1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 73 đến 96

20 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 296,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê ven biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.. - Thấy được n[r]

Trang 1

Tuần:20

Tiết: 73-74 NHỚ RỪNG

Ngày soạn: 10/01/2010 - Thế Lữ -

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

B.Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài

- HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình học kỳ II, phần đọc-hiểu văn bản.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trị Ghi bảng

HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác

phẩm.

- Giới thiệu sơ lược về thơ mới và

phong trào thơ mới

- Yêu cầu HS đọc chú thích * trang

5/Sgk

+ Thế Lữ là người gĩp phần quan

trọng vào việc đổi mới thơ ca và

thơ của ơng đã đem lại chiến thắng

cho thơ mới

(Thơ mới: Thể thơ tự do, khơng gị

bĩ như thơ Đường luật, cĩ mặt từ

giai đoạn 1930-1945, khi mới ra

đời nĩ tạo ra sự tranh luận gay gắt

giữa thơ cũ và thơ mới) “Thế Lữ

khơng bàn về thơ mới, khơng bênh

vực thơ mới, khơng bút chiến,

khơng diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng

lẽ, chỉ điềm nhiên bước những

bước vững vàng mà trong khoảnh

khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan

vỡ Bởi vì khơng cĩ gì khiến người

ta tin ở thơ mới hơn là đọc những

bài thơ mới hay” (Hồi Thanh-Thi

nhân Việt Nam)

- Bài Nhớ rừng viết theo thể thơ 8

- Đọc chú thích */Sgk

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả.

- Tên thật là Nguyễn Thứ

Lễ (1907-19989) Quê ở Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới ở buổi ban đầu

2 Tác phẩm:

- Viết theo thể thơ 8 chữ

Tuần 19 Tiết 73-74: Nhớ rừng.

Tiết 75: Câu nghi vấn.

Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Trang 2

chữ, gieo vần liền (2 câu liền nhau

có vần với nhau), vần B và vần T

hoán vị đều đặn

- Bài thơ ra đời có tiếng vang lớn,

có được sự đồng cảm đặc biệt rộng

rãi

HĐ2: HD đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích, bố cục.

+ GV đọc mẫu một lượt và hướng

dẫn HS đọc Lưu ý các em đọc

chính xác, giọng điệu phù hợp với

nội dung cảm xúc của mỗi đoạn

thơ

+ Kiểm tra việc HS đọc phần chú

thích, lưu ý những từ Hán Việt và

từ cổ

+ HD HS tìm bố cục

- Bài thơ được ngắt thành 5 đoạn,

hãy cho biết nội dung mỗi đoạn?

* Nhấn mạnh: Trong bài thơ có hai

cảnh tương phản Đó là cảnh vườn

BT nơi con hổ đang bị giam cầm

(1+4) và cảnh núi non hùng vĩ, nơi

con hổ “tung hoành hống hách

những ngày xưa” (2+3) Với con

hổ, cảnh trên là thực tại, cảnh dưới

là mộng tưởng, là dĩ vãng Cấu trúc

2 cảnh tượng đối lập như vậy vừa

tự nhiên, vừa phù hợp với diễn biến

tâm trạng con hổ, vừa tập trung thể

hiện chủ đề

HĐ3: HD đọc-hiểu văn bản.

(1) Phân tích cảnh con hổ ở vườn

BT

+ Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Em có nhận xét gì về giọng điệu

khổ thơ 1?

+ Hổ cảm nhận những nỗi khổ nào

khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn

BT?

- Nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc

- Đọc đúng giọng điệu

- Hỏi GV những từ mình không hiểu trong bài thơ

- Bố cục: 5 đoạn

+ Đoạn 1+4: Tâm trạng con hổ

trong cảnh vườn bách thú.

+ Đoạn 2+3: Cảnh núi non

hùng vĩ, nơi con hổ từng sống

+ Đoạn 5: lời nhắn gửi tới rừng xanh

* Đọc lại khổ thơ 1

- Giọng điệu bực dọc, tức tối

- HS phát hiện, suy luận

Nổi khổ không được hoạt động trong không gian tù hãm, thời gian kéo dài lê thê một cách vô

vị, nhàm chán

“Ta nằm dài ”

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi của thiên hạ

- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém

-“ Khối căm hờn” là nỗi nhục bị

biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ

II Đọc-hiểu chú thích,

bố cục.

- Năm đoạn thơ

- 2 cảnh đối lập: Tự do và

tù hãm

III Đọc-hiểu văn bản:

1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú:

- Khổ 1:

+ Giọng điệu bực dọc, tức tối

+ Căm uất khi phải chịu cảnh tù hãm trong cũi sắt

Trang 3

“Để làm trò lạ mắt thứ đồ chơi ”

“Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở

hơi”

- Theo em, nỗi khổ nào có sức biến

thành khối căm hờn? Vì sao?

-Em hiểu như thế nào về hình ảnh

“Khối căm hờn”?Đó là nghệ thuật

gì?

+ Nỗi căm hờn được nhân cách hoá

thành một hình ảnh ẩn dụ có sức

biểu cảm cao, diễn tả nỗi đau đớn,

uất ức, kết đọng, không giải toả

được, phải chịu đựng hết ngày này

qua ngày khác

- Ngoài nỗi căm hờn, em còn thấy

tâm trạng gì của hổ trong câu “Ta

nằm dài ”?

- Yêu cầu HS đọc khổ 4

- Em có nhận xét gì về giọng điệu

và cách ngắt nhịp?

- Cảnh vườn BT được diễn tả qua

những chi tiết nào?

- Trong mắt con hổ, những cảnh đó

như thế nào?

- Qua đó hổ bộc lộ thái độ gì?

- Hổ còn bộc lộ trực tiếp tâm trạng,

tình cảm của mình qua những từ

ngữ nào?

- Theo em, tại sao hổ lại khinh ghét

và uất hận trước những cảnh tỉa

tót, nhân tạo đó?

* Sự khinh ghét, uất hận của 1 kẻ

dù bị tù hãm nhưng vẫn có cái

nhìn, cách nghĩ của 1 chúa sơn lâm

- Đến đây em hiểu “nỗi niềm uất

người ngạo mạn ngẩn ngơ, đang

“giương mắt bé diễu oai linh

rừng thẳm” vì hổ là chúa sơn

lâm, vốn được cả loài người khiếp sợ

- Nỗi căm hờn dược kết thành khối.(ẩn dụ)

- Ngao ngán và buông xuôi, bất lực

- Đọc khổ 4

- Giọng chế giễu, ngắt nhịp, ngắn, dồn dập

- HS phát hiện, liệt kê:

Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

- Giả dối, nhỏ bé, vô hồn, tầm

thường (học đòi, bắt chước)

Khinh ghét, coi thường

- Bộc lộ trực tiếp: “Ôm niềm uất

hận ngàn thâu”, “ghét ”

- Suy luận: Vì hổ quen với thế giới tự nhiên bí hiểm, mạnh mẽ của mình

- Suy luận, cảm nhận: Trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì phải chung sống với mọi sự tầm thường giả dối

- Chán ghét thực tại tầm thường giả dối, tù túng

- Khao khát được sống tự do, chân thật

+ Chán ngán và bất lực

- Khổ 4:

+ Giọng chế giễu, ngắt nhịp, ngắn, dồn dập, dùng phép liệt kê

Chán ghét và khinh miệt thực tại tù túng tầm thường, giả dối

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó.

a Cảnh sơn lâm:

- Khổ 2 + Giọng thơ mạnh mẽ + Những từ ngữ diễn tả sự

to lớn phi thường

Trang 4

hận ngàn thâu” như thế nào?

- Từ hai đoạn thơ trên, em hiểu gì

về tâm sự của con hổ ở vườn BT?

(2) Phân tích cảnh hổ trong chốn

giang sơn hùng vĩ của nó.

- Nhận xét về giọng thơ.

- Cảnh sơn lâm được gợi tả qua

những chi tiết nào?

- Em có nhận xét gì về cách dùng

từ trong những lời thơ trên?

+ Cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì

cũng to lớn phi thường và đầy bí

hiểm

(Kết hợp các khổ thơ khác để chỉ

ra)

- Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện

lên như thế nào giữa không gian

ấy?

- Có gì đặc biệt trong từ ngữ, nhịp

điệu của những lời thơ miêu tả

chúa sơn lâm?

- Vẻ đẹp của hổ trong khổ 2 như

thế nào?

+ Trên cái phông nền rừng núi

hùng vĩ đó, hình ảnh con hổ hiện ra

nổi bật với một vẻ đẹp oai phong

lẫm liệt Những câu thơ sống động,

giàu chất tạo hình đã diễn tả chính

xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng

mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển

của chúa sơn lâm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Cảnh rừng ở đây là cảnh ở các

thời điểm nào?

* HS đọc lại đoạn 2-3

- Giọng mạnh mẽ, oai hùng

- Cảnh sơn lâm: bóng cả, cây

già, tiếng gió ngàn gào, giọng nguồn thét núi.

- ĐT và TT chỉ sự mạnh mẽ to lớn (cả, già, gào, thét) gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn

- HS đọc các câu thơ tả hình

ảnh hổ trong khổ 2 “Ta bước

chân lên im hơi”

- Nhịp thơ ngắn, thay đổi

- Nhiều từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách (bước chân dõng dạc, lượn tấm thân, vờn bóng, mắt thần đã quắc)

- Ngang tàng, lẫm liệt, uy nghiêm

- HS đọc lại đoạn 3

- Những đêm, những ngày mưa, những bình minh, những chiều

- HS nhận xét, nêu dẫn chứng

Đêm vàng, ngày mưa chuyển 4 phương ngàn, bình minh gội, những chiều lênh láng

- Rực rỡ, huy hoàng, hùng vĩ, bí ẩn

- Đọc 4 câu thơ tả hổ trong đoạn

3 Con hổ mang dáng dấp của

một đế vương “lặng ngắm ”, như một thi sĩ “ đứng uống ánh

+ Cảnh núi rừng rộng lớn đầy bí hiểm

- Khổ thơ 3 + Tả ở bốn thời điểm (bộ tranh tứ bình lộng lẫy)

- Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, hùng vĩ, bí ẩn

b Hình ảnh con hổ uy nghi, ngang tàng, làm chủ giang sơn của mình

Trang 5

- Cảnh sắc trong mỗi thời điểm có

gì nổi bật?

- Thiên nhiên mang vẻ đẹp như thế

nào?

+ GV kết hợp với khổ 2 để chốt lại

ý vể cảnh núi rừng, ghi bảng

- Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của

muôn loài đã sống một cuộc sống

như thế nào?

- Đại từ Ta lặp lại trong các lời thơ

trên có ý nghĩa gì?

- Điệp từ đâu và câu cảm thán

“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn

đâu?” có ý nghĩa gì?

+ Như tiếng thở dài đau đớn

- Chỉ ra sự đối lập của 2 cảnh?

- Qua sự đối lập đó, tâm trạng của

con hổ ở vườn BT được biểu hiện

như thế nào?

- Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm

sự của người VN đương thời?

- Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy

giải thích vì sao tác giả mượn lời

con hổ ở vườn BT? Việc mượn lời

đó có tác dụng thế nào trong việc

thể hiện cảm xúc của nhà thơ?

trăng tan”, như một ông chủ

được hưởng “ tiếng chim ca ”, một chúa sơn lâm dữ dội “ Ta

đợi chết mảnh mặt trời ”

- Thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ

- Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độc lập

tự do của chính mình

- Hai cảnh đối lập gay gắt giữa một bên là cảnh tù túng, tầm thường, giả dối với một bên là cuộc sống chân thực, phóng khoáng, sôi nổi

- Chán ghét thực tại tù túng, khao khát tự do

- Đó chính là tâm sự của nhà thơ lãng mạn đồng thời cũng là tâm trạng chung của người dân

VN mất nước khi đó: Uất ức trong vòng nô lệ, tiếc nuối một thời oanh liệt và tự chủ đã qua

- Thảo luận, trả lời

- Trong hoàn cảnh bấy giờ phải dùng cách mượn lời để gửi gắm

tư tưởng

- Việc mượn lời có tác dụng nói lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp người bấy giờ (trí thức Tây học) và cũng là của người dân VN

- Muốn làm thằng cuội.

- HS suy nghĩ, tổng hợp, rút ra tổng kết

Biện pháp đối lập giữa hai cảnh tượng làm nổi bật tâm sự uất ức của con hổ

và cũng là tâm sự của người dân VN mất nước lúc bấy giờ

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi

- Hình ảnh, biểu tượng thích hợp và đẹp

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

2 Nội dung:

Ghi nhớ SGK/

Trang 6

+ Những trí thức Tây học vừa mới

thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm thấy

bất hoà sâu sắc với XH, họ khao

khát cái tôi của mình được khẳng

định và phát triển trong một cuộc

sống rộng lớn, tự do

- Các em đã gặp tâm sự này trong

bài thơ nào?

HĐ4: Tổng kết.

- Nếu Nhớ rừng là một bài thơ

lãng mạn thì em hiểu thêm điều gì

mới mẻ của thơ lãng mạn VN?

Gợi ý: Giọng thơ, hình ảnh, ngôn

từ, cảm xúc như thế nào so với thơ

Đường luật?

* Cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn

trào là đặc điểm tiêu biểu nhất của

bút pháp thơ lãng mạn

- Nhà phê bình Hoài Thanh có

nhận xét về bài Nhớ rừng “Ta

tưởng chừng thấy những chữ bị xô

đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh

phi thường” Em hiểu “Sức mạnh

phi thường” ở đây là gì?

+ Cảm xúc phi thường kéo theo

những chữ bị xô đẩy

+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ để tổng

kết nội dung

- Thảo luận trả lời

Đó là sức mạnh của cảm xúc

Cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng nhất trong thơ lãng mạn Từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ

IV Củng cố: Nhấn mạnh cách biểu cảm gián tiếp (mượn lời con hổ)

V Dặn dò: Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ Soạn Câu nghi vấn.

Trang 7

Tiết: 75 CÂU NGHI VẤN

Ngày soạn: 10/01/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi

B.Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, bảng phụ

- HS: Xem trước bài học

C Tiến trình dạy học:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các kiểu câu phân loại theo mục đích nói đã học ở Tiểu học.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và

chức năng chính của câu NV.

+ Dùng bàng phụ (đèn chiếu) đưa đoạn

văn ví dụ cho HS tìm hiểu-1 HS đọc

đoạn văn

- Trong đoạn trích này câu nào là câu

nghi vấn?

- Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đây là câu NV?

- Ngoài dấu chấm hỏi còn có từ nào

chứng tỏ đó là câu NV?

- Khi viết, đọc em có thể nhận ra các câu

NV nhờ dấu ? nhưng còn khi nghe và nói

thì làm sao em nhận ra đó là câu nghi

vấn?

- Những câu NV dùng để làm gì?

+ Bao gồm cả tự hỏi:

Người đâu gặp gỡ làm chi.

Trăm năm biết có duyên gì hay

không?

+ Củng cố kiến thức bằng cách yêu cầu

HS đặt câu nghi vấn

+ GV hướng dẫn các đề tài để các em

đặt câu hỏi, GV sửa chữa câu các em

đặt

- Quan sát bảng phụ, đọc ví

dụ, tìm câu nghi vấn dựa vào kiến thức Tiểu học

- Sáng nay người ta đấm U có

đau lắm không?

- Thế làm sao U cứ khóc mãi

mà không ăn khoai? Hay là U thương chúng con đói quá?

- Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi, có từ nghi vấn: có

không ; (làm) sao ; hay (là)

- Nhờ từ nghi vấn

- Dùng để hỏi

- Mỗi HS đặt 1 câu NV

- 1 HS đọc to phần ghi nhớ

I Đặc điểm hình thức

và chức năng chính.

- Ghi nhớ SGK/11

Trang 8

- Tóm lại, câu NV có đặc điểm gì về hình

thức và chức năng chính của nó là gì?

HĐ2: HD HS luyện tập.

BT1: BT yêu cầu các em làm gì?

- Sau khi HS chỉ ra câu nghi vấn, GV

cho HS trình bày đặc điểm luôn và GV

gạch chân từ NV

BT2: Dùng bảng phụ.

- Căn cứ vào đâu để xác định những câu

NV?

- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc được

không? Vì sao?

+ Nghe ý kiến nhiều nhóm, thống nhất

kết quả trả lời

+ Giảng thêm cho HS rõ:

- VD trong trần thuật, kiểu câu ghép có

quan hệ lựa chọn có thể thay hay bằng

hoặc mà ý nghĩa không thay đổi.

VD: Anh tự vẽ lấy hay người khác vẽ

giúp anh cũng được

BT3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối

các câu này được không? Vì sao?

- GV lưu ý: Câu a và b có các từ nghi

vấn: có không, tại sao nhưng những

kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức

năng bổ ngữ cho câu

VD: Tôi không biết nó ở đâu.

BN

Khác với: Nó ở đâu?

- Câu c, d: nào, ai là từ phiếm chỉ với ý

nghĩa khẳng định tuyệt đối (ai cũng vui)

mọi người đều vui

SGK/11

- Làm các BT trong SGK

(1) Xác định câu nghi vấn, nêu đặc điểm của chúng

- HS làm việc độc lập, phát biểu, ghi chép kết quả đúng

- Làm việc theo nhóm nhỏ (bàn), đại diện trả lời

- Thảo luận nhóm

- Xem BT3 trên đèn chiếu

II Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn, nêu đặc điểm.

a Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc

hả?

2 Căn cứ để xác định

câu NV: Có từ hay và

dấu chấm hỏi

- Không thể thay hay bằng hoặc trong câu

NV vì nó sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thành câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

3 Không vì nó không phải là câu nghi vấn

4.- Phân biệt:

+ Khác nhau về hình

thức: có không, đã

chưa.

+ Khác nhau về ý

Trang 9

4 Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2

câu

- Yêu cầu đặt câu trả lời thích hợp (Câu

a có nhiều cách trả lời.) và tìm thêm một

cặp khác có kết cấu tương tự

a Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện

tại, không biết trước đó tình trạng sức

khoẻ của người được hỏi như thế nào

b Hỏi một người có vấn đề về sức khoẻ

trước đó( đau ốm, tai nạn )

5 Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2

câu.

6 Lưu ý cách nói ở câu (b) có khi là do

muốn nịnh bợ.

- HS làm việc độc lập

- Làm việc độc lập

nghĩa:

Câu (b) hỏi một người

có vấn đề về sức khoẻ trước đó, câu (a) không

có trường hợp này

- Trả lời:

a Tôi vẫn khoẻ

b Tôi đã khỏe rồi

5 Khác nhau:

- Hình thức:

a “Bao giờ” đứng đầu

câu

b “Bao giờ” đứng cuối

câu

- Ý nghĩa:

a Hỏi về thời điểm của hành động sẽ diễn ra

b Hỏi về thời điểm của hành động đã diễn ra

6 Câu a đúng vì thấy nặng nhưng không biết bao nhiêu kg nên phải hỏi

Câu b sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể nói đắt hay rẻ

IV Củng cố: Ghi nhớ.

V Dặn dò: Học bài, làm BT 5, 6 soạn tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Trang 10

Tiết: 76 VIẾT ĐOẠN VĂN

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

B.Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài

- HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về đoạn văn.

- Thế nào là đoạn văn? Căn cứ vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

- Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề của đoạn văn?

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu cách sắp xếp trong

đoạn văn thuyết minh.

Tìm hiểu đoạn văn (a)

+ Chiếu đoạn văn, yêu cầu HS đọc to 1

lần

- Em hãy cho biết đoạn văn nói về vấn

đề gì?

- Tìm ra câu chủ đề của đoạn.

- Chỉ ra từ ngữ chủ đề của đoạn?.

- Nêu cách sắp xếp, ý nghĩa của các câu

còn lại?

+ Thế giới thứ nhất : Các nước phát

triển, Thứ 2: Các nước đang phát triển,

Thứ 3: Các nước chậm phát triển

- Đọc đoạn văn (a).

- Chủ đề: Nguy cơ thiếu nước

sạch.

- Câu chủ đề là câu 1: “Thế giới

đang đứng trước nguy cơ thiếu nước ngọt nghiêm trọng”

- Từ ngữ chủ đề của đoạn:

nước.

- Sắp xếp theo cách diễn dịch

+ Câu 1: Câu chủ đề

+ Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi

+ Câu 3: Cho biết lượng nước

ấy bị ô nhiễm

+ Câu 4: Nêu sự thiếu nước thuộc các nước thế giới thứ ba

+ Câu 5: Nêu dự báo đến năm

2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước

- Ý nghĩa: Các câu sau bổ sung

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận diện đoạn văn thuyết minh.

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w