giật cấp tính, vịt bị nhiễm bệnh thường chết với tỷ lệ 10 - 50%, vịt trưởng thành không mắc bệnh
Bệnh do virus viêm gan vịt typ III gây ra chỉ xảy ra ở vịt con Triệu chứng bệnh giống như do virus viêm gan vịt typ I gây ra, tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết hiếm khi vượt quá 30%
2.1.4 B ệnh tích
* Bệnh tích ñại thể
Bệnh tích do virus viêm gan typ I gây ra chủ yếu tập trung ở gan, gan
sưng to xuất huyết lấm chấm ñỏ sẫm hay xuất huyết thành mảng trên bề mặt gan, lách ñôi khi sưng tụ máu hoặc lấm tấm xuất huyết, thận sưng màu nhợt nhạt, tĩnh mạch thận xung huyết (Nguyễn Thát, 1975)
Theo Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly (2001) [4], khi mổ khám 751 con vịt chết trong các ổ dịch tự nhiên thấy bệnh tích ở gan biểu hiện ở 691 con (92,01%), ở thận 141 con (18,77%), ở lách 97 con (12,91%)
Trang 19* Bệnh tắch vi thể
Các tác giả Fabricant.J., C.G.Richard và P.P.Levin (1957), cho biết: các biến ựổi vi thể rất phức tạp, những biến ựổi nguyên thuỷ trong thể cấp tắnh bao gồm thay ựổi ựầu tiên là hoại tử tế bào gan, tăng sinh ống mật cùng với tăng sinh tế bào viêm và xuất huyết ở các mức ựộ khác nhau Ở vịt con không chết có sự tái sinh các tế bào nhu mô gan (Fabrcant, 1957)
Sau khi tiêm virus viêm gan vịt typ I vào xoang niệu mô của phôi vịt 10 -
14 ngày tuổi, khoảng 19- 72 giờ phôi chết, ở phôi chết có biểu hiện xuất huyết dưới da nhất là vùng ựầu, lưng, rìa lách, phôi còi cọc, màng nhung niệu sưng dày, gan phôi xuất huyết lốm ựốm từng ựám (Ngô đình Long, 2005)
Ở vịt 6 ngày tuổi bị nhiễm virus viêm gan vịt typ I bằng ựường nhỏ mũi hoặc tiêm, vào thời ựiểm 14 - 24 giờ sau khi kiểm tra bằng kắnh hiển vi ựiện
tử cho thấy: glucogen của gan giảm, trong tế bào có tiểu thể hình cầu ựường kắnh 100- 300nm Trong trường hợp vịt bị bệnh ở thể cấp tắnh, 24 giờ sau khi nhiễm virus, tế bào gan thoái hoá, hoại tử, trong tế bào có các tiểu phần virus (Adamiker, 1969)
Theo Adamiker (1970), sau khi gây nhiễm tế bào lách bị biến ựổi sau 6 giờ, bị hoại tử sau 24 giờ, thoái hoá nhân, tương bào, không tìm thấy tiểu thể virus, tế bào cơ có thể biến ựổi nhẹ
Woolcock và Fabricant (1997), không tìm thấy thể bao hàm trong tế bào gan vịt bệnh, ựây là một ựặc ựiểm khác biệt ựối với bệnh dịch tả vịt Vịt bị nhiễm virus viêm gan vịt typ II, bệnh tắch vi thể ựặc trưng ở gan, các tế bào hoại tử tràn lan, tế bào ống mật tăng sinh trên một phạm vi rộng
* Ch ỉ tiêu phi lâm sàng
Vịt bị nhiễm virus viêm gan vịt typ I kiểm tra các chỉ tiêu huyết học
cho thấy hàm lượng protein tổng số giảm, Albumin giảm, men glutamate - pyruvat - transaminase (GPT) tăng, bilirubin tăng Hàm lượng GPT, GOT
Trang 20tăng cĩ liên quan đến quá trình nhiễm bệnh Nghiên cứu vấn đề này Mennalla
và Mandelli (1977), cho biết vịt trời bị nhiễm bệnh, mặc dù triệu chứng bệnh khơng biểu hiện rõ nhưng hàm lượng men GPT, GOT của gan cĩ thay đổi
2.1.5 Ch ẩn đốn bệnh viêm gan vịt do virus
ðể chẩn đốn bệnh viêm gan vịt do virus người ta dựa vào các kỹ thuật
sau:
* Dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể của bệnh
Vịt con chết rất nhanh, co giật, ngoẹo đầu ra đằng sau, chân duỗi thẳng lúc chết thường được coi là một dấu hiệu đặc biệt của bệnh viêm gan vịt do virus Bệnh tích đặc trưng: gan sưng, xuất huyết lốm đốm trên gan Tuy nhiên việc dựa vào triệu chứng, bệnh tích cĩ thể phát hiện bệnh nhưng khơng phân biệt được typ virus gây bệnh
* Phân lập virus
Phương pháp phân lập virus cĩ kết quả hữu hiệu và cĩ thể biết được typ virus đang gây bệnh Người ta cĩ thể phân lập virus bằng nhiều cách khác nhau
Bệnh phẩm dùng chẩn đốn là gan của vịt mắc bệnh viêm gan vịt Nghiền bệnh phẩm với dung dịch PBS (Phosphate Buffer Saline) tỷ lệ 1/5, xử
lý Cloroform 5% trong vịng 10 - 15 phút ở nhiệt độ phịng để diệt tạp khuẩn Tiến hành phân lập
- Nuơi cấy virus viêm gan vịt typ I
+ Dùng phơi vịt 10 - 14 ngày tuổi, sau khi tiêm huyễn dịch bệnh phẩm vào xoang niệu mơ, virus giết chết phơi trong khoảng 24 - 72 giờ
+ Dùng phơi gà 8 - 10 ngày tuổi tiêm huyễn dịch bệnh phẩm vào xoang niệu mơ, sau 8 - 10 ngày phơi chết Phơi chết cĩ bệnh tích cịi cọc, da xuất huyết, phù phơi, gan sưng đỏ hoặc hơi vàng
+ Dùng vịt con 1 - 7 ngày tuổi tiêm dưới da Sau khi tiêm 48 giờ, vịt cĩ
Trang 21biểu hiện triệu chứng lâm sàng và chết với bệnh tích ñiển hình, chết nhiều vào ngày thứ 2 ñến thứ 4 sau khi tiêm
+ Dùng môi trường tế bào một lớp gan phôi vịt sau khi cấy huyễn dịch bệnh phẩm, virus gây hoại tử tế bào: tế bào co tròn, hoại tử, tạo plaques ñường kính gần bằng 1mm
- Nuôi cấy virus viêm gan vịt typ II
+ Dùng phôi vịt 10- 14 ngày tuổi, gây nhiễm qua xoang niệu mô, trên môi trường này, virus nhân lên hạn chế, sau 6 - 10 ngày mới phát hiện ñược sự nhiễm virus của phôi: phôi còi cọc hoại tử gan, gan có màu xanh Virus thuộc typ này không nhân lên ñược trong môi trường tế bào một lớp của vịt, gà
+ Dùng vịt 1 - 7 ngày tuổi, tiêm huyễn dịch bệnh phẩm vào dưới da hoặc tiêm bắp Sau khi tiêm 2- 4 ngày vịt chết, tỷ lệ chết ñạt 20% ðiều này khác hẳn so với virus viêm gan vịt typ I
- Nuôi cấy virus viêm gan vịt typ III
+ Dùng phôi vịt 10 ngày tuổi, tiêm huyễn dịch bệnh phẩm vào màng nhung niệu, virus nhân lên yếu Sau khi tiêm 7 - 10 ngày phôi mới chết Phôi còi cọc, phù phôi, xuất huyết dưới da, màng nhung niệu khô dày, gan, thận, lách sưng to
Virus viêm gan vịt typ III không nhân lên trên phôi gà Nuôi cấy virus trên môi trường tế bào phôi gà không thành công nhưng có thể phát hiện virus trong tế bào gan phôi vịt, thận phôi vịt bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
+ Dùng vịt 1- 7 ngày tuổi tiêm huyễn dịch bệnh phẩm vào bắp thịt, 24 giờ sau khi tiêm vịt không chết, sau 2- 4 ngày vịt mới chết, tỷ lệ chết thấp chỉ ñạt 20%
Trang 22* Chẩn đốn huyết thanh học
Dùng phản ứng trung hồ virus với mục đích: định typ virus, đánh giá phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với vacxin và dùng trong điều tra dịch tễ học
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này: trên đối tượng nuơi cấy ( phơi, động vật cảm thụ, mơi trường tế bào) virus sẽ nhân lên và gây bệnh tích cho các đối tượng trên Cịn khi hỗn hợp virus với kháng thể đặc hiệu tương ứng chúng sẽ bị trung hồ, khơng nhân lên được và khơng gây bệnh tích (Nguyễn Như Thanh, 1996)
Phản ứng trung hồ được sử dụng để định typ virus viêm gan typ I (Woolcock, 1998), dùng vịt con 1- 7 ngày tuổi, mỗi con tiêm 1- 2ml huyết thanh miễn dịch hoặc kháng thể đặc hiệu chế từ lịng đỏ trứng vào dưới da
* Chẩn đốn phân biệt
Chẩn đốn phân biệt là phương pháp dựa vào dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của bệnh để phân bịêt với các bệnh khác:
- Bệnh phĩ thương hàn vịt ở vịt (Duck salmonellosis) Vịt con mắc bệnh phĩ thương hàn do Salmonella thường cĩ biểu hiện gầy, đi ngồi phân trắng Vịt giảm đẻ, vỏ trứng mỏng dễ vỡ ðối với vịt con gan cĩ điểm hoại tử, lịng
Trang 23đỏ trứng chưa tiêu hết Vi khuẩn Salmonella cĩ thể nuơi cấy phân lập được trong phịng thí nghiệm trên mơi trường thạch thơng thường Bệnh cĩ thể chữa khỏi bằng kháng sinh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
- Bệnh dịch tả vịt (Duck plague), bệnh xảy ra ở vịt mọi lứa tuổi với bệnh tích điển hình: sưng đầu, đau mắt, liệt chân, liệt cánh, tiêu chảy phân xanh, tốc độ vịt chết chậm hơn, vịt cĩ bệnh tích viêm kết mạc mắt, xuất huyết dưới
da, loét đường tiêu hố như niêm mạc dạ dày, ruột Virus gây bệnh dịch tả vịt rất mẫn cảm với Chloroform và cĩ thể tìm thấy tiểu thể bao hàm trong chẩn đốn tổ chức học
- Bệnh nhiễm độc Aflatoxin (Aflatoxicosis): bệnh cĩ nhiều triệu chứng bệnh tích giống viêm gan vịt do virus Song ở bệnh nhiễm độc do Aflatoxin vịt chết nhanh ở mọi lứa tuổi, gan sưng rắn, nhu mơ gan và thận bị phá huỷ nghiêm trọng nhưng khơng cĩ tế bào viêm, khơng cĩ sự lây lan bệnh sang các đàn vịt khác khi khơng dùng chung một loại thức ăn
2.2 Virus viêm gan vịt (Duck Hepatitis virus - DHV)
Bệnh viêm gan vịt do 3 typ virus khác nhau gây nên: virus viêm gan vịt typ I, virus viêm gan vịt typ II và virus viêm gan vịt typ III
2.2.1 Virus viêm gan v ịt typ I
* Hình thái
Virus viêm gan vịt typ I là những hạt virus (virion) cĩ kích thước rất nhỏ, là một Enterovirus, nằm trong họ Picornaviridae, loại ARN, cĩ thể xuyên qua được màng lọc Beckefeld và Seitz (Levine và Fabricant, 1950)
Theo Reuss (1959), dưới kính hiển vi điện tử virus là những hạt trịn,
bề mặt xù xì, kích thước từ 20 – 40 nm, khơng cĩ vỏ bọc ngồi, cĩ 32 capxome (Richter, 1964)
Trang 24* ðặc tính sinh học của virus
Không có sự trung hoà chéo giữa virus viêm gan vịt với huyết thanh kháng virus viêm gan của người và chó
Virus không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu của gà, vịt, cừu, ngựa, chuột lang, thỏ, lợn… virus không gây ngưng kết hồng cầu khỉ khi thí
nhiên vệ sinh kém virus có thể tồn tại ñược 10 tuần, trong phân ẩm virus
ñược 9 năm Virus có sức ñề kháng với ete, chloroform, virus có thể tồn tại lâu bên ngoài môi trường Tế bào chứa virus ñề kháng với pH = 3 trong thời gian 9 giờ Ở ñiều kiện formalin 0,2% trong 2 giờ, chloramin 3% trong 5 giờ virus bị vô hoạt Theo Haider (1980), ở ñiều kiện có 5% phenol virus bị vô hoạt hoàn toàn Virus có sức ñề kháng với tác dụng của 5000 UI Penicilin và 100mg Streptomyxin trên 1ml huyễn dịch trong 1giờ (Lê Minh Chí, 1999)
Trang 25phôi gà và phôi vịt
+ Trên phôi vịt: tiêm virus viêm gan vịt vào xoang niệu mô của phôi vịt
10 -14 ngày tuổi, 24 - 72 giờ sau khi tiêm, phôi chết với bệnh tích: phôi còi cọc, xuất huyết dưới da ñặc biệt là vùng ñầu, bụng, chân, phôi phù, gan sưng
có màu ñỏ hoặc hơi vàng, có thể có ñiểm hoại tử Ở những phôi chết muộn nước trong xoang niệu mô có màu xanh nhạt, bệnh tích rõ hơn
+ Trên phôi gà: tiêm virus viêm gan vịt vào xoang niệu mô của phôi gà 8
- 10 ngày tuổi, ở lần cấy chuyển ñầu tiên, sau khi gây nhiễm 5 - 6 ngày, cho
tỷ lệ phôi chết 10 - 60%, phôi chết với bệnh tích là: còi cọc phù phôi, xuất huyết dưới da (Levine và Fabricant, 1950) Ở lần cấy chuyển thứ 20 - 26, virus không còn khả năng gây bệnh cho vịt con mới nở, khi chuẩn ñộ virus
chuyển thứ 63 cho tỷ lệ phôi chết là 100% Theo (Toth, 1969), sau 80 lần cấy chuyển qua phôi gà cho hiệu giá virus cao nhất vào thời ñiểm 53 giờ sau khi
Theo Mason (1972), một số trường hợp khi nuôi cấy virus trên phôi gà,
6 - 24 giờ
Trên phôi ngỗng, virus viêm gan vịt cũng có khả năng nhân lên Sau khi cấy virus vào xoang niệu mô 2 - 3 ngày thì phôi chết
- Nuôi cấy trên ñộng vật cảm thụ
Virus viêm gan vịt có khả năng nhân lên trên vịt con, nhất là vịt con nhỏ hơn 7 ngày tuổi Các loài ñộng vật khác như: thỏ, chuột lang, chuột bạch, chó… virus không có khả năng nhân lên
Dùng huyễn dịch chứa virus viêm gan vịt typ I ñưa vào cơ thể vịt con
Trang 261- 7 ngày tuổi bằng phương pháp tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc cho uống, trong vòng 18- 48 giờ sau khi gây nhiễm, thường dưới 24 giờ vịt thí nghiệm có những biểu hiện triệu chứng, bệnh tích ñặc trưng của bệnh: gan sưng, xuất huyết lốm ñốm trên gan, túi mật sưng, lách sưng
- Nuôi cấy trên môi trường tế bào
Virus viêm gan vịt typ I có khả năng nhân lên trên nhiều loại tế bào như:
tế bào xơ phôi vịt, xơ phôi gà, thận phôi vịt, thận phôi gà, gan phôi vịt, thận phôi ngỗng… (Hwang, 1966)
Trên môi trường nuôi cấy ta có thể quan sát ñược sự huỷ hoại tế bào của virus sau 8 giờ gây nhiễm, ñạt cực ñại sau 2 - 4 ngày Sự huỷ hoại tế bào ñược biểu hiện dưới dạng cụm tế bào co tròn (Maiboroda, 1972)
Môi trường tế bào thận phôi vịt ñược sử dụng làm phản ứng trung hòa, tạo plaques với virus nhược ñộc viêm gan vịt (Woolcock, 1982)
2.2.2 Virus viêm gan v ịt type II
Virus viêm gan vịt typ II là một Astrovirus có tính kháng nguyên khác với Astrovirus của gà, gà tây Virus ñược Asplin xác ñịnh năm 1965
Virus có ñường kính 28-30 nm khi quan sát bằng kính hiển vi ñiện tử (Guogh, 1984)
Vịt bị nhiễm viêm gan vịt typ II, triệu chứng, bệnh tích giống như bị nhiễm virus viêm gan vịt typ I
Virus viêm gan vịt typ II có khả năng nhân lên trên phôi vịt, phôi gà Trên môi trường nuôi cấy tế bào, virus không có khả năng nhân lên trên các loại tế bào của phôi gà, phôi vịt
Khi gây nhiễm virus vào xoang niệu mô hay túi lòng ñỏ, ở môi trường này virus nhân lên yếu hơn so với viêm gan vịt typ I Cụ thể 6 - 10 ngày sau khi gây nhiễm mới phát hiện ñược sự nhiễm virus của phôi (còi
Trang 27cọc, hoại tử gan)
Trên phôi gà, sau nhiều lần cấy truyền mù qua xoang niệu mô, virus mới gây chết một số phôi ở thời ñiểm 7 ngày sau khi gây nhiễm, những phôi chết có biểu hiện còi cọc, gan có hoại tử màu xanh
trong 60 phút
2.2.3 Virus viêm gan v ịt typ III
Virus viêm gan vịt typ III ñược phát hiện vào năm 1969 ở Mỹ (Toth, 1969) Năm 1979 virus ñược Haider và Calnek ñặt tên
Virus là một Picornavirus, có tính kháng nguyên không quan hệ với virus viêm gan vịt typ I Quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử, trên tế bào thận bị nhiễm virus cho thấy, virus viêm gan vịt typ III là một ARN có ñường kính 30nm trong tế bào chất
Trên phôi vịt 9 -10 ngày tuổi, sau khi gây nhiễm virus qua màng nhung niệu, 7-8 ngày mới có phôi chết, tỷ lệ chết phôi ở mức ñộ thấp Ở phôi chết thấy màng nhung niệu biến màu, dày gấp 10 lần so với bình thường, phôi còi cọc, phù, xuất huyết dưới da, gan sưng, xuất huyết Nếu cấy truyền virus nhiều lần trên phôi vịt, thời gian phôi vịt chết sớm hơn Virus typ III không có khả năng nhân lên trên phôi gà Ở môi trường tế bào thận, gan của phôi vịt hay của vịt con virus có khả năng nhân lên, có thể dùng môi trường này ñể xác ñịnh virus
2.3 Miễn dịch chống virus viêm gan vịt
Theo Vũ Triệu An, (1997), ðặng ðức Trạch, (1984), miễn dịch là khả năng nhận ra và loại các vật lạ ra khỏi cơ thể., ñể có ñược khả năng này cơ thể phải nhờ ñến hệ thống miễn dịch
Khi ñưa vacxin vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau một thời gian tiềm tàng, thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc vào kháng
Trang 28nguyên chứa trong vacxin, sự xâm nhập của kháng nguyên lần ñầu hay lần thứ hai , thứ ba,… sau ñó kháng thể mới ñược sinh ra, lượng kháng thể tăng dần, ñạt mức cao nhất sau 2 - 3 tuần rồi giảm dần và mất ñi sau vài tháng hoặc vài năm
Quá trình ñáp ứng miễn dịch là kết quả của sự hợp tác nhiều loại tế bào
ñể nhận diện và phản ứng với kháng nguyên Trong ñó quan trọng nhất là sự hợp tác giữa ñại thực bào với các loại quần thể lympho bào với nhau
Hệ miễn dịch của cơ thể gia cầm bao gồm các cơ quan và các tế bào tham gia trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch Khi một kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể bảo vệ mình trước hết bằng cơ chế ñáp ứng miễn dịch không ñặc hiệu như: Da, niêm mạc, dịch tiết của các tuyến, ñặc biệt là vai trò của tế bào làm nhiệm vụ thực bào Sau ñó cơ thể bảo vệ mình bằng cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu với sự hoạt ñộng của các cơ quan tế bào có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ñặc hiệu ñể loại trừ kháng nguyên (ðỗ Trung Phấn, 1979)
Cũng như nhiều bệnh truyền nhiễm khác miễn dịch chống bệnh viêm gan do virus ở vịt bao gồm nhiều loại, ở ñây xin ñề cập tới miễn dịch tiếp thu
bị ñộng và miễn dịch tiếp thu chủ ñộng
* Miễn dịch tiếp thu bị ñộng
Theo Melekhin (1989), ở gia cầm non, hệ thống miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện Vì vậy ngay từ lúc mới sinh, cơ thể của chúng hoàn toàn không có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh một cách ñặc hiệu Trạng thái miễn dịch có ñược khi cơ thể mẹ có miễn dịch và truyền kháng thể ñặc hiệu cho con non qua lòng ñỏ trứng
Trong bệnh viêm gan vịt, miễn dịch bị ñộng ở vịt con nhận ñược từ mẹ ñược nhiều tác giả nghiên cứu Việc tiêm nhắc lại vacxin cho vịt mẹ sẽ tạo ra kháng thể thụ ñộng tốt cho ñàn vịt con
Trang 29Theo Asplin (1958), ông ñã tạo miễn dịch cho vịt mẹ bằng cách tiêm bắp chủng viêm gan vịt typ I nhược ñộc qua phôi gà từ lúc 2 - 4 tuần trước khi thu hoạch trứng ñể ấp ñã tạo ñược miễn dịch thụ ñộng cho vịt con
Rispens (1969) khuyến cáo người chăn nuôi nên tiêm cho ñàn vịt giống hai liều vacxin cách nhau ít nhất 6 tuần, vịt mẹ sẽ có khả năng truyền kháng thể thụ ñộng cho vịt trong khoảng thời gian 9 tháng sau lần tiêm vacxin thứ 2 Ông còn cho biết có thể tạo miễn dịch thụ ñộng cho vịt con bằng cách tiêm kháng thể thụ ñộng chế tư lòng ñỏ trứng ñược của vịt ñã gây miễn dịch
Theo (Hwang, 1973), Dùng 2 -3 lần vacxin nhược ñộc cho ñàn vịt giống sẽ tạo ñược miễn dịch thụ ñộng ñủ bảo hộ cho ñàn vịt con
phôi vịt tiêm cho vịt giống, ñã tạo ñược miễn dịch thụ ñộng cho vịt con
Theo (Golubnichi 1984) cho bíêt: hàm lượng kháng thể ở vịt mẹ phải ñạt hiệu giá 1/64 trong phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ ñộng hoặc 1/32 trong phản ứng trung hoà mới có thể bảo hộ cho vịt con không bị bệnh
Theo Tripathy (1986), ở vịt con hàm lượng kháng thể thụ ñộng giảm dần trong 2 tuần ñầu
Theo Woolcock (1991), vịt giống tạo ñược miễn dịch cơ sở bằng vacxin nhược ñộc typ I Sau ñó tiêm bắp vacxin vô hoạt sẽ tạo ñược miễn dịch thụ ñộng cho vịt con
Theo OIE (2000), nên tiêm vacxin nhược ñộc viêm gan vịt typ I cho vịt
mẹ trước khi ñẻ 12, 8 và 4 tuần ñể tạo miễn dịch thụ ñộng cho vịt con trong suốt chu kỳ ñẻ trứng
Miễn dịch thụ ñộng ở vịt con với bệnh viêm gan vịt còn ñược tạo ra bằng cách dùng huyết thanh miễn dịch của vịt khỏi bệnh hoặc kháng thể từ
Trang 30lòng ñỏ trứng tiêm cho vịt con
Nếu vịt mẹ ñược miễn dịch tốt thì miễn dịch ñược truyền cho vịt con, vịt con sinh ra sẽ có miễn dịch thụ ñộng và không bị mắc bệnh trong vòng 2 tuần ñầu Tiêm vacxin ñể tạo miễn dịch chủ ñộng cho vịt con 1 ngày tuổi là rất cần thiết, ñặc biệt ở những vùng có nguy cơ dịch bệnh (Nguyễn Thiện - Nguyễn ðức Trọng, 2004)
Ở khu vực có mặt của virus viêm gan vịt typ I, typ III ñể tạo miễn dịch thụ ñộng cho vịt con nên dùng vacxin nhược ñộc viêm gan vịt typ I, 2 - 3 lần vào các thời ñiểm 12, 8, 4 tuần trước khi vịt ñẻ và dùng vacxin viêm gan vịt typ III nhược ñộc vào các thời ñiểm 12 - 4 tuần trước khi vịt ñẻ sẽ tạo miễn dịch thụ ñộng cho vịt con với virus viêm gan vịt typ I, typ III
Với vacxin viêm gan vịt typ II, chưa một tài liệu nào nói về sử dụng vacxin cho ñàn vịt giống có hiệu quả
* Miễn dịch chủ ñộng
Theo (Asplin, 1970), vịt ñược dùng vacxin có thể tạo ñược miễn dịch chủ ñộng chống lại bệnh Trong bệnh viêm gan vịt do virus, những con sống sót ñều có miễn dịch chắc chắn với virus của typ gây bệnh
ðể tạo miễn dịch chủ ñộng cho ñàn vịt, người ta sử dụng các loại vacxin nhược ñộc và vacxin vô hoạt Vacxin sau khi vào cơ thể ñược ñưa ñến các cơ quan miễn dịch như: hạch, lách, tổ chức lympho dưới niêm mạc, kích thích cơ thể sản sinh kháng thể ñặc hiệu
Malinovskaya (1982), bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ ñộng khi nghiên cứu ñáp ứng miễn dịch với virus viêm gan vịt typ I của vịt giống và vịt con 7 ngày tuổi, cho biết: trong kháng thể dịch thể, kháng thể 7s nhiều hơn kháng thể 19s
Theo Davis (1987), cho biết vịt ở 2 ngày tuổi, kháng thể trung hoà xuất
Trang 31hiện 4 ngày sau khi tiêm vacxin nhược ñộc viêm gan vịt typ I
Theo Asplin (1961), trong huyết thanh của vịt khỏi bệnh có kháng thể trung hoà
* Một số phương pháp ñánh giá ñáp ứng miễn dịch
Mức ñộ miễn dịch của vịt với các typ virus gây bệnh viêm gan có thể ñược ñánh giá bằng phương pháp công cường ñộc và huyết thanh học
Theo (OIE, 2000), có thể dùng phản ứng trung hoà ñể kiểm tra mức ñộ miễn dịch của vịt sau khi dùng vacxin hoặc sau khi vịt khỏi bệnh Kháng thể bảo hộ cho ñàn vịt với virus viêm gan vịt là kháng thể trung hoà
Phương pháp công cường ñộc ñược sử dụng với mục ñích xác ñịnh mức
ñộ ñáp ứng miễn dịch của ñàn vịt sau khi dùng vacxin, phương pháp cho kết quả chính xác ðể ñánh giá tính gây miễn dịch của vacxin viêm gan vịt typ I, typ II có thể tiến hành:
quả ít nhất 80% vịt tiêm vacxin sống sót, 80% vịt ñối chứng chết Vacxin typ
II có 20% vịt ñối chứng biểu hiện bệnh
2.4 Vacxin phòng bệnh viêm gan vịt do virus
Vacxin phòng bệnh viêm gan vịt do virus có 2 loại: vacxin nhược ñộc
và vacxin vô hoạt
2.4.1 Vacxin vô ho ạt
Virus cường ñộc dưới tác ñộng của các yêu tố vật lý, hoá học, ñộc lực của
virus giảm ñi hoặc mất hẳn, khi ñó virus không còn khả năng nhân lên trong cở
thể vật chủ, không còn khả năng gây bệnh, virus này ñược dùng làm vacxin
Theo (Gough 1981), vacxin vô hoạt chế từ virus viêm gan vịt nuôi cấy trên phôi gà Sử dụng 3 lần vacxin viêm gan vịt typ I vô hoạt nhũ dầu cho ñàn
Trang 32vịt giống sẽ tạo miễn dich thụ ñộng cho vịt con Cũng theo tác giả dùng vacxin viêm gan vịt nhược ñộc cho vịt lúc 2 - 3 ngày tuổi vào thời ñiểm 22 tuần tiêm nhắc lại bằng vacxin vô hoạt sẽ tạo ñược kháng thể trung hoà cao hơn khi sử dùng 3 lần vacxin vô hoạt
Theo (Woolcock 1991), vacxin viêm gan vịt vô hoạt ñược sản xuất từ virus viêm gan vịt typ I, virus ñược nuôi cấy trên phôi gà, thu hoạch dịch phôi,
vô hoạt virus bằng BEI (Binary Ethylenimine) dùng bổ trợ dạng nhũ dầu LES - STM (Lipid Emulsion System - Salmonella typhimurium) và lympho B phân
vacxin Vacxin viêm gan vịt vô hoạt có khả năng tạo miễn dịch cho ñàn vịt
Sử dụng vacxin viêm gan vịt nhược ñộc kết hợp với vacxin vô hoạt cũng tạo ñược miễn dịch cao ở ñàn vịt giống Sử dụng vacxin viêm gan vịt nhược ñộc typ I sau tiêm bắp một lần vacxin vô hoạt cho vịt sẽ tạo ñược miễn dịch thụ ñộng tốt ở ñàn vịt con trong suốt chu kỳ ñẻ trứng
2.4.2 Vacxin nh ược ñộc
Virus cường ñộc dưới tác ñộng của các yếu tố sinh học, tiêm truyền nhiều lần qua ñộng vật ít cảm thụ, qua phôi, ñộc lực của virus giảm ñi, virus vẫn có khả năng nhân lên trong cơ thể vật chủ nhưng không gây bệnh, virus này ñược dùng làm vacxin
Theo (Asplin, 1958), virus viêm gan vịt cường ñộc sau khi truyền ñời qua phôi gà, khả năng gây bệnh cho vịt con giảm
Theo (Hwang, 1965), ñã tìm thấy một chủng virus mất khả năng gây bệnh cho vịt từ lần tiêm truyền phôi gà thứ 20 trở lên ðồng thời ông cũng thấy ở chủng ñó mất khả năng gây bẹnh cho vịt sau lần cấy truyền thứ 6 cho
xơ phôi vịt nhưng vẫn có khả năng gây bệnh cho gà
Theo (Hwang, 1965), các chủng virus viêm gan cường ñộc sau khi ñã cấy truyền qua phôi gà không còn khả năng gây bệnh cho vịt con, nhưng virus
Trang 33vẫn nhân lên trong tế bào các mô so với chủng virus viêm gan cường ñộc thì mức ñộ nhân lên của virus này là thấp hơn
Trên cơ sở nghiên cứu này nhiều chủng virus viêm gan vịt nhược ñộc
ra ñời bằng phương pháp giảm ñộc trên phôi Chủng TN do Asplin tạo ra (Asplin, 1958), virus viêm gan vịt giảm ñộc sau khi cấy truyền trên phôi gà từ ñời thứ 23 Theo Hwang và Dougherty (1964), ở ñời thứ 26 virus mới giảm ñộc lực
Hiện nay vacxin viêm gan vịt nhược ñộc typ I dùng chủ yếu ở Châu Âu giảm ñộc sau 53 - 55 lần truyền ñời qua phôi gà Ở Mỹ loại giảm ñộc sau 84 -
89 lần cấy truyền (OIE, 2000)
Vacxin viêm gan vịt nhược ñộc nhược ñộc typ I ñược sản xuất trên phôi gà 8 - 10 ngày tuổi, vị trí tiêm là xoang niệu mô, nuôi cấy ở nhịêt ñộ
phôi còi cọc, phù phôi, xuất huyết trên da, gan sưng xuất huyết, sau 3 - 5 ngày thu vacxin, thời ñiểm này lượng vacxin ñạt số lượng cao nhất, phôi chết trước
Vacxin viêm gan vịt typ II nhược ñộc ñược giảm ñộc khi cấy truyền qua phôi gà 25 lần Quy trình sản xuất vacxin giống như virus nhược ñộc viêm gan vịt typ I Loại vacxin này không dùng trong sản xuất chỉ dùng cho vịt con trong phòng thí nghiệm
Vacxin viêm gan vịt typ III nhược ñộc ñược giảm ñộc khi cấy truyền 30
phôi chết trong vòng 6 - 10 ngày với bệnh tích của virus gây trên phôi, thu
Theo Asplin (1961); Balla(1984), có thể dùng phương pháp cho uống, tiêm dưới da, tiêm bắp với vacxin nhược ñộc viêm gan vịt typ I ñều tạo miễn dịch tốt
Trang 34Theo (OIE, 2000), ñưa vacxin nhược ñộc viêm gan typ II bằng ñường cho uống, tiêm dưới da, tiêm bắp Virus viêm gan vịt typ III bằng ñường tiêm dưới da sẽ tạo ñược ñáp ứng miễn dịch cao cho ñàn vịt
Vacxin viêm gan vịt ñược giảm ñộc trên phôi khi sử dụng cho vịt rất an toàn, ñộc lực của chủng virus ổn ñịnh và không trở lại ñộc lực với vịt mẫn cảm
Sử dụng vacxin viêm gan vịt ñể phòng bệnh nhằm mục ñích tạo cho vịt con ở lứa tuổi cảm thụ với bệnh có miễn dịch và ñề kháng với bệnh ðể tạo miễn dịch cho vịt con có nhiều cách
Theo (Crighton, 1978), với trường hợp vịt con mới nở khi tiêm vacxin nhược ñộc typ I, sau 48 -72 giờ vịt có miễn dịch, miễn dịch kéo dài trong suốt giai ñoạn vịt mẫn cảm với bệnh
Vịt con của ñàn vịt giống không có miễn dịch với bệnh viêm gan vịt có thể dùng vacxin viêm gan vịt nhược ñộc typ I lúc một ngày tuổi bằng ñường cho uống hoặc tiêm dưới da ñể gây miễn dịch Vịt con ñược nở từ ñàn mẹ có miễn dịch, kháng thể thụ ñộng giảm dần trong 2 tuần, nên dùng vacxin nhược
Trang 35ñộc typ I cho vịt vào thời gian 7 -10 ngày tuổi (Tripathy, 1986)
ðể tạo miễn dịch cho ñàn vịt con với bệnh viêm gan vịt ngoài việc sử dụng vacxin còn có thể dùng kháng thể viêm gan vịt chế từ lòng ñỏ trứng, nhưng thời gian miễn dịch với bệnh ngắn (OIE, 2000)
- Phát hiện sớm, can thiệp bằng cách tiêm kháng huyết thanh miễn dịch hay kháng thể viêm gan vịt chế từ lòng ñỏ ñể gây miễn dịch cho vịt
- Dùng vacxin tiêm thẳng vào ổ dịch
Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y, trong ñó chú trọng ngăn không cho mần bệnh lây lan bằng cách: không bán chạy vịt, không mua vịt nơi có ổ dịch, xử lý xác chết không vứt bừa bãi, tiêu ñộc khử trùng chuồng nuôi, dụng cụ, thức ăn, nước uống…
* Những nghiên cứu về bệnh viêm gan vịt và vacxin phòng bệnh ở Việt Nam
Năm 1978, Trần Minh Châu và cộng sự ñã nghi có bệnh viêm gan do virus ở vịt nhưng vào thời ñiểm ñó chưa phân lập ñược mần bệnh (Trần Minh Châu và Lê Thu Hồng, 1985)
Năm 1979 - 1983, bệnh xảy ra ở nhiều ñịa phương làm chết rất nhiều vịt con, theo các tác giả Lê Thanh Hoà, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên (1984), ở Gia Lâm - Hà Nội bệnh viêm gan vịt do virus xảy ra làm chết hàng
Trang 36ngàn vịt con
Năm 1983, Trần Minh Châu và cộng sự ựã phân lập ựược chủng virus cường ựộc (chủng TT) tại một trại chăn nuôi vịt ở Phú Xuyên- Hà Tây Tác giả cho biết khi nuôi cấy trên phôi vịt 12 ngày tuổi virus gây chết phôi 100%, thời gian chết phôi từ 48- 96 giờ, phôi có bệnh tắch xuất huyết Các tác giả làm giảm ựộc virus bằng cách cấy truyền 39 ựời trên phôi gà và tạo ựược
Hồng, 1985)
Năm 1984, Lê Thanh Hoà, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên (1984),
ựã nghiên cứu ựặc tắnh sinh học của virus viêm gan vịt nhược ựộc chủng TN của Asplin và ứng dụng quy trình sản xuất vacxin của Hunggari vào Việt Nam, các tác giả cho biết vacxin ựạt chỉ tiêu an toàn và hiệu lực khi sử dụng
Năm 1985, nghiên cứu thăm dò chế tạo chủng vacxin nhược ựộc viêm gan vịt bằng chủng virus phân lập ựược tại ựịa phương Các tác giả cho biết qua nhiều ựời tiếp truyền phôi gà, chủng virus ựã giảm ựộc với vịt con và cho miễn dịch tốt (Trần Minh Châu và Lê Thu Hồng, 1985)
Năm 1985, Trần Minh Châu, Lê Thị Nông, Nguyễn đức Tạo ựã xây dựng
(Pháp) và VN (Việt Nam) Theo các tác giả cả 3 chủng virus vacxin ựều an toàn
và có hiệu lực khi sử dụng (Trần Minh Châu và Cộng sự, 1989)
Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly (2001), khi ựiều tra 20 ổ dịch từ tháng 1- 6 năm 2001 tại các ựịa phương Hưng Yên, Hà Tây,
Hà Nam, Hà Nội, Tuyên QuangẦ ựã cho kết luận: đó chắnh là bệnh viêm gan do virus với tỷ lệ nhiễm trong ựàn lên tới 100% Lứa tuổi mắc bệnh từ 1 -
21 ngày tuổi, tỷ lệ chết từ 48,57% - 90%
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn đức Lưu và cộng sự (2001) gần ựây nhiều giống vịt, ngan cao sản nhập vào nước ta chưa thắch nghi với ựiều kiện môi trường nên bệnh viêm gan vịt xảy ra nhiều hơn Bệnh xảy ra ở tất cả các
Trang 37giống vịt, ngan, giống ngan pháp bị nhiều nhất 31/ 104 ựàn, sau ựó là giống vịt siêu trứng Trung Quốc 18/ 104 ựàn
Theo Nguyễn Văn Cảm và cộng sự (2001) ựã nghiên cứu biến ựổi bệnh
lý bệnh viêm gan vịt do virus nhằm ựưa ra một phương pháp chẩn ựoán chắnh xác Các tác giả cho biết bệnh tắch ựiển hình về ựại thể chủ yếu là viêm gan, xuất huyết hoại tử chiếm tỷ lệ 79,66%- 100%, bệnh tắch vi thể ựiển hình ở gan
có tế bào viêm dạng ựơn nhân, xuất huyết, hoại tử, tăng sinh ống mật với tỷ lệ 100%
Bệnh viêm gan vịt gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi, nhưng việc nghiên cứu về biện pháp phòng trị bệnh còn ắt (Nguyễn đức Lưu và Cộng sự, 2001)
Bên cạnh nghiên cứu sử dụng vacxin một số tác giả còn nghiên cứu ứng dụng kháng thể ựể phòng trị bệnh viêm gan vịt do virus.Tháng 8 năm
2001 công ty Hanvet ựã tạo ựược chế phẩm kháng thể viêm gan vịt (Nguyễn đức Lưu, Vũ Như Quán, 2002)
Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự (2001), chế phẩm kháng thể viêm gan vịt khi sử dụng an toàn và hiệu quả cao khi phòng trị bệnh
Theo Bùi Thị Cúc (2002), khi nghiên cứu về biến ựổi bệnh lý ựại thể, vi thể và siêu vi thể bệnh viêm gan vịt do virus cho biết: bệnh tắch siêu vi thể ựiển hình là màng nhân của tế bào gan bị thoái hoá và hoại tử, các glucogen trong tế bào gan bị phá huỷ, ựồng thời xuất hiện các tiểu thể hình cầu có bán kắnh 100 -300nm
Theo (đào Văn Dưỡng 2002), cho biết bệnh viêm gan vịt bệnh thường xảy ra trên ựàn vịt nuôi ở huyện Việt Yên, Yên Dũng, Tân Yên của Tỉnh Bắc Giang (86/534 ựàn) lứa tuổi mắc bệnh cao nhất lúc 1 - 7 ngày tuổi chiếm tỷ lệ 61,63%, tỷ lệ chết cao 53,9 - 72%
Theo (Nguyễn Phục Hưng, 2004) cho biết bệnh viêm gan vịt trên các ựàn vịt ở 10 huyện thuộc 4 tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh, tỷ lệ
Trang 38vịt chết rất cao Ở vịt 1 - 7 ngày tuổi chết 45,23%, vịt 8-21 ngày tuổi chết 34,4%, ở vịt 22- 42 ngày tuổi chết 18,9%
Theo (Nguyễn Khánh Ly, 2004), trong thời gian 2002- 2003 một số tỉnh phắa bắc ựã xảy ra dịch viêm gan vịt do virus ở các ựộ tuổi rất khác nhau
từ 2 - 14 ngày tuổi Tổng số vịt ở các ổ dịch ựiều tra là 7798 con, số vịt chết là
5614 con chiếm tỷ lệ 71,99% Trong ựó tỷ lệ vịt chết cao nhất là ở Hà Tây chiếm 90% và thấp nhất là đông Anh chiếm 48,57%
Theo (Nguyễn Phục Hưng, 2004), vacxin nhược ựộc viêm gan vịt chế
từ chủng virus DH -EG -2000 trên phôi gà ựạt các chỉ tiêu của vacxin: thuần khiết, an toàn và có hiệu lực cao khi phòng bệnh, có thể dùng vacxin tiêm thẳng vào ổ dịch khi dịch xảy ra, tỷ lệ sống sót (83,3 - 88,4%)
Theo (Ngô đình Long, 2005) cho biết trên ựịa bàn huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang virus viêm gan vịt xuất hiện và gây bệnh trên các ựàn vịt ở 26
xã thị trấn, ở các lứa tuổi khác nhau tình hình mắc bệnh có khác nhau Nếu ựược can thiệp bằng kháng thể hoặc vacxin tỷ lệ chết giảm ựi nhiều
(Nguyễn Bá Hiên, 2007) tiến hành khảo sát một số ựặc tắnh sinh học của chủng virus vacxin nhược ựộc viêm gan viêm DH- EG- 2000 và bước ựầu nghiên cứu chế tạo vacxin phòng bệnh
Theo (Bùi Thanh Khiết, 2007) cho biết chủng virus vacxin nhược ựộc viêm gan vịt DH - EG -2000 có xuất xứ từ nước ngoài trong ựiều kiện bảo quản ở Việt Nam, không bị thay ựổi các chỉ tiêu về sinh học của giống: như tắnh thắch ứng và nhân lên trên phôi gà 10 ngày tuổi
Trang 393 NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Nghiên cứu tình hình chăn nuôi vịt ở một số huyện thuộc ngoại thành
Hà Nội
3.1.2 Nghiên cứu tình hình bệnh viêm gan vịt do virus trên ñàn vịt con ở một
số huyện ngoại thành Hà Nội
3.1.3 Phân lập virus viêm gan vịt và ñịnh typ virus phân lập ñược
3.1.4 Khảo sát một số ñặc tính sinh học của chủng virus cường ñộc phân lập ñược
3.1.5 Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh viêm gan vịt cho ñàn vịt con
- Vịt con 1-7 ngày tuổi khoẻ mạnh, nở từ trứng của ñàn vịt bố mẹ khoẻ mạnh ñược tiêm phòng vacxin viêm gan vịt 2,3 lần
- Vịt giống nuôi từ các hộ gia ñình của ñịa phương
- Vịt con ốm chết vì bệnh tại các ổ dịch ở ñịa phương ñể phân lập virus
* Môi tr ường kiểm tra
Trang 40Thạch thường, thạch máu, nước thịt, thạch sabouraud
* Các trang thi ết bị phòng thí nghiệm
- Buồng cấy vô trùng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Ph ương pháp ñiều tra
- Dựa vào số liệu Trạm thú y, phòng thống kê huyện, ñiều tra trực tiếp
từ các hộ chăn nuôi và mạng lưới thú y cơ sở
- Xác ñịnh bệnh dựa vào ñặc ñiểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của bệnh viêm gan vịt
3.3.2 Phân l ập virus bằng phương pháp nuôi cấy virus trên phôi vịt và vịt con
Lấy gan của vịt con bị mắc bệnh trong tự nhiên, có triệu chứng bệnh tích ñiển hình của bệnh viêm gan vịt do virus ðem nghiền gan với nước sinh
lý thành huyễn dịch 1/5 làm ñông tan 3 lần, xử lý kháng sinh (Penicillin và
phút trong 15 phút Lấy huyễn dịch ở trên xử lý bằng Clorofoc 5% trong 10 phút ñể diệt các virus khác không phải virus viêm gan vịt
* Phân l ập virus viêm gan vịt trên phôi vịt