1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn khối 9 tuần 22

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 137,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp với phần Tập làm văn ở bài nghị luận: về một vấn đề tư tưởng đạo lí … -Kĩ Năng: Tìm phân tích luận điểm, luận chứng trong văn chương nghị luận, so sánh cách viết của nhà văn và [r]

Trang 1

Tiết: 106 Ngày soạn:10 -02-08 - Ngày giảng: 02-08

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA

LA PHÔNG - TEN

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh tìm hiểu tác giả của bài nghị luận, đọc văn bản,

tìm hệ thống luâïn điểm của văn bản và hình ảnh của hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học

-Kĩ Năng: Đọc văn bản nghị luận, phân tích hệ thống luận điểm trong văn bản

nghị luận

-Thái độ: Sống đúng đắn, cách nhìn cách nghĩ riêng của mình khi tạo lập một

văn bản

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và một số sách tham khảo.

Bài soạn giảng, tranh sói và cừu non

-Học Sinh: Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra 15’

+Câu hỏi:

1- Nêu sự hiểu biết của em về Vũ Khoan? (Khái quát)(2 điểm)

2- Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử? (3 điểm)

3- Nêu những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam mà tác giả nêu trong bài viết? (5 điểm)

+Đáp án:

1- Vũ Khoan: nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, hiện là Phó Thủ tướng Chính phủ

2- Thời điểm mà tác giả viết bài này là vào đầu năm 2001, khi đất nước ta và toàn thế giới bước vào năm đầu tiên của thế kỉ mới

3- Điểm mạnh của con người Việt Nam là thông minh và nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, rất đoàn kết đùm bọc nhau trong thời kì chống ngoại xâm Bên cạnh đó cũng có nhiều điểm yếu cần khắc phục: thiếu kiến thức cơ bản,

Trang 2

kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trong nghiêm ngặt qui trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn

3-Bài mới: Giới thiệu (1’)

*HOẠT ĐỘNG 1: 35’

-Hướng dẫn tìm hiểu

chung

-Gọi HS đọc 3 chú thích

(*);(1);(4) SGK

-GV lưu ý cho học sinh 3

giọng đọc

+Trích thơ ngụ ngôn La

Phông-ten, đọc đúng nhịp

và lời của sói (dọa dẫm)

và cừu (van xin)

+Lời dẫn đoạn văn

nghiên cứu của

Buy-Phông: rõ ràng, khúc

chiết, mạch lạc

+Lời luận chứng của tác

giả H Ten

-Gọi HS đọc phần chú

thích còn lại –GV nhấn

mạnh những từ khó hiểu

H1- Văn bản thuộc thể

loại gì?

H2- Vấn đề nghị luận

trong văn bản là gì?

-GV bổ sung: Luận đề:

tìm hiểu bài thơ ngụ ngôn

“Chó sói và cừu” của La

Phông-ten; cụ thể hơn là

cách thể hiện hai nhân

-3HS đọc 3 chú thích

-HS chú ý lắng nghe

-3 HS đọc 3 phần của văn bản- 3 HS khác nhận xét cách đọc

-1HS đọc phần chú thích

*Thảo luận nhóm – cử đại diện trả lời

+Thể loại: Nghị luận văn học

+Luận đề: tìm hiểu bài thơ ngụ ngôn “Chó sói và cừu” của La Phông-ten

I- Tìm hiểu chung: 1- Tác giả:

-La Phông-ten (1) -Hi-pô-lít Ten (*) -Buy-phông (4) (HS đọc SGK)

2- Đọc văn bản:

3-Giải thích từ khó:

4- Thể loại:

- Nghị luận văn học

Trang 3

vật chó sói và cừu non

của nhà thơ qua sự so

sánh với cách miêu tả,

nhận xét của nhà vạn vật

học Buy-phông

H3- Văn bản có thể chia

làm mấy phần? Nêu nội

dung cụ thể của từng

phần?

-GV phát phiếu học tập

có ghi 2 ý kiến- 3 phần

và 2 phần- để HS thảo

luận

=> GV kết luận 2 phần

*GV khái quát chốt nội

dung cơ bản của tiết 1 và

dặn dò chuẩn bị cho tiết

2

*Học sinh thảo luận – ghi vào phiếu học tập và đứng tại chỗ trả lời

+Văn bản chia làm 2 phần, mỗi phần so sánh theo trình tự ba bước

a- Hình ảnh con cừu:

+Dưới ngòi bút của La Phông-ten: dẫn nguyên văn thơ(1)

+Buy-phông: dẫn nguyên văn một đoạn nghiên cứu khoa học

+La phông-ten(2) : Lời nhận xét của tác giả

b- Hình ảnh chó sói:

+Trong thơ La phông – ten: lời nhận xét của tác giả

+Buy-Phông:Dẫn nguyên văn

+La Phông-ten (2) lời nhận xét của tác giả

-HS chú ý lắng nghe

5- Bố cục:

-Văn bản chia làm 2 phần

a- Từ đầu … như thế -Hình ảnh con cừu: Dưới ngòi bút của La Phông-ten và Buy-phông

b- phần còn lại -Hình ảnh chó sói dưới ngòi bút của La Phông-ten và buy-Phông

4-Hướng dẫn học tập: (5’)

-Về nhà đọc lại văn bản thật kĩ và trả lời các câu hỏi :

+Nhận xét sự khác nhau giữa nhận xét của nhà khoa học và nhà thơ khi cùng phản ảnh một đối tượng: cọ cừu (đoạn 1)

+Dưới ngòi bút của Buy-Phông con sói hiện ra như thế nào?

+Giữa La Phông-ten và Buy-Phông tả con sói có gì khác nhau

Trang 4

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 107 Ngày soạn:10-02-08 - Ngày giảng: -02-08

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN LA PHÔNG-TEN (Trích La - phông - ten và thơ ngụ ngôn của ông) - Hi-pô-lít Ten -

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kiến Thức: Giúp HS thấy được. Tác giả đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông-ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy-Phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ Tích hợp với phần Tập làm văn ở bài nghị luận: về một vấn đề tư tưởng đạo lí … -Kĩ Năng: Tìm phân tích luận điểm, luận chứng trong văn chương nghị luận, so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học cùng một đối tượng -Thái độ: Ý thức tìm hiểu nghiên cứu văn học nước ngoài II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên:Chân dung La Phông-ten, một số bản dịch các bài thơ của ông -Học Sinh: đọc và soạn kĩ phần văn bản theo gợi ý ở tiết trước III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn 3 HS (3’)

3-Bài mới: Giới thiệu (1’)

*HOẠT ĐỘNG 2: 30’

-HD tìm hiểu văn bản

-Yêu cầu HS đọc lại

đoạn 1

-1 HS đọc – HS khác nhận xét

II- Tìm hiểu văn bản:

1- Hình tượng Cừu dưới ngòi bút của La Phông-ten và Buy-Phông:

Trang 5

H1- Dưới con mắt của

nhà khoa học Buy-Phông,

Cừu là con vật như thế

nào?

H2- Trong cái nhìn của

nhà thơ, Cừu có phải là

con vật đần độn và sợ hải

không? Vì sao?

H3- Ngoài đặc điểm như

Buy-Phông tả, Cừu của

La Phông-ten còn có đặc

tính gì?

H4-Theo La Phông-ten,

chó sói có hoàn toàn là

tên bạo chúa khát máu

và đáng ghét hay không?

Vì sao?

H5-Chó sói là tên trộm

cướp nhưng bất hạnh, độc

ác mà khổ sở, là nhân vật

chính để La Phông-ten

làm nên hài kịch về sự

ngu ngốc Ý kiến của em

như thế nào?

*GV giảng: Chó sói độc

ác gian xảo muốn ăn thịt

Cừu non một cách hợp

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

*Nhà KH Buy-Phông:

+Cừu là con vật đần độn, sợ hải, thụ động, không biét trốn tránh nguy hiểm

-1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

*Nhà thơ La Phông-ten:

+Ngoài những đặc tính trên, Cừu còn dịu dàng, tốt bụng, tội nghiệp đáng thương, giàu tình cảm

*HS thảo luận nhóm -Cừu có sợ sệt nhưng không đần độn

+Sắp bị sói ăn thịt mà Cừu vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời sói

+Cừu mẹ thể hiện tình mẫu tử cao đẹp là sự chịu đựng tự nguyện, hy sinh cho con bất chấp nguy hiểm

-1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

*Theo nhà khoa học, chó sói đơn giản là tên bạo chúa khát máu đáng ghét

… sống gây hại, chết vô dụng, hôi hám, bẩn thỉu

*HS thảo luận nhóm – cử bạn khá trả lời – HS nhóm khác nhận xét

*Theo La Phông-ten:

-Chó sói là tính cách phức tạp, độc ác mà khổ

*Trong con mắt nhà khoa học Buy-Phông:

+Cừu là con vật đần độn, sợ hải, thụ động, không biét trốn tránh nguy hiểm

*Trong con mắt nhà thơ

La Phông-ten:

-Ngoài những đặc tính trên, Cừu còn dịu dàng, tốt bụng, tội nghiệp đáng thương, giàu tình cảm -Cừu có sợ sệt nhưng không đần độn

+Sắp bị sói ăn thịt mà Cừu vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời sói

+Cừu mẹ thể hiện tình mẫu tử cao đẹp là sự chịu đựng tự nguyện, hy sinh cho con bất chấp nguy hiểm

2- Hinh tượng chói sói trong cái nhìn của Buy Phông và La Phông-ten:

*Theo nhà khoa học:

Chó sói đơn giản là tên bạo chúa khát máu đáng ghét … sống gây hại, chết vô dụng, hôi hám, bẩn thỉu

*Theo La Phông-ten:

-Chó sói là tính cách phức tạp, độc ác mà khổ sở, trộm cướp bất hạnh, vụng về, gã vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn

Trang 6

pháp, nhưng những lí do

nó đưa ra đều vụng về sơ

hở bị Cừu non vạch trần,

bị dồn vào thế bí Cuối

cùng sói đành cứ ăn thịt

cừu non bất chấp lí do

H6- Theo em, Buy Phông

đã tả hai con vật bằng

phương pháp nào? Nhằm

mục đích gì?

H7- La Phông-ten, nhà

nghệ sĩ, ông cũng tả hai

con vật ấy bằng phương

pháp nào? Nhằm mục

đích gì?

*GV bình về đạo lí ở đời

H8- Cách luận chứng của

H Ten trong văn bản là

gì và như thế nào? Tác

dụng?

sở, trộm cướp bất hạnh, vụng về, gã vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi đáng ghét và đáng thương

-Chó sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc

*HS thảo luận 2 câu hỏi – cử đại diện trả lời

+Nhà khoa học tả chính xác khách quan dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật

+Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm trái tim, trí tưởng tượng phong phú Đó là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ thuật Người nghệ sĩ nhập thân vào đối tượng để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lí trên đời Đó là sự đối mặt giữa thiẹn và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh Chú Cừu và sói đã được nhân hóa, nói năng, hành động như người với những tâm trạng khác nhau

-1 HS khá (giỏi) trả lời –

1 HS khác nhận xét

đòn, truy đuổi đáng ghét và đáng thương

-Chó sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc

3-Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ:

*Nhà khoa học tả chính xác khách quan dựa trên ưuan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật

*Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm trái tim, trí tưởng tượng phong phú Đó là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ thuật Người nghệ sĩ nhập thân vào đối tượng để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lí trên đời Đó là sự đối mặt giữa thiẹn và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh Chú Cừu và sói đã được nhân hóa, nói năng, hành động như người với những tâm trạng khác nhau

4- Nghệ thuật nghị luận

vủa H Ten:

-Phân tích, so sánh, chứng minh Tác dụng: Luận điểm được nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục

Trang 7

H9- Mạch lập luận trong

văn bản như thế nào? Tác

dụng?

*HOẠT ĐỘNG 3: 5’

-HD tổng kết

-Gọi HS đọc phần ghi

nhớ SGK

*HOẠT ĐỘNG 4: 3’

-Luyện tập:

-GV treo bảng phụ ghi

bài tập trắc nghiệm, yêu

cầu HS trả lời nhanh

+Phân tích, so sánh, chứng minh

+Tác dụng:Luận điểm được nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục

- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự:

từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của La Phông-ten của Buy-Phông của

La Phông-ten Bố cục chặt chẽ

-1 HS đọc – HS khác nhận xét

- Mỗi tổ trả lời một bài

-Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự: từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của La Phông-ten của Buy-Phông của

La Phông-ten Bố cục chặt chẽ

III- Tổng kết:

Băng cách so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông-ten với những dòng viết về hai coh vật ấy của nhà khoa học Buy-Phông, H Ten nêu bật đặc trưng sáng tác của nghệ thuật là in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn

IV- Luyện tập:

-Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở bảng phụ

4-Hướng dẫn học tập: (2’)

-Về nhà đọc lại văn bản và học kĩ bài giảng

-Trả lời câu hỏi: Quan điểm của H Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình Thi trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” không? Vì sao?

-Đọc kĩ và soạn bài “Con Cò” của Chế Lan Viên

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 8

TIẾT: 108 Ngày soạn: 10-02-08 - Ngày giảng:

BÀI : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ

TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức:+ Nắm được một kiểu bài nhị luận xã hội: nghị luận về một tư

tưởng, đạo lí

+Tích hợp với Văn qua văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, với Tiếng Việt ở bài “Các thành phần biệt lập”

-Kĩ Năng: Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã

hội về một tư tưởng, đạo lí

-Thái độ: Có ý thức nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: bài soạn giảng, một số vấn đề tư tưởng, đạo lí để làm tư liệu

cho học sinh

-Học Sinh: Đọc kĩ bài và trả lời hệ thống câu hỏi SGK.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’)

3-Bài mới: Giới thiệu (1’)

*HOẠT ĐỘNG 1: 13’

-HD bài tập tìm hiểu:

-GV gọi HS đọc văn bản

“Tri thức là sức mạnh”

? Văn bản “Tri thức là

sức mạnh bàn về vấn đề

gì?

? Văn bản đó có thể chia

làm mấy phần? Chỉ ra

nội dung của mỗi phần?

Và mối quan hệ giữa

-2 HS đọc văn bản

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức trong sự phát triển xã hội

*Các nhóm thảo luận – trả lời – HS khác nhận xét

+Văn bản chia làm 3

I- Bài tập tìm hiểu:

*Văn bản: Tri thức là sức mạnh.

1- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức trong sự phát triển xã hội 2-Văn bản chia làm 3 phần:

.Mở bài (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận .Phần thân baig (2 đoạn tiếp theo): Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức

Trang 9

? Đánh dấu các luận

điểm chính trong bài?

Các luận điểm ấy đã diễn

đạt được rõ ràng, dứt

khoát ý kiến người viết

chưa?

?- Văn bản đã sử dụng

phép lập luận nào là

chính? Các lập luận ấy có

thuyết phục hay không?

?- Bài nghị luận về một

vấn đề tư tưởng, đạo lí

(1) khác với bài nghị luận

về một sự việc, hiện

tượng đời sống (2) như

phần:

.Mở bài (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận

.Phần thân baig (2 đoạn tiếp theo): Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh

.Phần kết bài (đoạn còn lại): phê phán một số người không biết quí trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

-Các nhóm đại diện trả lời – nhóm khác nhận xét

(Bảng phụ) +Các luận điểm trên đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến người viết

+Người viết muốn tô đậm nhấn mạnh hai ý:

.Tri thức là sức mạnh

.Vai trò to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ yếu -> có sức thuyết phục giúp người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội

-1 HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét

mạnh

.Phần kết bài (đoạn còn lại): phê phán một số người không biết quí trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

*Mối quan hệ giữa các phần là chặt chẽ, cụ thể -Mở bài: Nêu vấn đề -Thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề

-Kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận

3- Các câu mang luận điểm trong bài:

(Bảng phụ) +Các luận điểm trên đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến người viết

+Người viết muốn tô đậm nhấn mạnh hai ý:

.Tri thức là sức mạnh .Vai trò to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống

4- Phép lập luận chính: Văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ yếu -> có sức thuyết phục giúp người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội 5-Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí (1) khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện

Trang 10

thế nào?

*HOẠT ĐỘNG 2: 7’

-HD nội dung bài học:

Gọi HS đọc chậm, rõ

phần ghi nhớ SGK

*HOẠT ĐỘNG 3: 15’

-HD luyện tập:

-Yêu cầu HS đọc và tìm

hiểu văn bản “Thời gian

+(1)Bắt đầu từ tư tưởng đạo lí, sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, giải thích … để thguyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tư tưởng, đạo lí đó

+(2)Xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng đạo lí

1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi, thảo luận nhóm, cử

tượng đời sống (2):

+(1)Bắt đầu từ tư tưởng đạo lí, sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, giải thích … để thguyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tư tưởng, đạo lí đó

+(2)Xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng đạo lí

II- Bài học 1- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là:

bàn về vấn đề thuộc tư tưởng, đạo đức, lối sống,

… của con người

2- Yêu cầu về nội dung

của bài nghị luận này là:

phải làm sáng tỏ các vấn đề đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, … để chỉ ra chỗ đúng (sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định

tư tưởng của người viết

3- Về hình thức: bài viết

phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúmg đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác sinh động

III- Luyện tập:

*Tìm hiểu văn bản: Thời gian là vàng.

1-Văn bản thuộc loại

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w