luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn
đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2009 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tịnh
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Trần Thị Lan Hương, TS.Tô Long Thành người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho lớp Cao học Khóa
16 chuyên ngành Thú y
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty RTD, cán bộ và nhân viên phòng Công nghệ – RTD đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Công ty
Cuối cùng, xin được dành tình cảm sâu sắc nhất tới gia đình, người thân và bạn bè đã động viên tôi trong suốt thời gian tham gia khoá học này
Hà Nội, tháng 12 năm 2009 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tịnh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn……….……… ii
Danh mục các bảng trong luận văn……….…… iii
Danh mục các biểu ñồ trong luận văn……… iv
Danh mục các ảnh trong luận văn……….……… …….…… v
Bảng các chữ viết tắt trong luận văn……… …… … vi
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh CRD ở gà trên thế giới và Việt Nam 3
1.2 Một số ñặc ñiểm cơ bản của mầm bệnh Mycoplasma gallisepticum 7
1.3 Bệnh CRD ở gà 11
1.4 Cơ sở khoa học của việc sản xuất chế phẩm kháng thể lòng ñỏ chống MG ñể phòng, trị bệnh CRD ở gà 25
Chương 2: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm kháng thể lòng ñỏ chống Mycoplasma gallisepticum (MG) 40
3.1.1 Quy trình gây t ối miễn dịch cho gà ñẻ 40
Trang 53.1.2 Xác ñịnh HGKTMG trong huyết thanh gà ñẻ sau mỗi lần tiêm miễn
d ịch 51
3.1.3 Xác ñịnh diễn biến HGKTMG trong huyết thanh gà ñẻ sau khi gây tối mi ễn dịch 53
3.1.4 Xác ñịnh HGKTMG trong lòng ñỏ trứng của gà ñẻ sau khi gây tối miễn d ịch 55
3.1.5 Xác ñịnh mối tương quan giữa HGKTMG trong huyết thanh với HGKTMG trong lòng ñỏ trứng của gà ñẻ sau khi gây tối miễn dịch 57
3.2 Quy trình sản xuất chế phẩm KTLðMG……… 60
3.2.1 Thu ho ạch trứng 60
3.2.2 Các giai ñoạn trong quá trình sản xuất chế phẩm KTLðMG 60
3.2.3 S ản xuất chế phẩm KTLðMG 62
3.3 Xác ñịnh HGKTMG có trong chế phẩm KTLð……… 63
3.4 Kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của chế phẩm KTLðMG………65
3.5 Kiểm tra chỉ tiêu an toàn của chế phẩm KTLðMG khi tiêm thử nghiệm trên gà……… 67
3.6 Kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của chế phẩm KTLðMG………69
3.7 Xác ñịnh thời gian bảo quản chế phẩm KTLðMG……… 71
3.8 Ứng dụng thử nghiệm chế phẩm KTLðMG trong phòng, trị bệnh CRD cho gà ở nước ta……… 73
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……… ……… 76
1 KẾT LUẬN……….76
2 ðỀ NGHỊ……… 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……… … 77
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra HGKTMG trong huyết thanh gà ñẻ sau mỗi lần tiêm miễn dịch……….51 Bảng 3.3 Kết quả xác ñịnh HGKTMG trong huyết thanh gà ñẻ sau khi gây tối miễn dịch……….54 Bảng 3.4 Kết quả xác ñịnh HGKTMG trong lòng ñỏ trứng của gà ñẻ sau khi gây tối miễn dịch……….56 Bảng 3.5 Tương quan giữa HGKTMG trong huyết thanh gà ñẻ với HGKTMG trong lòng ñỏ trứng……… 58 Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật trong quá trình sản xuất chế phẩm KTLðMG……… 61
Bảng 3.7 Kết quả sản xuất chế phẩm KTLðMG sau 4 tháng thí nghiệm… 62
Bảng 3.8 Kết quả xác ñịnh HGKTMG trong chế phẩm KTLð……… 64 Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra vô trùng của chế phẩm KTLðMG……… 66 Bảng 3.10 Kết quả thử an toàn trên gà của chế phẩm KTLðMG………… 68 Bảng 3.11 Kết quả xác ñịnh hiệu lực của chế phẩm KTLðMG………70 Bảng 3.12 Kết quả xác ñịnh thời gian bảo quản chế phẩm KTLðMG ở nhiệt
Bảng 3.13 Kết quả ñiều trị bệnh CRD ở gà bằng chế phẩm KTLðMG… 74
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ TRONG LUẬN VĂN
Biểu ñồ 3.1 Biểu diễn HGKTMG trong huyết thanh của gà ñẻ ở 3 quy trình
Biểu ñồ 3.2 Biến ñộng HGKTMG trong huyết thanh gà ñẻ sau khi gây tối miễn dịch……….55 Biểu ñồ 3.3 So sánh HGKTMG trong huyết thanh với HGKTMG trong lòng
ñỏ trứng của gà ñẻ sau khi gây tối miễn dịch……… 59
Trang 8DANH MỤC CÁC ẢNH TRONG LUẬN VĂN
Ảnh 3.1 đàn gà ựẻ ựược gây tối miễn dịch với MGẦẦẦ ẦẦẦ59 Ảnh 3.2 Trứng từ gà ựược tối miễn dịch với MGẦẦẦ 60 Ảnh 3.3 Lọ 100 ml kháng thể MYCO ẦẦẦ 63 Ảnh 3.4 Kiểm tra HGKTMG trong chế phẩm KTLđ bằng phản ứng HIẦ 55 Ảnh 3.5 Bệnh tắch gà bị bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây raẦẦẦ.75
Trang 9BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
CRD (Chronic Respiratory Disease) còn gọi là bệnh viêm ựường hô
hấp mạn tắnh của nhiều loại gia cầm nhưng phổ biến nhất là ở gà và gà tây
CRD là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ựối với gà, nhất
là gà ựược nuôi theo phương thức công nghiệp Bệnh làm giảm sức ựề kháng của gà, giảm chất lượng thịt của ựàn gà thịt Mầm bệnh truyền lây qua trứng làm giảm tỷ lệ ựẻ, tăng tỷ lệ chết phôi trong quá trình ấp nở, làm giảm khả năng sinh trưởng và tiêu tốn nhiều thức ăn trên ựàn gà con Bệnh thường ở dạng ẩn tắnh, tạo cơ hội cho các bệnh khác phát triển (đào Thị Hảo, 2008 [7] Bệnh có thể làm giảm tỷ lệ ựẻ của gà ựến 30%, giảm tỷ lệ ấp nở 14% và giảm tăng trọng ựến 16% (Phạm Văn đông, 2002) [5]
Ở Việt Nam do ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm về mùa hè, mưa phùn gió bắc về mùa ựông, sự chênh lệch về nhiệt ựộ trong ngày khá cao dẫn ựến trạng thái cân bằng của cơ thể dễ bị phá vỡ, sức ựề kháng của con vật giảm lúc này mầm bệnh tồn tại trong cơ thể gặp ựiều kiện thuận lợi trỗi dậy, phát triển và gây bệnh
Trong những năm gần ựây ựã có nhiều công trình nghiên cứu về CRD như: điều tra tình hình nhiễm bệnh (đào Thị Hảo, 1996) [6]; Sử dụng các loại kháng sinh ựể phòng trị bệnh (Nguyễn Hữu Vũ, 1996) [24]; Dùng vaccine phòng bệnh (Vũ Quang Hợp, 1997) [8]Ầ Các công trình trên chỉ dừng lại ở từng khắa cạnh, trong phạm vi một trại hoặc trong ựiều kiện còn hạn chế về thuốc và vaccine nên chưa mang tắnh toàn diện và ựồng bộ Mặt khác, mỗi vùng ựịa lý khác nhau mang ựặc ựiểm dịch tễ ựặc thù riêng, do ựó biện pháp phòng trị bệnh cũng khác nhau Hiện nay chưa có thuốc ựặc hiệu ựể ựiều trị CRD ở gà, dùng kháng sinh và Sunfamit chỉ có tác dụng chữa triệu chứng và phòng trị những bệnh nhiễm trùng kế phát Hiệu quả ựiều trị của kháng sinh
Trang 11ñối với Mycoplasma không cao Chưa có loại kháng sinh nào có thể loại bỏ hoàn toàn ñược mầm bệnh mà chỉ có tác dụng khống chế mầm bệnh
Mycoplasma cũng như các loại mầm bệnh khác có khả năng bội nhiễm (Nhữ Văn Thụ và cộng sự, 2007) [22]
ðể góp phần hạn chế những thiệt hại về kinh tế do bệnh gây ra và ñưa
ra phác ñồ phòng trị bệnh có hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm kháng thể lòng ñỏ chống Mycoplasma gallisepticum và ứng dụng thử nghiệm”
2 Mục tiêu của ñề tài
2.1 Xây d ựng ñược quy trình gây tối miễn dịch cho ñàn gà ñẻ trứng với
Mycoplasma gallisepticum
2.2 ðưa ra ñược quy trình sản xuất chế phẩm kháng thể lòng ñỏ Mycoplasma
gallisepticum ñể phòng trị bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra trên ñàn gà
2.3 ðưa ra ñược phác ñồ phòng và trị bệnh do Mycoplasma gallisepticum
gây ra trên ñàn gà
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Góp phần ñề ra biện pháp phòng trị bệnh CRD ở gà ñạt hiệu quả cao
- Chế phẩm kháng thể lòng ñỏ dùng phòng và trị bệnh CRD sẽ hạn chế
sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh CRD ở gà trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình b ệnh CRD ở gà trên thế giới
Nguyên nhân chính gây bệnh CRD ở gà là do Mycoplasma
gallisepticum (MG) Bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuơi, đặc biệt là chăn nuơi gia cầm theo phương thức cơng nghiệp Từ thập kỷ 70 cho đến nay, bệnh CRD ở gà luơn được các nhà khoa học thú y quan tâm nghiên cứu để tìm ra những biện pháp phịng trị bệnh đem lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời tạo ra được những giống gà sạch bệnh, kháng bệnh
Năm 1954, nhiều tác giả đã nghiên cứu bệnh CRD ở gà tại một số nước
trong khu vực châu Á cho thấy: bệnh là do Mycoplasma gallisepticum (MG) và
Mycoplasma synoviae (MS) gây ra Các tác giả đã dùng vaccine MG nhược độc phịng bệnh đạt hiệu quả kinh tế và tạo ra đàn gà sạch bệnh (Sato, 1996) [68]
Năm 1979, Harbi và cộng sự [44] đã thơng báo về kết quả phân lập và giám định mầm bệnh ở gà bị mắc bệnh CRD tại Sudan là do MG
Năm 1984, Lin và cộng sự [57] đã nghiên cứu đánh giá khả năng tạo miễn dịch của các chủng vaccine nhược độc cho thấy các loại vaccine nhược độc cĩ hiệu quả phịng bệnh CRD cho gà con
Tại Mỹ vào năm 1986, Mohammed và cộng sự [60] đã dùng phản ứng ELISA để phát hiện kháng thể MG, MS trong lịng đỏ trứng và trong huyết thanh gà, các tác giả cho thấy phản ứng này rất nhạy
Tác giả Bencina và cộng sự (1989) [28] đã nghiên cứu thành cơng kỹ thuật chẩn đốn nhanh MG và MS bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để chẩn đốn bệnh phẩm lấy từ đường hơ hấp trên của gà nghi mắc bệnh CRD tại Nam Tư Các tác giả đã xác định được tỷ lệ nhiễm MG và MS
ở gà 12 tuần tuổi là 74% và 55% bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực
Trang 13tiếp Năm 1990, tác giả Bradbury và cộng sự [30] đã sử dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang để chẩn đốn bệnh CRD ở gia cầm
Tại Nhật, vào năm 1989 tác giả Shimizu và cộng sự [69] đã nghiên cứu thành cơng kỹ thuật dùng phản ứng ức chế hấp phụ hồng cầu bám dính để phát hiện kháng thể MG
Năm 1990 tại Úc, Morrow và Bell [62] chẩn đốn bệnh CRD bằng phản ứng ELISA cho thấy cĩ 20% số gà mắc bệnh do MG
Tác giả Fan và cộng sự (1995) [41] đã nghiên cứu cho thấy: phản ứng PCR rất nhạy và cĩ khả năng xác định được mầm bệnh khi khơng nuơi cấy phân lập được
Theo Shukla và cộng sự (1985) [71] khi kiểm tra MG ở 195 mẫu huyết thanh gà bằng phản ứng ngưng kết thấy 42,5% mẫu dương tính
Tác giả Barbour và cộng sự (1998) [27] đã nghiên cứu sử dụng loại kháng sinh Enrofloxacin trong điều trị bệnh do MG và kết quả cho thấy Enrofloxacin cĩ độ nhạy cao với MG
Theo Sumano và cộng sự (1998) [73] đã sử dụng hai loại kháng sinh Enrofloxacin và Norfloxacin điều trị đàn gà bị bệnh CRD, kết quả cho thấy hai loại kháng sinh này đều đạt hiệu quả tốt
Tác giả Jordan và cộng sự (1998) [49] đã cơng bố kết quả khi sử dụng một số loại kháng sinh để điều trị đàn gà bị bệnh do MG Kết quả cho thấy: Valnemulin, Tiamulin, Tylosin, Enrofloxacin cĩ tác dụng tốt hơn so với Lincomycin và Spectinomycin
Năm 1996, Jordan và cộng sự [48] đã nghiên cứu hai loại kháng sinh Valnemulin và Tylosin để phịng bệnh CRD do MG, MS cho thấy hai loại kháng sinh này cĩ hiệu quả phịng bệnh CRD do MG gây ra
Tại Mỹ, tác giả Branton và cộng sự (1997) [33] đã nghiên cứu ảnh hưởng của MG (chủng F) và MS đến tỷ lệ đẻ, kích cỡ trứng cho thấy sự sai khác này khơng đáng kể
Trang 14Năm 1997, Kempf và cộng sự [50] ựã tiến hành nghiên cứu các phương pháp chẩn ựoán (phân lập, RPA, ELISA) bằng cách gây nhiễm chủng MG không ựiển hình cho gà Kết quả cho thấy khó chẩn ựoán bằng các phương pháp trên ựối với MG ựã biến chủng
Tại đài Loan vào năm 1994, Lin và cộng sự [58] ựã công bố có 21 loại
kháng sinh mẫn cảm với Mycoplasma phân lập từ gia cầm
Nhờ áp dụng chương trình quốc gia khống chế bệnh CRD ở các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Hà Lan, đức, Pháp ựã tạo ra ựược những ựàn
gà sạch bệnh, cung cấp trứng và gà giống an toàn bệnh CRD cho các cơ sở chăn nuôi Hiện nay ở các nước này những ựàn gà có kết quả dương tắnh khi kiểm tra phát hiện có MG ựều không ựược dùng làm giống
1.1.2 Tình hình b ệnh CRD ở gà tại Việt Nam
Ở Việt Nam, bệnh CRD ở gà công nghiệp ựược phát hiện ựầu tiên vào năm 1972 (đào Trọng đạt và cộng sự, 1978) [4] đến nay ựã có một số công trình nghiên cứu về bệnh như: Phan Lục và cộng sự (1994) [11]; Hồ đình Chúc (1989) [3]; Nguyễn Ngọc Nhiên và cộng sự (1999) [15] Các tác giả ựều cho rằng bệnh CRD ở Việt Nam chủ yếu ựều do chủng MG
Ở nước ta bệnh CRD xảy ra quanh năm do khắ hậu thời tiết thay ựổi thất thường, ựiều kiện vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng kém Ngoài ra bệnh còn kết hợp với một số bệnh khác gây ra những vụ dịch lớn và có tỷ lệ chết cao, do vậy CRD là một trong những bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngành chăn nuôi gà
Nguyễn Vĩnh Phước và Nguyễn Thị Như Nguyệt (1985) [17] khi nghiên cứu bệnh CRD ở gà công nghiệp tại một số tỉnh phắa nam, cho thấy: tỷ
lệ nhiễm MG từ 76,9 - 95,2%, bệnh thường bắt ựầu từ tháng 3 ựến tháng 4 và tăng dần, ựến tháng 7 và tháng 8 trở ựi bệnh giảm xuống
Theo Phạm Thị Thu Lan và cộng sự (1988) [10] khi theo dõi bệnh CRD
ở xắ nghiệp gà thành phố Nha Trang cho thấy tỷ lệ gà nhiễm bệnh là 27,84%
Trang 15Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1985) [17]; Phạm Thị Thu Lan (1988) [10] việc sử dụng vaccine Lasota ựối với gà nhiễm MG ẩn tắnh thường xuất hiện triệu chứng theo 3 hướng: bệnh CRD phát ra dữ dội hoặc bệnh Newcastle có thể xảy
ra hoặc có sự ức chế miễn dịch ựối với vaccine Newcastle Ở ựàn gà 3 - 4 tuần tuổi, khi xuất hiện triệu chứng ựầu tiên của bệnh CRD nếu tiếp tục sử dụng vaccine Lasota theo ựịnh kỳ 30 - 35 ngày tuổi thì có tới 80% gà phát bệnh nặng
Hoàng Xuân Nghinh (1996) [13] ựã nghiên cứu biến ựổi bệnh lý ựường
hô hấp ở gà trong bệnh ựường hô hấp mạn tắnh cho biết: triệu chứng lâm sàng, bệnh tắch ựại thể của các cơ quan ở những gà chết sau khi gây bệnh thực nghiệm rất ựiển hình, ựặc trưng ựối với bệnh CRD gây ra do MG Bệnh tắch
vi thể ở khắ quản và phổi gà có sự biến ựổi bệnh lý rất ựặc trưng Tác giả cũng
ựã sử dụng Genta - tylo và Anti - CRD ựể ựiều trị bệnh CRD kết quả cho thấy: các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhanh chóng mất ựi, tỷ lệ chết giảm nhưng gà vẫn còn bệnh tắch của bệnh
đào Thị Hảo (1996) [6] ựã nghiên cứu tình hình Mycoplasmosis trên ựàn gà công nghiệp tại Thụy Phương - Hà Nội cho biết: tỷ lệ nhiễm MG ở gà Goldline là 60,56%; Ross 208 là 28,15% và Tam Hoàng là 9,0% Tỷ lệ nhiễm
MG tăng lên theo lứa tuổi, vụ ựông xuân cao hơn vụ hè thu Tỷ lệ nhiễm và hiệu giá kháng thể càng cao thì tỷ lệ ựẻ của gà càng giảm
Nguyễn Hữu Vũ (1996) [24] qua theo dõi bệnh CRD ở vùng Hà Tây, đông Anh, Gia Lâm bằng phản ứng RPA ựã xác ựịnh: tỷ lệ nhiễm bệnh ở ựàn
gà giống là 8,95% và tỷ lệ nhiễm ở ựàn gà thương phẩm là 51,5% Tác giả ựã công bố kết quả ựiều trị bệnh CRD cho gà bằng các loại chế phẩm từ Tylosin, Tiamulin, Genta - tylo và Chlortylodexa tỷ lệ khỏi bệnh từ 83,60 - 94,50% đối với việc phòng bệnh CRD bằng Tylosin và Tiamulin cũng ựạt hiệu quả từ
92 - 95%
Tác giả Vũ Quang Hợp (1997) [8] ựã nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh CRD tại xắ nghiệp gà Lương Mỹ cho thấy: tỷ lệ nhiễm MG tăng lên theo lứa
Trang 16tuổi (từ 7,14 - 22,71%) và khi sử dụng vaccine MG vô hoạt tiêm phòng cho ựàn gà ựạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với gà không tiêm vaccine, giảm tỷ lệ
gà mắc bệnh và chết do CRD (tỷ lệ chết 2,92 - 3,8% so với 8,5%), sản lượng trứng ở gà ựược tiêm vaccine cũng cao hơn so với gà không tiêm (119 - 121 quả so với 105 quả)
Tác giả Nguyễn Hoài Nam (1999) [12] nghiên cứu bệnh CRD cho thấy:
tỷ lệ mắc CRD tổng ựàn ở 3 cơ sở nuôi gà tập trung tại Hoà Bình và Hà Nội
(1993 - 1996) biến ựộng từ 3,26 - 5,28% Tỷ lệ phân lập ựược Mycoplasma từ
gà có triệu chứng, bệnh tắch CRD là 57,83% trên môi trường MB và 43,37% trên môi trường MA, mầm bệnh phân lập ựược là MG Tác giả cũng ựã gây bệnh thực nghiệm cho gà bằng chủng phân lập ựược và dùng kháng sinh ựể ựiều trị ựạt tỷ lệ khỏi khá cao (Genta - tylo ựạt tỷ lệ khỏi là 86%, Anti - CRD ựạt tỷ lệ khỏi là 82%) Tỷ lệ nhiễm CRD ở ựàn gà bệnh là 61,64% và ở ựàn gà không có bệnh là 4,59% Tỷ lệ tử vong chung tổng ựàn trung bình/năm dao ựộng
từ 30,37 - 48,88% và tỷ lệ tử vong ở gà con mắc CRD cao hơn gà lớn là 2,8 lần
Tác giả Nhữ Văn Thụ và cộng sự (2001) [21] ựã nghiên cứu về phản ứng PCR cho thấy: chẩn ựoán CRD bằng phản ứng PCR cho kết quả cao hơn rất nhiều so với phương pháp RPA Phương pháp PCR có thể xác ựịnh mầm bệnh có trong chất ựộn chuồng, nước uống cũng như trong phôi gà mà phương pháp RPA không thể xác ựịnh ựược
Tác giả đào Thị Hảo (2008) [7] sử dụng kháng nguyên MG tự chế phát hiện bệnh CRD của 2 giống gà Lương Phượng và Tam Hoàng tại một số cơ
sở chăn nuôi gà công nghiệp cho thấy: tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trung bình của
2 giống gà là 42,19%
1.2 Một số ựặc ựiểm cơ bản của mầm bệnh Mycoplasma gallisepticum
1.2.1 Hình thái, c ấu tạo của Mycoplasma gallisepticum (MG)
MG là một loại vi sinh vật ựa hình thái, có hình sợi, hình nhẫn, kắch
thước cực nhỏ từ 0,1 - 0,8 ộm Là loài trung gian giữa vi khuẩn và virus, nó
Trang 17không có thành tế bào vững chắc và ñược bao bọc bởi màng plasma gồm các thành phần protein, glycoprotein, glycolipit và phospholipit Do hình dạng luôn thay ñổi nên có thể qua ñược màng lọc 0,22 µm và là cơ thể sống có khả năng tự nhân ñôi (Razin, 1992) [67] Hai hình dạng thường thấy nhất là hình quả lê và hình chai với cấu trúc ñầu chóp trên có các cơ quan bám dính giúp
MG có khả năng bám vào thành tế bào vật chủ (Razin, 1992) [67] Trong
phân loại Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (mollis nghĩa là mềm, cutes là da,
vỏ bọc) Hai ñặc ñiểm của MG khác biệt với các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của MG có cả DNA và RNA, nó mang bộ gene nhỏ nhất trong tất cả các cơ thể sống tự do khoảng 600 kb (kilo base pairs) và có ít hơn 300 gene, tổng thành phần Guanine (G) và Cystosine (C) trong DNA thấp, ở một số loài tỷ lệ G + C thấp hơn 25 mol% và tỷ lệ ñó phân bố không ñều trên bộ gene, có vùng rất cao lại có những vùng rất thấp (Marois, 2001) [59] Một cơ thể sống có kích thước và số lượng gene nhỏ như vậy nhưng nó cũng thể hiện là một mầm bệnh tương ñối hoàn chỉnh và thực hiện rất nhiều chức năng của một cơ thể sống, chứng tỏ tính tổ chức và sự ñiều hành bộ gene của MG khá hoàn chỉnh Khi mới ñược phát hiện, người ta cho rằng MG là virus bởi vì nó có thể qua ñược màng lọc vi khuẩn một cách
dễ dàng Tuy nhiên, chúng không giống với virus ở chỗ chúng có thể sinh trưởng và phát triển trên môi trường nhân tạo không có tế bào Sau ñó người
ta còn nhầm MG với vi khuẩn dạng L (L - forms bacteria) mà dạng này cũng không có thành tế bào, không có sterols ở trong màng nguyên sinh chất và chúng có thể chuyển thành dạng có thành tế bào khi thay ñổi môi trường sống
1.2.2 ðặc tính nuôi cấy của MG
Nuôi cấy và phân lập MG rất khó vì nó ñòi hỏi chất lượng môi trường khá cao, trong môi trường thạch, khuẩn lạc có dạng trứng ốp lết, trong môi trường lỏng MG làm vẩn ñục nhẹ môi trường ðể có ñược khuẩn lạc thuần
Trang 18khiết trước hết phải nuôi cấy lặp lại nhiều lần trên môi trường thạch ñể chọn
ra một khuẩn lạc thuần, ñặc trưng, sau ñó nuôi cấy trên môi trường nước thịt, môi trường nước thịt thường ñược sử dụng nuôi cấy MG ñể sản xuất kháng nguyên (Carpenter và cộng sự, 1981) [35] MG làm tan hồng cầu ngựa hoàn toàn trong môi trường ñặc và gây ngưng kết hồng cầu gà, gà tây MG cũng có thể nuôi cấy trên phôi gà (Zain, 1996) [81]
1.2.3 Phân l ập và xác ñịnh mầm bệnh
MG có thể phân lập ñược từ ñường hô hấp của con vật như túi khí, phổi, dịch nhày, xoang, họng hoặc từ ñường sinh dục và buồng trứng, dịch hoàn, lỗ huyệt cũng như từ rất nhiều cơ quan khác MG có thể tồn tại trong dịch mật
- Nuôi cấy phân lập: cấy bệnh phẩm vào môi trường nước thịt và thạch PPLO Trong nước thịt MG mọc chậm, làm biến ñổi màu môi trường, không hình thành váng và ñóng cặn Trên thạch MG mọc sau 24 giờ và mọc chậm hơn sau 48 giờ
- Phân lập MG qua phôi gà: tiêm bệnh phẩm vào túi lòng ñỏ phôi gà 6 -
7 ngày tuổi Phôi có thể chết sau 4 - 8 ngày với những bệnh tích màng thai dày và khô dính vào bào thai và có thể bị xuất huyết lấm chấm, bào thai phát triển kém, thận nát, gan sưng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [16]
1.2.4 Phân loại Mycoplasma
Phần lớn Mycoplasma sống ký sinh, chỉ sống và phát triển mạnh ở một
số vật chủ cụ thể (dải thích nghi hẹp) Cùng với khả năng gây bệnh trên người
và ñộng thực vật, Mycoplasma còn có mặt trong các chế phẩm sinh học như
vaccine, môi trường nuôi cấy tế bào và gây ra những khó khăn rất lớn trong nghiên cứu cũng như trong công nghệ sinh học sử dụng tế bào nuôi cấy Số
loài Mycoplasma rất nhiều nhưng vì không có thành tế bào nên chúng không
phát triển phong phú ñược Cho ñến nay, hơn 100 loài gây bệnh cho người và ñộng vật ñã ñược phân lập và gây bệnh chủ yếu ở ñường hô hấp
Trang 19Mầm bệnh Mycoplasma ở gia cầm được phân lập lần đầu tiên năm
1935 Lúc đầu, người ta phân thành vài chủng kháng huyết thanh sau đĩ chúng được chia thành các lồi và nuơi cấy phân lập chủ yếu trên gà và gà
tây Tuy nhiên, sự phân bố của Mycoplasma ở trên phạm vi tồn cầu và hầu hết các lồi thuộc lớp chim đều bị nhiễm Mycoplasma
Các nhà chuyên gia về chăn nuơi gia cầm và bệnh gia cầm thường chỉ
quan tâm đến những lồi Mycoplasma liên quan đến bệnh của gia cầm đĩ là
Mycoplasma gallisepticum (MG), Mycoplasma synoviae (MS), Mycoplasma
meleagridis (MM) và Mycoplasma iowae (MI), chúng gây nên những bệnh
như viêm đường hơ hấp mạn tính, rối loạn sinh sản Tuy nhiên, các cơng ty xuyên quốc gia về tạo giống gia cầm đã và đang tiến hành những biện pháp
cần thiết nhằm cố gắng loại trừ sự xâm nhiễm của các lồi Mycoplasma chủ
yếu như MG, MS và MM ở đàn gà giống cấp 1
Những sự khác biệt khá lớn của các chủng thơng qua khả năng xâm nhiễm, độc lực, xu hướng xâm nhập và đặc biệt khả năng cư ngụ ở các tổ chức khác nhau như não, khớp, mắt, niêm mạc, phổi, túi khí, ổ nhớp, lỗ huyệt các chủng khác nhau thì gây ra các triệu chứng lâm sàng, bệnh lý cũng khác nhau Cĩ những chủng gây tổn thương rất lớn ở phổi, túi khí hoặc giảm sản lượng trứng tuy nhiên cĩ những chủng với độc lực trung bình cũng
cĩ thể gây ra triệu chứng lâm sàng nếu nĩ kết hợp với các yếu tố khác Một số chủng cĩ khả năng lan truyền rất mạnh ở trong đàn chỉ bằng tiếp xúc thơng thường, sau 4 tuần đã cĩ những đáp ứng miễn dịch rất mạnh Một số trường hợp cả đàn mắc bệnh chỉ sau 1 - 2 tuần trong đàn cĩ con xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên Trong khi đĩ cĩ những chủng khác thì lan truyền rất chậm, sản sinh kháng thể sau 16 tuần gây nhiễm Hậu quả là bệnh cĩ thể khác nhau
từ rất nhẹ cho đến rất nặng, cĩ thể lây lan rất chậm hoặc rất nhanh Việc chẩn đốn đơi khi gặp khĩ khăn do cĩ thể gặp những chủng khơng đặc trưng hoặc
sự đáp ứng miễn dịch của vật chủ đối với mầm bệnh rất chậm
Trang 201.3 Bệnh CRD ở gà
1.3.1 Nguyên nhân gây b ệnh và sức ñề kháng của mầm bệnh
Trên thế giới bệnh ñược Nenxơn miêu tả ở bắc Mỹ năm 1936, ông gọi ñó
là căn bệnh “Coryza” và ñặt tên cho căn bệnh là Coccobacillaris Theo tác giả, mầm bệnh chỉ nuôi cấy ñược trong môi trường tế bào và trong bào thai trứng Về sau Smit (1984); Mackham và Iăng (1952) ñã chứng minh, ñồng thời cũng ñược chính Nenxơn (1953) thừa nhận là các thể Coccobacillaris ñược tìm thấy trước
kia chính là PPLO về sau ñược thống nhất gọi tên phổ thông là Mycoplasma
(Freund, 1955) [42] Năm 1957 Atlơ và cộng sự sau khi thực hiện nhiều thí
nghiệm cho thấy trong thiên nhiên có nhiều chủng Mycoplasma nhưng chỉ có một số chủng nhất ñịnh có khả năng gây bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [16]
Bệnh hô hấp mạn tính ở gia cầm do nhiều loài gây ra (Lin và cộng sự,
1982 [56]) cho thấy có 4 loài gây bệnh ñiển hình là: Mycoplasma
gallisepticum (MG); Mycoplasma synoviae (MS); Mycoplasma meleagridis (MM); Mycoplasma iowae (MI)
Hầu hết các nhà nghiên cứu cho rằng: MG gây bệnh viêm ñường hô hấp mạn tính ở gà (Chronic Respiratory Disease hay CRD) và gây bệnh viêm xoang truyền nhiễm của gà tây (Infectius Sinusitis hay IS) Các ñặc ñiểm chính của bệnh là ho, chảy nước mũi, viêm xoang và những tổn thương rất nặng ở túi khí (Ley, 2003) [55] Bệnh này ñược coi là một trong những vấn ñề ñược quan tâm ñối với gà thịt, gà giống và gà ñẻ thương phẩm Những tổn thất do bệnh gây ra có thể rất lớn, ñối với gà thịt sự tụt giảm về tăng trọng có thể từ 20% - 30%, tụt giảm về hiệu quả chuyển hóa thức ăn khoảng 10% - 20%; tỷ lệ chết từ 5% - 10% và có ñến 10% - 20% tỷ lệ thịt xẻ phải loại thải trong các lò giết mổ Ở ñàn gà giống và gà ñẻ, bệnh có thể làm tụt giảm 10% - 20% sản lượng trứng, tăng 5% - 10% tỷ lệ chết phôi (Ley, 1997) [54]; (Sato, 1996) [68] Khi khẩu phần ăn kém chất lượng, mật ñộ nuôi cao, ñiều kiện vệ sinh chuồng trại kém thì những tổn thất kinh tế có thể cao hơn
Trang 21MG ñề kháng rất yếu với hoá chất và các nhân tố vật lý Các loại hoá chất sát trùng thông thường có thể tiêu diệt mầm bệnh nhanh chóng MG mẫn cảm với Phenol, Formalin, Beta propiolactone và Merthiolate nhưng nó ñề kháng với Penicillin và Thallium acetate, chỉ cần 1 : 400 Thallium acetate cho thêm vào môi trường nuôi cấy MG có thể chống ñược tạp khuẩn và nấm
Thời gian tồn tại của MG ở ngoài cơ thể vật chủ (phân, lông ) khác
Trong huyễn dịch màng nhung niệu, mầm bệnh sẽ mất tác dụng gây
[46] Tuy nhiên nhiều nhà nghiên cứu phát hiện thấy mầm bệnh trong dịch niệu nang vẫn có khả năng gây bệnh trong 4 ngày ở nhiệt ñộ nuôi cấy, 6 ngày ở
bệnh tồn tại ñược 2 - 4 năm (Yoder và Hofstad, 1964) [77]
Trong thiên nhiên, nguồn bệnh chủ yếu là gà bệnh, gà mắc bệnh ở thể
ẩn mang trùng và thải mầm bệnh ra ngoài môi trường (Christensen và cộng
sự, 1994) [37] ðường lây bệnh chủ yếu qua hô hấp, trong dịch mũi, miệng, mắt, khí quản, túi khí của gà chứa nhiều mầm bệnh, khi mầm bệnh khuếch tán vào không khí gà lành hít phải sẽ mắc bệnh Ngoài phương thức lây lan mầm bệnh qua không khí, bụi, hơi nước, mầm bệnh còn lây lan do dụng cụ chăn
Trang 22nuôi, máng ăn, máng uống, phương tiện vận chuyển, người chăn nuôi ra vào trại…
Một con ñường truyền lây bệnh khác ñó là sự truyền lây qua trứng, ở giai ñoạn cấp tính MG dễ dàng tiến ñến buồng trứng, tử cung và ñịnh cư ở ñó, những con gà mái này sẽ ñẻ ra trứng nhiễm bệnh MG còn ñược tìm thấy ở trong tinh dịch của gà trống bị bệnh, vì vậy sự truyền lây có thể từ gà trống truyền cho gà mái (Yoder, 1964) [77]
Bệnh gây ra chủ yếu ở gà 4 - 8 tuần tuổi là nặng nhất, gà lớn hơn bị bệnh mạn tính và truyền bệnh cho gà con qua trứng Khi con vật bị nhiễm
MG thì ñược coi là mang khuẩn suốt ñời bởi vì mầm bệnh có khả năng thay ñổi cấu trúc kháng nguyên nhờ vậy nó có thể tạo ra sự thay ñổi liên tục về sự biểu hiện của kháng nguyên bề mặt và tránh ñược sự tấn công của hệ thống miễn dịch của vật chủ Những ñàn gà ñang mang mầm bệnh MG khi gặp các tác ñộng bất lợi khác từ môi trường như nồng ñộ amoniac cao, thời tiết thay ñổi ñột ngột, các mầm bệnh như virus Newcastle, Gumboro, cúm, virus viêm thanh khí quản truyền nhiễm, Heamophilus paragallinarum, E.coli thì có thể làm tăng bài tiết mầm bệnh MG
Trang 23Trong thực nghiệm các nhà nghiên cứu tìm thấy thời kỳ ủ bệnh thay ñổi
từ 6 - 12 ngày ñối với gà và gà tây từ 6 - 10 ngày Do các ñiều kiện tự nhiên, người ta khó xác ñịnh ñược chính xác thời gian phát bệnh
Khi mầm bệnh xâm nhập vào vật chủ, nó chui vào giữa các nhung mao niêm mạc ñường hô hấp hoặc ñường sinh dục, phần “blebs” cơ quan bám dính của vi khuẩn gắn vào phần ñuôi sialic của thụ thể sialoglycoprotein hoặc sialoglycolipit của tế bào vật chủ Sự bám dính này ñủ chắc ñể nó không bị ñào thải ra ngoài bởi nhu ñộng và quá trình tiết dịch của niêm mạc Vì nó không
có thành tế bào nên cũng có hiện tượng hòa nhập màng tế bào vật chủ và màng nguyên sinh của vi khuẩn Các enzyme thủy phân, neuraminidase, peroxidase, heamolysin và các loại ñộc tố khác ñược ñưa vào tế bào vật chủ Những tác ñộng ñó có thể dẫn tới tế bào bị tổn thương, thoái hóa và cơ thể có những ñáp ứng miễn dịch và sốt Hơn nữa, có sự thâm nhập của tế bào ñơn nhân tới phần
mô bào của hạ niêm mạc, một số lượng lớn tế bào lympho và ñại thực bào thẩm xuất dẫn tới có sự dày lên của phần tổ chức bị tấn công Mầm bệnh gây tổn thương các cơ quan hô hấp, tuần hoàn ở phổi làm rối loạn toàn bộ cơ thể con vật Mầm bệnh có thể kết hợp với một số vi khuẩn, virus khác làm tổn thương niêm mạc ñường hô hấp, con vật gầy sút nhanh rồi chết (Archibald, 1944) [26]
Khi mầm bệnh từ ñường hô hấp theo máu xâm nhập vào buồng trứng, ống dẫn trứng, mầm bệnh sẽ tăng nhanh về số lượng gây phá huỷ tế bào trứng làm cho tỷ lệ ñẻ của gà giảm ñi rõ rệt và khi cho ấp nở tỷ lệ phôi chết cao Khi
có mặt vi khuẩn E.coli cùng với mầm bệnh gây bệnh CRD ở trong buồng trứng sẽ làm cho gà con chết nhiều hơn sau khi nở ra
Người ta thấy nhiều trường hợp gà mắc bệnh CRD thường xuất hiện các bệnh Newcastle, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, ñặc biệt là E.coli (Fabricant, 1962) [40] Khi xuất hiện bệnh ghép CRD với E.coli và virus gây viêm phế quản truyền nhiễm thì túi khí bị viêm nặng, mức ñộ bệnh và thời gian bị bệnh tăng lên rõ rệt
Trang 241.3.4 Tri ệu chứng
Triệu chứng lâm sàng của bệnh do MG gây ra có thể biểu hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào cường ñộ, ñộc lực của mầm bệnh và sức ñề kháng của cơ thể, thời gian nung bệnh có thể biến ñổi từ 4 - 21 ngày, trung bình khoảng một tuần Có rất nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, ñộ thông thoáng, vệ sinh, chăm sóc, stress, mật ñộ nuôi… sử dụng kháng sinh ñể phòng bệnh cũng ảnh hưởng ñến thời gian nung bệnh
Trong tự nhiên, thời kỳ ủ bệnh có khác nhau từ 3 - 38 tuần (Stipkovits, 1996) [72] Trong những ñàn gà bị nhiễm bệnh qua trứng, những biểu hiện lâm sàng có thể phát triển và biểu hiện từ giai ñoạn 3 - 6 tuần tuổi còn những trường hợp khác thì phát triển ở giai ñoạn chuẩn bị sinh sản Trong trường hợp ñàn gà bị nhiễm bệnh từ trứng nhưng ñược xử lý bằng kháng sinh và ñược nuôi trong ñiều kiện tốt thì những biểu hiện lâm sàng không thể hiện cho ñến khi ñàn gà bị kết hợp với những mầm bệnh khác hoặc các yếu tố stress xuất hiện Dấu hiệu lâm sàng ñầu tiên của gà là kém ăn, chảy nước mắt, nước mũi, nước mũi lúc ñầu loãng sau ñặc dần, con vật há mỏ ra ñể thở vì ngạt mũi Một số con trong ñàn hắt hơi, ho, vẩy mỏ, khò khè, con vật vẫn còn
ăn ñược, ñôi khi viêm kết mạc mắt (Ley, 2003) [55] ðiều này cũng ñược tác giả Nguyễn Ngọc Nhiên và cộng sự (1999) [15] công bố khi gây bệnh thực nghiệm cho gà: niêm mạc mắt xung huyết, ñỏ, nước mắt ñặc dần sau thành sợi fibrin tích tụ lại to dần và lồi lên ở giữa tròng mắt Mắt bị viêm kết mạc, giác mạc bị loét, mắt có mủ và con vật có thể bị mù Con vật bị viêm lan từ mũi ra các xoang xung quanh, viêm ñường hô hấp, ñầu có thể bị biến dạng do
bị viêm mắt, viêm mũi Sau khi các xoang ñầu bị viêm thì niêm mạc hầu, khí quản và túi khí cũng bị viêm Con vật thở khò khè, có âm ran phế quản, mào tím bầm, kiệt sức rồi chết Thỉnh thoảng có những trường hợp mất ñiều hòa thần kinh, què, sưng khớp, kém ăn, mỏ và chân khô… Những dấu hiệu không ñặc trưng phổ biến như giảm tốc ñộ sinh trưởng, giảm năng suất ñẻ trứng,
Trang 25giảm khả năng chuyển hóa thức ăn… Những triệu chứng lâm sàng thường nặng hơn ở con trống, gà tây biểu hiện nặng hơn ở gà
Tỷ lệ chết phụ thuộc vào lứa tuổi, con non bị ảnh hưởng nhiều hơn con trưởng thành và ở nhiệt ñộ càng thấp bệnh càng nặng và thời gian bị bệnh kéo dài hơn Tỷ lệ chết khoảng 5 - 12% nhưng cũng có khi tỷ lệ chết lên tới 30% (Nguyễn Thị Hương và Lê Văn Năm, 1995) [9]
Gà lớn thường mắc bệnh ở thể ẩn, triệu chứng lâm sàng không rõ, bệnh xảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng Dấu hiệu ñặc trưng nhất là khi thở có tiếng ran, thở khò khè, viêm mũi một bên hoặc hai bên, gà chảy nước mắt, nước mũi, vảy mỏ, tiêu hoá kém và gầy sút (Ley, 2003) [55]
Ở gà ñẻ, sản lượng trứng giảm và trong trường hợp không có biểu hiện lâm sàng nhưng thấy tăng tỷ lệ chết của phôi và gà nở ra chậm, ñôi khi thấy có triệu chứng thần kinh Gà ñẻ bị chết nhiều là do các loại vi khuẩn cộng phát gây nên
Bệnh CRD thường ghép với một số bệnh khác như tụ huyết trùng, thương hàn, E.coli và chết rải rác trong các ngày Nhiều ñàn gà có phản ứng huyết thanh học dương tính nhưng không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, ñặc biệt khi chúng nhiễm bệnh ở tuổi còn non và cơ thể một phần ñã hồi phục (Levisohn, 2000) [53]
ðối với gà trống khi mắc bệnh thường có tiếng kêu khàn, có dấu hiệu bệnh rõ rệt hơn và bệnh thường nặng Gà thịt thường mắc bệnh nặng và hay kết hợp với các bệnh khác
Tỷ lệ chết ở ñàn gà lớn không ñáng kể nhưng ảnh hưởng tới khả năng tăng trọng và tỷ lệ ñẻ Gà thịt tỷ lệ chết thấp khi không kết hợp với các bệnh khác, chết nhiều nhất là 30% nếu có bệnh ghép và ñặc biệt là vào những tháng cuối năm
Ở gà tây, lúc ñầu thường thấy có chất dịch tiết của mũi và mắt Gà thường
bị viêm xoang mũi nặng, nhiều con mắt sưng to không mở ñược gây khó khăn cho việc ăn uống và gà gầy sút nhanh Nhiều ñàn gà giống có hiện tượng ñẻ rơi trứng, tỷ lệ ñẻ giảm nhiều và gây tổn thất về kinh tế (Mohammed, 1987) [61]
Trang 261.3.5 B ệnh tắch
Gà bị bệnh CRD xác chết gầy và nhợt nhạt do thiếu máu, có dịch viêm cata ở mũi, khắ quản, các túi khắ Niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưng phù chứa ựầy dịch nhớt màu vàng hay vàng xám Thành các xoang dưới mắt phù, xoang chứa dịch ựặc có fibrin Niêm mạc họng xung huyết, sưng, ựôi chỗ bị xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong Phổi thuỷ thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị viêm, hoại tử Thành các túi hơi bị dày lên, thuỷ thũng Xoang túi hơi chứa ựầy một chất dịch màu sữa, nếu bệnh chuyển thành mạn tắnh thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành một chất khô, bở, màu vàng, bệnh tắch này xảy ra ở cả túi hơi vùng ngực và vùng bụng Ngoài ra gà bệnh còn bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc, lách có thể hơi sưng Theo thông báo của Domermuth và cộng sự (1967) [38] cho thấy: MG còn gây viêm ống dẫn trứng ở gà và gà tây Trong những trường hợp bệnh nặng và ghép E.coli, trên các màng bao tim, gan, lách có lớp màng giả trắng ựục
rõ rệt và rất có ý nghĩa trong việc chẩn ựoán
Phổi: viêm, xuất hiện các nang lympho, các tổn thương dạng hạt Mô phổi có sự tăng sinh lympho, có hiện tượng viêm phổi với các tế bào khổng lồ
Ở bào thai chết thấy màng thai dày, khô dắnh vào bào thai và có thể bị xuất huyết lấm chấm Bào thai phát triển kém, thận nát, gan sưng Khắ quản
và phổi tắch tụ fibrin ựã bị bã ựậu hóa, thành túi hơi dày ra đôi khi thấy khớp
Trang 27xương sưng, tổ chức liên kết dưới da và các cơ quan thực thể bị xuất huyết,
phủ tạng hoại tử lấm chấm (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [16]
1.3.6 Ch ẩn đốn bệnh CRD
Các dấu hiệu lâm sàng và đặc điểm tổn thương của đường hơ hấp chưa thể khẳng định con vật cĩ bị nhiễm MG hay khơng Việc chẩn đốn sự nhiễm bệnh MG phải được khẳng định bằng các kết quả phịng thí nghiệm mà cĩ thể thực hiện bằng nhiều kỹ thuật khác nhau Cĩ 2 cách để khẳng định con vật nhiễm bệnh, chúng ta cĩ thể kiểm tra trực tiếp sự cĩ mặt của mầm bệnh ở cơ thể vật chủ thơng qua bệnh phẩm hoặc chúng ta cĩ thể kiểm tra sự nhiễm bệnh thơng qua đáp ứng của vật chủ đối với mầm bệnh đĩ là kiểm tra kháng thể đặc hiệu
* Chẩn đốn vi khuẩn học
Bệnh CRD thường là một bệnh kế phát nên việc phân lập được căn bệnh chưa phải là đã được kết quả cuối cùng Hơn nữa việc phân lập khơng phải lúc nào cũng thành cơng vì hầu hết các bệnh phẩm trong bệnh hơ hấp mạn tính đều thấy MG, một căn bệnh khơng đặc hiệu Vì thế song song với chẩn đốn vi khuẩn học, kiểm tra huyết thanh học sẽ giúp ta đạt được kết quả tin cậy
hơn Ngồi ra, mặc dù đã tìm thấy sự hiện diện của Mycoplasma việc chẩn
đốn tiếp tục để tìm ra căn bệnh chính, căn bệnh tiên phát vẫn phải tiến hành
Kiểm tra bằng kính hiển vi: bệnh phẩm lấy ở hốc mắt, xoang mũi, niêm mạc khí quản và bệnh tích ở phổi, thành các túi hơi… phiết kính, nhuộm giemsa cĩ thể thấy căn bệnh là các cầu trực khuẩn nhỏ li ti, kích thước 0,25 x 0,5 µm (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [16]
Nuơi cấy, phân lập: dùng tăm bơng hoặc que cấy đã vơ trùng lấy dịch ở
lỗ mũi để phân lập Mơi trường nuơi cấy phải cĩ các chất bổ trợ, cĩ 10 - 15% huyết thanh ngựa hoặc lợn, cĩ chất chống tạp khuẩn như Thallium acetate 1/400 và Penixilin 2000UI/ml (Branton và cộng sự, 1984) [32]
Trang 28Sự phân lập MG từ dịch rỉ viêm được cấy vào túi lịng đỏ phơi thai gà 7 ngày tuổi cũng rất cĩ ý nghĩa, những mơi trường cấy chuyển để phân lập phải
vơ khuẩn Sự chết phơi sẽ xảy ra sau 5 - 7 ngày và sự tổn thương túi lịng đỏ phải điển hình
* Chẩn đốn huyết thanh học
Chẩn đốn huyết thanh học là phương pháp cơ bản và quan trọng nhất trong chẩn đốn MG Phản ứng huyết thanh học dương tính cùng với tiểu sử bệnh và các dấu hiệu lâm sàng điển hình sẽ cho phép chẩn đốn đúng trong quá trình phân lập và giám định mầm bệnh Phương pháp này cho kết quả nhanh và chính xác nhất phát hiện được kháng thể từ huyết thanh, lịng đỏ trứng hoặc thậm chí từ dịch mật (Bencina và cộng sự, 1991) [29]
- Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính - RPA: phản ứng này
khơng tốn kém, dễ thực hiện Cĩ thể làm phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm với huyết thanh gà nghi mắc bệnh hay lịng đỏ trứng Kháng thể cĩ trong máu từ 2 - 6 tuần sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và biến mất từ 2
- 12 tuần sau khi gà khỏi bệnh
- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà - HI: MG cĩ đặc tính ngưng
kết hồng cầu gà nên sau khi phân lập được căn bệnh cĩ thể kiểm tra đặc tính này Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu thực hiện bằng kháng nguyên MG
cĩ sẵn trong phịng thí nghiệm, kháng thể là huyết thanh gà nghi mắc bệnh
Sự ức chế ngưng kết hồng cầu thể hiện sự cĩ mặt của kháng thể chống lại MG Phép thử được thực hiện với cả huyết thanh, huyết tương hoặc từ lịng đỏ trứng, phản ứng nhằm kiểm tra kháng thể IgG Kháng thể được phát hiện trong trường hợp này cĩ thể tồn tại đến vài tháng Phản ứng này rất đặc hiệu, khơng cĩ hiện
tượng phản ứng chéo với MS hoặc với các lồi Mycoplasma khác nhưng độ
nhạy của phản ứng thấp Phản ứng HI thể hiện tính đa dạng kháng nguyên rất cao mà sử dụng kỹ thuật enzyme cắt hạn chế cũng khơng phát hiện được Hiệu giá HI phụ thuộc vào các chủng vi khuẩn được sử dụng trong phép thử
Trang 29Tuy nhiên, sự phối hợp sử dụng RPA và HI cĩ thể mang lại những thơng
tin quan trọng trong việc xác định sự lây nhiễm của Mycoplasma trong đàn:
+ Tỷ lệ dương tính thấp khi RPA thấp hơn 30% và HI thấp hơn 3% - 10%, điều đĩ chỉ ra rằng đàn gà mới bị nhiễm bệnh
+ Tỷ lệ dương tính cao ở cả 2 phản ứng chứng tỏ đàn gà bị nhiễm bệnh
từ 3 - 8 tuần
+ Tỷ lệ dương tính RPA thấp, tỷ lệ dương tính HI cao thể hiện đàn gà
bị nhiễm bệnh 3 - 6 tháng trước đây
- Phản ứng ELISA: đang được sử dụng nhiều để phát hiện kháng thể đặc hiệu MG Talkington và cộng sự (1985) [74] đã sử dụng phản ứng ELISA
để xác định kháng thể MG và MS trong huyết thanh gà Các tác giả đều cho rằng: phản ứng ELISA cĩ thể sử dụng để chẩn đốn huyết thanh học đối với bệnh do MG gây ra và phản ứng này cĩ độ nhạy cao, nhưng khi kháng thể bị khử hoạt tính, phản ứng khơng cịn đặc hiệu nữa
* Kỹ thuật PCR: được sử dụng nhiều ở các nước phát triển, ở nước ta cũng đã ứng dụng PCR trong chẩn đốn nhanh bệnh CRD do MG (Nhữ Văn Thụ và cộng sự, 2001) [21]
* Chẩn đốn phân biệt
Trên cơ sở đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng hơ hấp mạn tính cùng những biến đổi giải phẫu bệnh lý khi mổ khám xác chết cĩ thể cho kết luận dịch bệnh tại chỗ Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cũng cĩ thể bị nhầm lẫn với một số bệnh truyền nhiễm đường hơ hấp do các biến đổi bệnh lý tương tự nhau Về mặt lâm sàng cần phân biệt với các bệnh:
- Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm của gà (Bronchitis Infectiosa
ganinarum): thường xảy ra ở những đàn gà con dưới 6 tuần tuổi Nếu gà đẻ bị bệnh sẽ cĩ triệu chứng cấp tính, tỷ lệ mắc bệnh cao Triệu chứng hơ hấp thể hiện ở phần sâu hơn của đường hơ hấp, một số trường hợp gà bị sưng hầu, sản lượng trứng tụt giảm đột ngột
Trang 30- Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm của gà (Laryngotracheitis
Infectiosa ganinarum) : bệnh khĩ chẩn đốn và dễ nhầm với Mycoplasmosis
khi bệnh ở thể nhẹ, độc lực của virus yếu hay vừa Trong trường hợp này cĩ thể kiểm tra tổ chức học bệnh tích niêm mạc khí quản để phát hiện thể bao hàm Seifried, đồng thời cĩ thể phân lập virus để xác định bệnh Bệnh xảy ra khơng cĩ bệnh ghép và khơng viêm các xoang hơ hấp
- Bệnh đậu gà (Variola avium): Mycoplasmois cĩ thể nhầm với bệnh
đậu thể yết hầu Trong bệnh đậu, màng giả ở niêm mạc miệng, hầu thường dày, tràn lan và khĩ bĩc Ngồi ra trong ổ dịch, sớm muộn trên đàn gà một số con cĩ các mụn đậu ngồi da
- Bệnh thiếu vitamin A: trong trường hợp bị bệnh nhẹ chỉ cĩ thể bằng phương pháp phân tích hàm lượng vitamin A mới định được bệnh Nếu bệnh nặng, các ống đổ ra của tuyến tiêu hố trong cuống mề bị dị dạng, dày lên rồi hố sừng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [16]
1.3.7 Phịng b ệnh
Bệnh CRD gây tổn thất khá lớn về kinh tế trong chăn nuơi gia cầm Bệnh khơng nổ ra trên phạm vi lớn cũng như khơng tạo thành ổ dịch nên nhiều người cịn đánh giá thấp tác hại của bệnh Mầm bệnh truyền qua trứng cho thế hệ sau, vì vậy việc phịng ngừa, quản lý, khống chế và điều trị bệnh là những khâu rất cần thiết Các bước phịng chống bệnh được xây dựng dựa trên các biện pháp khác nhau, khâu đầu tiên phải nâng cao điều kiện vệ sinh chuồng trại, thường xuyên kiểm tra trong đàn sự cĩ mặt hoặc tồn tại của mầm bệnh cũng như khả năng lây nhiễm bệnh bằng phương pháp kiểm tra thích hợp ðảm bảo mật
độ chuồng nuơi, khẩu phần dinh dưỡng, thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng trại theo định kỳ, vệ sinh nguồn nước, dụng cụ chăn nuơi, phương tiện vận chuyển, sát trùng máy ấp và vỏ trứng… nhằm tiêu diệt mầm bệnh phát sinh và lây lan
Một trong các biện pháp quan trọng là tiêm phịng bằng vaccine Cho đến nay, việc phịng bệnh bằng vaccine mới được thực hiện đối với mầm bệnh
Trang 31MG Có 2 loại vaccine có sẵn ngoài thị trường là vaccine nhược ựộc và vaccine vô hoạt Gà ựược tiêm vaccine ựã hạn chế việc sử dụng kháng sinh ựể ựiều trị, giảm thiệt hại trong sản xuất
Vaccine sống sử dụng những chủng có ựộc lực yếu hoặc không có ựộc lực còn vaccine vô hoạt thường sử dụng các chủng có ựộc lực cao
* Vaccine nhược ựộc: ựàn gà ựược miễn dịch với MG sẽ có khả năng chống lại với bệnh hô hấp mạn tắnh, viêm túi khắ và sự tụt giảm sản lượng trứng gây ra bởi MG
đàn gà trứng thương phẩm thường ựược dùng vaccine ở tuần tuổi 12 ựến 16 Vấn ựề thiết yếu là việc sử dụng vaccine phải ựược tiến hành trước khi gà bị nhiễm bệnh ngoài tự nhiên Trong trường hợp những nơi có nguy cơ mắc bệnh cao, việc chủng vaccine có thể ựược tiến hành lúc gà 2 - 4 tuần tuổi Việc dùng vaccine bằng phương pháp phun sương nên thực hiện cẩn thận ựể mọi cá thể trong ựàn ựều nhận ựược vaccine Trong ựàn gà biểu hiện về ựường hô hấp có thể xuất hiện 5 - 7 ngày sau khi dùng vaccine đàn gà sau khi chủng 3 - 4 tuần thì nên kiểm tra bằng phản ứng RPA ựể khẳng ựịnh rằng tất cả các cá thể trong ựàn ựều ựược chủng vaccine
* Vaccine MG vô hoạt: ựưa vaccine vào cơ thể bằng con ựường tiêm bắp, tiêm dưới da với liều 0,5 ml/con, thường dùng vào lúc tuần tuổi 16 - 18
dụng, tránh ánh sáng trực tiếp và không ựược ựông lạnh
Theo Yoder (1979) [78] khi dùng vaccine MG vô hoạt kết quả cho thấy:
gà con ựề kháng ựược mầm bệnh, gà ựẻ thương phẩm chống ựược hội chứng trứng non Vaccine MG vô hoạt ựã ựược sản xuất bán nhiều trên thị trường và sử dụng theo ựường tiêm dưới da Hildebrand và cộng sự (1983) [45] tiếp tục nghiên cứu cho thấy vaccine này có tác dụng bảo vệ chống lại hiện tượng viêm túi khắ và thiệt hại do giảm sản lượng trứng Mặt khác, vaccine còn có tác dụng chống lại mầm bệnh cư trú ở khắ quản của gà (Talkington và cộng sự, 1985) [74]
Trang 32Tác giả Lin (1984) [57] ñã nghiên cứu về vaccine MG vô hoạt và vaccine nhược ñộc cho thấy: vaccine MG vô hoạt ổn ñịnh, khả năng tạo miễn dịch tốt hơn và tăng sản lượng trứng ñối với gà ñẻ
Việc sử dụng vaccine Nobivac MG vô hoạt tiêm cho gà rất có lợi, không gây nhiễm bệnh cho gà và mầm bệnh không có nguy cơ trở lại cường ñộc; cả hai khả năng này có thể xảy ra khi sử dụng vaccine MG nhược ñộc Tuy nhiên việc chi phí ñể sản xuất vaccine vô hoạt cao hơn vaccine nhược ñộc nên giá thành cũng cao hơn Do vậy, vaccine vô hoạt thường ñược dùng
ñể tiêm cho ñàn gà giống bố mẹ
Những gà gây nhiễm thí nghiệm ñược tiêm bắp hai liều vaccine vô hoạt
có chất hydroxit nhôm cho thấy mức ñộ tổn thương ở khí quản nhẹ hơn nhiều
và mầm bệnh nhanh chóng bị loại trừ khỏi khí quản so với gà không ñược tiêm vaccine Một thí nghiệm khác ñã ñược tiến hành bằng cách dùng vaccine
vô hoạt theo ñường tiêm khí quản, tiêm bắp thịt, tiêm dưới da cho ñàn gà bố
mẹ ñều có ñáp ứng miễn dịch tương tự nhau ðối với gà dùng vaccine ở liều lượng thấp, kháng thể tạo ra sẽ không ñủ ñể cơ thể gà chống ñược mầm bệnh cường ñộc (Nakamura và cộng sự, 1995) [64]
1.3.8 ðiều trị
Từ những năm 1960 người ta ñã trộn các loại kháng sinh hay hoá dược vào thức ăn hay hoà vào nước cho uống hoặc tiêm trực tiếp cho gia cầm, kết quả cho thấy triệu chứng bệnh CRD cũng như tỷ lệ chết do bệnh gây ra ñã giảm Nhiều tác giả khẳng ñịnh việc bổ sung vào thức ăn, nước uống một lượng thuốc nhất ñịnh ñã có khả năng phòng ñược bệnh, giảm thiệt hại kinh tế, tạo khả năng cho gà con phát triển bình thường Tuy nhiên không nên lạm dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị bệnh vì những gà bệnh nặng thường không ñiều trị triệt ñể, không loại trừ hết mầm bệnh, việc ñiều trị ñôi khi phải kéo dài cả tháng Cần phải tuân theo những nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh ñể tránh
sự kháng thuốc, tăng hiệu quả ñiều trị cũng như ñảm bảo an toàn thực phẩm
Trang 33Hamdy (1970) [43] cho biết: kết hợp Lincomycin và Spectinomycin có hiệu quả kìm hãm viêm túi khí ở gà con Jordan và Knight (1984) [47] ñã sử dụng Kitasamycin, Tiamulin và Tylosin ñể ngăn chặn nhiễm MG ở mức thấp nhất
Tác giả Kempf và cộng sự (1997) [51] cho biết: khi sử dụng Tilmicosin ñiều trị cho ñàn gà gây bệnh thực nghiệm, ở liều thấp có tác dụng kìm hãm sự phát triển của MG và ở liều cao không phát hiện thấy gà có phản ứng huyết thanh học dương tính vào ngày thứ 21 sau khi gây nhiễm
Kempf và cộng sự (1998) [52] ñã gây bệnh thực nghiệm cho gà con 14 ngày tuổi với MG, sau ñó dùng Difloxacin hoặc Enrofloxacin kết quả cho thấy: dùng Difloxacin với liều 7,5 mg/kg trong 5 ngày có hiệu quả chống lại
sự nhiễm MG gây bệnh và Difloxacin (hoặc Enrofloxacin) với liều 10 mg/kg
có hiệu quả ñiều trị triệu chứng bệnh CRD
Timms và cộng sự (1989) [75] ñã nghiên cứu hiệu quả của Chlortetracyline trong việc ngăn chặn bệnh CRD gây ra bởi E.coli và MG Các tác giả ñã sử dụng Chlortetracyline trộn vào thức ăn hoặc hoà vào nước uống cho ñàn gà thí nghiệm, kết quả cho thấy: ñàn gà ñã giảm các triệu chứng lâm sàng, giảm tỷ lệ chết, giảm hiện tượng viêm túi khí và tổn thương
Shryock và cộng sự (1994) [70] dùng Bentonite và Tilmicosin trộn vào thức ăn cho gà bị bệnh CRD do MG, kết quả làm giảm bệnh tích viêm túi khí
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009) [1] ñã công bố một số loại thuốc kháng sinh của công ty RTD có thể sử dụng ñiều trị bệnh CRD cho gà:
- RTD - Myco: Trị bệnh ñường hô hấp cho gia súc, gia cầm, ho hen, chảy nước mắt, nước mũi
- RTD - Tylosin 98%: Phòng và trị các bệnh ñường hô hấp gây ra do
Mycoplasma ở gà, suyễn, viêm phổi, màng phổi ở lợn
- RTD - Hen gà + Suyễn lợn: Phòng trị bệnh ỉa chảy, thương hàn, CRD
- RTD - Linco SP20: Trị bệnh ñường hô hấp ở gia cầm, ho hen, khò khè, chảy nước mắt, nước mũi, vảy mỏ
Trang 34- RTD - Viêm phổi phế E300: Trị bệnh ñường hô hấp ở gia súc, gia cầm, ho hen, khò khè, sốt cao, chảy nước mắt, nước mũi, vảy mỏ
- RTD - Tiamulin 10%: Trị suyễn, viêm phổi truyền nhiễm, hồng lị ở lợn, CRD, viêm xoang mũi truyền nhiễm ở gia cầm
Ở ñàn gà nghi ngờ bị nhiễm bệnh nên sử dụng thuốc ở liều phòng bệnh Việc phòng bệnh có thể tiến hành ở tuần ñầu, hoặc 3 - 5 tuần tuổi Ở ñàn gà giống phải tiến hành ñiều trị triệt ñể ñể giảm khả năng truyền bệnh qua trứng
1.4 Cơ sở khoa học của việc sản xuất chế phẩm kháng thể lòng ñỏ chống
MG ñể phòng, trị bệnh CRD ở gà
1.4.1 Mi ễn dịch chống MG
Cũng như nhiều bệnh truyền nhiễm khác, miễn dịch chống bệnh CRD
có nhiều loại nhưng phổ biến nhất là miễn dịch tiếp thu chủ ñộng và miễn dịch tiếp thu bị ñộng
* Miễn dịch tiếp thu chủ ñộng
Là loại miễn dịch thu ñược sau khi con vật nhiễm bệnh nhưng qua khỏi hoặc sau khi tiêm vaccine
Trong bệnh CRD người ta có thể tạo miễn dịch chủ ñộng cho ñàn gà bằng cách sử dụng vaccine nhược ñộc hoặc vaccine vô hoạt Theo Morow và cộng sự (1998) [63] việc dùng vaccine nhược ñộc MG có khả năng kích thích tạo miễn dịch cho gà với MG cường ñộc Vì vậy, những gà ñược tiêm vaccine có thể chống lại bệnh ñường hô hấp, viêm túi khí và giảm sản xuất trứng do MG gây ra
Theo Evans và Hafez (1992) [39] việc dùng vaccine cho ñàn gà giống
ñã làm giảm khả năng lây truyền MG qua trứng
Theo Turner và Kleven (1998) [76] việc dùng vaccine cho gà mái giống ñã hạn chế ñược bệnh CRD ở gà con nuôi thịt
Theo Hildebrand và cộng sự (1983) [45] vaccine vô hoạt thường ñược
sử dụng cho gà mái dò thương phẩm ñể tạo miễn dịch bảo hộ, giảm khả năng truyền lây MG qua trứng, hạn chế tụt giảm sản xuất trứng do nhiễm MG trong
Trang 35những cơ sở chăn nuôi gà ñẻ nhiều ñộ tuổi Tuy nhiên ñộ dài miễn dịch chưa ñược nghiên cứu kỹ, phần lớn các ñàn sử dụng vaccine chỉ có ñộ dài bảo hộ 1
- 2 tháng sau khi tiêm vaccine (Papazisi và cộng sự, 2000) [66]
* Miễn dịch bị ñộng
Ở gia cầm, miễn dịch bị ñộng có thể có ñược khi:
- Gia cầm mẹ có miễn dịch truyền kháng thể dịch thể ñặc hiệu (IgG) cho gia cầm non qua lòng ñỏ trứng
- ðưa kháng thể dịch thể ñặc hiệu có sẵn từ ngoài vào
Gà mẹ có miễn dịch, lượng kháng thể có trong huyết thanh cao so với lượng kháng thể có trong lòng ñỏ trứng Người ta có thể sử dụng kháng thể trong lòng ñỏ ñể thay thế cho kháng thể có trong huyết thanh Gà mẹ có miễn dịch, lớp kháng thể IgG theo máu ñến ống dẫn trứng, qua lớp biểu mô ñi vào túi lòng ñỏ của quả trứng trong giai ñoạn trứng hình thành
1.4.2 Tính kháng kháng sinh và hoá d ược của vi sinh vật
Khả năng kháng thuốc của vi sinh vật ñược nhiều tác giả ñề cập từ lâu ðến nay vấn ñề này càng trở lên nghiêm trọng bởi việc lạm dụng kháng sinh
và hoá dược trong trị bệnh dẫn ñến hiệu quả ñiều trị thấp, thậm chí nhiều liệu pháp kháng sinh ñã bị vô hiệu hoá
Các vi sinh vật gây bệnh có thể chứa một hay nhiều gen sản xuất ra các loại protein kháng lại một số loại kháng sinh và hoá dược nằm trên plasmid R Các plasmid R có trong tế bào một số vi khuẩn, hầu hết trong số chúng ñều là các vi khuẩn gây bệnh cho người hoặc ñộng vật
Khả năng truyền các gen kháng thuốc của một số vi sinh vật phát triển rất mạnh theo phương thức truyền dọc và truyền ngang xảy ra giữa vi khuẩn cùng loài hay khác loài
Cơ chế hoạt ñộng của các plasmid R giúp tế bào vi khuẩn hình thành tính kháng thuốc theo các phương thức sau:
- Làm thay ñổi vị trí mà các kháng sinh và dược chất bám vào ñể tác ñộng
Trang 36- Làm cho kháng sinh và dược chất trở lên vô hoạt
1.4.3 Bi ện pháp phòng trị bệnh bằng chế phẩm sinh học trên thế giới
Cùng với các biện pháp miễn dịch thụ ñộng phòng tiêu chảy cho lợn con qua sữa ñầu của lợn mẹ hay sử dụng globulin miễn dịch từ huyết thanh ngựa, còn có thể sử dụng một lượng thích hợp kháng thể ñặc hiệu khác loài chống lại các chủng E.coli ñộc có tác dụng khống chế có hiệu quả tiêu chảy ở lợn (Yolken và cộng sự, 1988 [80]; Yokoyama và cộng sự, 1992 [79]) Các tác giả cho biết: trứng gà ñược miễn dịch chỉ lấy phần lòng ñỏ sấy khô thành dạng bột, từ 10 gam lòng ñỏ tối miễn dịch ban ñầu sau khi tinh chế lượng vật chất khô thành phần IgG thu ñược ñạt 15 mg ở ñộ tinh khiết 93,8%
Giá trị vật chất khô (mg) IgG tinh khiết Phương pháp
tinh chế IgG Protein Lipid IgG %
K ết quả tinh chế IgG từ lòng ñỏ trứng gà tối miễn dịch (Yokoyama H et al, 1992) [79]
Không chỉ dùng chế phẩm kháng thể lòng ñỏ ñiều trị bệnh cho gia súc, gia cầm mà một số tác giả nước ngoài như Yolken và cộng sự (1988) [80] ñã chế kháng thể kháng Rotavirus từ lòng ñỏ trứng gà ñược tối miễn dịch Rotavirus ñể ñiều trị bệnh tiêu chảy cho trẻ em
1.4.4 Bi ện pháp phòng trị bệnh bằng chế phẩm sinh học tại Việt Nam
Khi cơ thể gia súc bị lạnh kéo dài, ñặc biệt gia súc non sẽ giảm phản ứng miễn dịch, giảm số lượng bạch cầu và tác dụng thực bào, do ñó dễ bị mầm bệnh tấn công Việc phòng bệnh cho gia súc non theo hướng nâng cao sức miễn dịch có thể bằng cách bổ sung cho chúng một lượng globulin miễn dịch, tức là ñưa vào cơ thể một lượng kháng thể ñặc hiệu tạo miễn dịch tiếp thu bị ñộng ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu
Trang 37Tạ Thị Vịnh và cộng sự (1994) [23] ñã công bố kết quả chiết tách thành công chế phẩm globulin từ huyết thanh ngựa ñể ñiều trị bệnh lợn con tiêu chảy
Từ năm 1950 Viện thú Y Pasteur Nha Trang ñã nghiên cứu việc dùng huyết thanh ngựa miễn dịch ñể ñiều trị bệnh lợn ñóng dấu, tụ huyết trùng và ñặc biệt trị bệnh do virus gây ra như dịch tả trâu bò, dịch tả lợn
Phan Thanh Phượng và ðặng Thị Thủy (2008) [18] ñã chế tạo kháng thể
từ lòng ñỏ trứng gà ñược bào chế thành dạng bột và dạng ñông khô phòng trị bệnh E.coli và tụ huyết trùng lợn Tác giả cho biết: kháng thể bột dùng phòng, trị bệnh phân trắng lợn con rất hiệu quả Khi phòng: 100% lợn con không bị bệnh phân trắng, khi ñiều trị: 70 - 100% lợn khỏi bệnh sau 5 ngày dùng chế phẩm
Công ty Cổ Phần Phát triển Công nghệ Nông thôn (RTD) ñã nghiên cứu sản xuất kháng thể Newcastle, kháng thể Gumboro, kháng thể Viêm gan vịt, kháng thể Dịch tả vịt, kháng thể E.coli từ lòng ñỏ trứng gà tối miễn dịch
ñể ñiều trị bệnh do virus, vi khuẩn gây ra Hiện nay 5 loại kháng thể ñó ñã và ñang ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép lưu hành phân phối rộng rãi trên thị trường và ñược bà con chăn nuôi tin dùng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009) [2]
1.4.5 ðặc ñiểm ưu việt về kháng thể lòng ñỏ trứng của gà ñược gây tối miễn dịch
IgG của gà có tác dụng miễn dịch giống như IgG của ñộng vật có vú nhưng cấu trúc có ñiểm khác với IgG của ñộng vật có vú (trọng lượng phân tử chuỗi nặng IgG của ñộng vật có vú khoảng 50kDa, IgG của gà là 67 - 70kDa) Dựa trên cấu trúc khác nhau giữa IgG của ñộng vật có vú với IgG của gà người ta ñặt tên cho nó là IgY
Gà là loài vật thường ñược dùng ñể sản xuất kháng thể, người ta có thể chế kháng thể từ lòng ñỏ trứng gà, IgY thu ñược từ trứng không cần phải lấy
từ máu con vật IgY có một số ñiểm ñặc trưng:
- IgY không gắn vào thụ thể Fc của ñộng vật có vú
- IgY không phản ứng với hệ thống bổ thể của ñộng vật có vú
Trang 38- IgY có tiểu phần Fc lớn hơn so với tiểu phần Fc của ựộng vật có vú
Sử dụng IgY của gà có ựộ ựặc hiệu cao kháng lại các kháng nguyên của ựộng vật có vú với hoạt tắnh phản ứng chéo thấp nhất
Gà mẹ ựược miễn dịch có thể chuyển globulin miễn dịch IgY từ huyết thanh sang lòng ựỏ trứng, kháng thể trong huyết thanh và trong lòng ựỏ trứng gà là tương ựương nhau, vì vậy người ta thường dùng trứng ựể sản xuất kháng thể IgY
Thu nhặt trứng rõ ràng là dễ dàng hơn lấy máu từ con vật ựược miễn dịch
và từ vài quả trứng mà một con gà ựẻ trong một tuần có thể thu ựược số lượng immunoglobulin bằng với số lượng immunoglobulin trong lượng máu ựược lấy vài lần từ một con thỏ ựược gây miễn dịch (Tô Long Thành, 2007) [20]
Lòng ựỏ trứng gà ựược tối miễn dịch có những ựặc ựiểm:
- Theo Yokoyama và cộng sự (1992) [79] hàm lượng kháng thể IgY trong lòng ựỏ trứng gà là 15 mg/quả, ựộ tinh khiết 93,8%
- Kháng thể trong ựàn gà ựược tối miễn dịch kéo dài từ 4 - 6 tháng (tuỳ từng loại vaccine) như vậy có thể thu hoạch trứng trong suốt thời gian dài
- đàn gà ựược tối miễn dịch không ảnh hưởng ựến tỷ lệ ựẻ
- Kháng thể ựược sản xuất từ lòng ựỏ trứng gà tối miễn dịch có hiệu giá cao như: kháng thể E.coli hiệu giá ngưng kết là 1/1280, kháng thể Newcastle có hiệu giá HI ≥ 7log2, kháng thể Viêm gan vịt có hiệu giá SN ≥ 1/4000, kháng thể Gumboro có hiệu giá SN ≥ 1/2000Ầ vượt xa ngưỡng phòng hộ Lượng kháng thể sản xuất thông qua lòng ựỏ trứng luôn ựáp ứng ựủ yêu cầu thực tế sản xuất
- Kháng thể ựược bào chế từ lòng ựỏ trứng gà tối miễn dịch ngoài kháng thể ựặc hiệu ựiều trị bệnh còn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết như: protein, lipid Mặt khác trong dung môi còn bao gồm các chất ựiện giải, vitamin và lượng ựường cung cấp cho con vật bệnh, vì vậy:
+ điều trị bằng kháng thể con vật bệnh chóng hồi phục, không còi cọc + Không gây ra hiện tượng vi sinh vật kháng kháng sinh và hoá dược + Có kháng thể ựặc hiệu và dưỡng chất nên kết quả ựiều trị cao
Trang 39Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Nghiên c ứu quy trình sản xuất chế phẩm KTLð chống MG
- Xây dựng quy trình gây tối miễn dịch cho gà với MG
- Xác ñịnh HGKTMG trong huyết thanh của gà ñã gây tối miễn dịch
- Xác ñịnh HGKTMG trong lòng ñỏ trứng của gà ñã gây tối miễn dịch
- Thời gian bảo quản
2.1.3 Ứng dụng thử nghiệm chế phẩm KTLðMG ñiều trị bệnh CRD cho gà
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu
2.2.1 Gi ống vi sinh vật
môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia cung cấp
- Vaccine MG - Bac vô hoạt do Công ty Fort Dodge - Mỹ sản xuất
Trang 40Agar, peptone, thạch Sabouraud, thạch máu, nước thịt gan yếm khí…
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Ph ương pháp gây tối miễn dịch cho gà ñẻ ñể tạo lượng kháng thể MG
cao trong tr ứng
kiểm tra huyết thanh học có kết quả âm tính với MG Tiến hành chia làm 3 lô, mỗi lô 20 con, tiêm theo 3 quy trình khác nhau
* Quy trình I: lô I, tiêm cho 20 gà ñẻ với quy trình như sau:
- Lần 1: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 0,5 ml/con
- Lần 2: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 1 ml/con
- Lần 3: không tiêm
- Lần 4: tiêm dưới da, chủng MG cường ñộc liều 0,5 ml/con
Lần 2 cách lần 1 là 7 ngày, lần 4 cách lần 1 là 28 ngày
* Quy trình II: lô II, tiêm cho 20 gà ñẻ với quy trình như sau:
- Lần 1: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 0,5 ml/con
- Lần 2: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 0,5 ml/con
- Lần 3: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 1 ml/con
- Lần 4: tiêm dưới da, chủng MG cường ñộc liều 0,5 ml/con
Lần 2 cách lần 1 là 7 ngày, lần 3 cách lần 1 là 14 ngày, lần 4 cách lần 1 là 28 ngày
* Quy trình III: lô III, tiêm cho 20 gà ñẻ với quy trình như sau:
- Lần 1: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 0,5 ml/con
- Lần 2: tiêm bắp, vaccine MG - Bac vô hoạt liều 1 ml/con