1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 30

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn các tình huống b, c, e Cho học sinh thảo luận nhóm thảo luận nhóm Gọi đại diện 2 nhóm trình bày đại diện 2 nhóm trình kết quả bày Hướng dẫn nhận xét, bổ sung nhận xét, bổ sung Gọi h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/4/2008 Ngày dạy: 7/4/2008

(Rô –bin –xơn Cru-xô )

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

Hình dung được cuộc sống vô cùng gian khổ nhưng tràn đầy tinh thần lạc quan của

Rô-bin-xơn trên hòn đảo hoang ngoài biển khơi được thể hiện qua những nét tự

miêu tả của nhân vật ở đoạn trích truyện Rô-bin-xơn Cru-xô.

B.Chuẩn bị:

-GV:giáo án, bảng phụ , sgk, sách bài tập ngữ văn 9

-HS: đọc trước truyện, soạn bài, SGK

C.Tiến trình tổ chức dạy và học:

I.Ổn định: (1 phút)

II.Kiểm tra bài cũ: (5phút)

III.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu chung:

Gọi học sinh trình bày KT đã

chuẩn bị về tác giả, tác phẩm

Hướng dẫn học sinh nhận xét,

bổ sung → chốt KT

Hướng dẫn học sinh đọc văn

bản, đọc trước 1 đoạn - gọi

học sinh đọc

GV kiểm tra việc đọc, tìm

hiểu chú thích của học sinh

? Văn bản có thể chia mấy

phần? nội dung của mỗi phần

là gì?

Hướng dẫn trình bày – nhận

xét, bổ sung

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản:

Đọc văn bản và cho biết:

? Rô-bin-xơn tự giới thiệu về

trang phục của mình như thế

nào?

Em có nhận xét gì về trang

phục đó?

trình bày KT đã chuẩn bị về tác giả, tác phẩm

nhận xét, bổ sung → chốt KT

Chú ý theo dõi, ghi nhớ Đọc văn bản , trình bày nội dung chú thích theo yêu cầu của GV

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung

Đọc lại văn bản

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung Suy luận, trao đổi - trình bày Nhận xét

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả - tác phẩm:

(SGK)

2 Đọc văn bản –tìm hiểu chú thích:

3 Bố cục: 4 đoạn - (đoạn 4 chia 2 đoạn nhỏ)

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Diện mạo của Rô-bin-xơn :

hài hước, hóm hỉnh → cho rằng nhiều người ở nước Anh bấy giờ nếu nhìn thấy sẽ hoảng sợ hoặc phá lên cười sằng sặc…

a Trang phục của Rô-bin-xơn:

Trang phục khá độc đáo : đội chiếc mũ to tướng, cao lêu đêu làm bằng da dê → chiếc mũ giúp chàng bảo vệ được sức

Trang 2

? Sống trên đảo, Rô-bin-xơn

trang bị cho mình những gì?

Em có nhận xét gì về trang bị

đó ?

? Diện mạo của Rô-bin-xơn

như thế nào? Em có nhận xét

gì về cách tả trên?

? Cuộc sống trên đảo của

Rô-bin-xơn là cuộc sống như thế

nào?

? Trước những khó khăn như

vậy chàng có nản chí…

không?

Em có nhận xét gì về nhân

vật này?

Hướng dẫn học sinh suy

luận, phát biểu, nhận xét, bổ

sung

Hướng dẫn học sinh liên hệ

thực tế

Hoạt động 3: hướng dẫn tổng

kết

? Khái quát nội dung chính

của đoạn trích vừa học?

Gọi học sinh trình bày

Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

→ chốt KT

? Văn bản có những nét thành

công nào về nghệ thuật ?

Gọi học sinh trình bày

Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung

Suy luận, trao đổi( thảo luận) Trình bày

Nhận xét, bổ sung

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung Suy luận, trao đổi – trình bày Liên hệ thực tế và bản thân Trình bày

Nhận xét, bổ sung

Suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung

→ chốt KT

Suy luận, trao đổi , trình bày Nhận xét, bổ sung

khoẻ Chiếc áo, cái quần, đôi ủng đều được làm bằng da dê → tự thừa nhận là quá kì cục

b Trang bị của Rô-bin-xơn : -Có nhiều thứ được làm bằng

da dê : thắt lưng, đai da, túi đựng thuốc súng và đạn

-Cưa, rìu, gùi, súng

 cần thiết cho cuộc sống của chàng trên đảo hoang

c Diện mạo của Rô-bin-xơn:

- Đặc tả bộ ria mép to tướng (sử dụng ngôi thứ nhất để miêu tả

→ chỉ kể, tả những cái mà chàng quan sát được rõ nhất

2 Bài học về cuộc đời của Rô-bin-xơn:

- Cuộc sống của Rô-bin-xơn trên đảo hoang vô cùng khó khăn, gian khổ → phải chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt ; lo toan cho cuộc sống hoàn toàn tự lập → oai phong, lẫm liệt đầy bản lĩnh

Không hề nản chí, sờn lòng – luôn lạc quan và tin vào tài năng, trí tuệ của mình có thể làm chủ được thiên nhiên và cuộc sống, bắt thiên nhiên phải phục vụ mình

III/ Tổng kết :

1 Nội dung : Cuộc sống gian

khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn trên một hòn đảo hoang ngoài biển khơi qua bức chân dung tự hoạ đặc sắc của chàng,

2 Nghệ thuật : kể và tả xen

nhau, giọng điệu hài hước của ngôi kể thứ nhất

IV.Củng cố-Dặn dò:(3')

* Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Câu 1: Qua chi tiết của bức chân dung tự hoạ có thể hình dung việc gì Rô-bin-xơn không cần chú trọng trong cuộc sống của mình trên đảo hoang?

A Đề phòng mọi bất trắc

Trang 3

B Chống chọi với thời tiết khắc nghiệt.

C Duy trì cuộc sống bằng việc săn bắt, tròng trọt, chăn nuôi

D Luôn vượt lên hoàn cảnh và hi vọng cuộc sống sẽ khá hơn

E Ăn mặc đẹp

Câu 2: Rô-bin-xơn đã nói về cuộc sống của mình qua bức chân dung với thái độ:

A Lạnh lùng, bình thản B Chán nản, tuyệt vọng

C Hài hước, lạc quan D Tự cao, yêu đời

* Về nhà học thuộc nội dung kiến thức trong bài, ghi nhớ sgk

-Xem và chuẩn bị nội dung bài “Bố của Xi-mông”

Soạn ngay bài: Tổng kết về ngữ pháp để hôm sau học.

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 4/04/2008 Ngày dạy: 8/04/2008

Tieát 148: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Hệ thống hoá kiến thức về: Từ loại và cụm từ

- Biết vận dụng những kiến thức trên trong hoạt động giao tiếp, nhất là việc tạo lập văn bản

B.Chuẩn bị:

-GV:giáo án, bảng phụ, phấn màu, sgk, bảng tóm tắt khả năng kết hợp của các từ loại

-HS: Tìm hiểu trước bài ở nhà, sgk.

C.Lên lớp:

I.Ổn định: (1’)

II.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

2.Tiến trình tổ chức dạy và học:

Hoạt động 1: hướng dẫn học

sinh tổng kết về từ loại:

? Hãy trình bày đặc điểm của

các từ loại danh từ, động từ,

tính từ?

Hướng dẫn học sinh nhớ KT

cũ → trình bày

Nhận xét, bổ sung

GV treo bảng tóm tắt khả năng

kết hợp của các từ loại cho học

sinh đối chiếu

Gọi học sinh đọc bài tập 1

Cho học sinh trao đổi (theo

bàn) → trình bày

Nhận xét, bổ sung

nhớ KT cũ về danh từ, động

từ, tính từ → trình bày

nhận xét, bổ sung đối chiếu bảng tóm tắt khả năng kết hợp của các từ loại đọc bài tập 1

suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

nhận xét, bổ sung

A Từ loại:

1 Danh từ, động từ, tính từ:

Bài tập 1: DT: lần, lăng, làng ĐT: nghĩ ngợi, phục dịch, đập TT: hay, đột ngột, phải, sung

Trang 4

Gọi học sinh đọc bài tập 2

Hướng dẫn học sinh thực hiện

→ trình bày

Nhận xét, bổ sung

Gọi học sinh đọc bài tập 3,4

Hướng dẫn học sinh từ kết quả

bài tập 1,2 chốt lại & ghi ra

bảng

Hướng dẫn học sinh trình bày,

nhận xét, bổ sung

Treo bảng tổng kết về khả

năng kết hợp của DT, ĐT, TT

cho học sinh đối chiếu

Gọi học sinh đọc bài tập 5

Hướng dẫn học sinh thực

hiện

Trình bày, nhận xét, bổ sung

? Ngoài 3 từ loại trên, em còn

học những loại từ nào? Nêu

đặc điểm của các từ loại đó?

Hướng dẫn học sinh gợi nhớ,

thực hiện

Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

Gọi học sinh đọc bài tập 1:

Hướng dẫn học sinh thực hiện

→ Nhận xét, bổ sung

Gọi học sinh thực hiện bài tập

2 – suy nghĩ trong 5’ → trình

bày

Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: hướng dẫn học

sinh tổng kết về cụm từ:

GV chia lớp 6 nhóm – phân

cho học sinh thực hiện làm 2

nhóm làm 1 bài – cho thực

hiện trong 7’

Hướng dẫn học sinh thực hiện

đọc bài tập 2 thực hiện làm bài tập theo yêu cầu → trình bày

Nhận xét, bổ sung

đọc bài tập 3,4

từ kết quả bài tập 1,2 thực hiện làm bài tập→ trình bày nhận xét, bổ sung

đối chiếu bảng tổng kết về khả năng kết hợp của DT, ĐT, TT đọc bài tập 5 - suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu nhận xét, bổ sung

Nhớ KT cũ  trình bày Nhận xét, bổ sung → chốt KT

đọc bài tập 1 thực hiện làm bài tập nhận xét, bổ sung

thực hiện bài tập 2 trình bày

Nhận xét, bổ sung

Tập trung nhóm theo yêu cầu của GV - bầu nhóm trưởng nhóm trưởng điều khiển nhóm nắm bắt yêu cầu và thực hiện làm bài tập

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Nhận xét, bổ sung

sướng Bài tập 2:

- Kết hợp với các nhóm từ a:

những, các, một là các danh từ: lần, cái(lăng), làng, ông(giáo)

- Kết hợp với các nhóm từ b:

hay, đã, vừa là các đt: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.

- Kết hợp với các nhóm từ c:

rất, hơi, quá là các tt: hay, đột ngột, phải, sung sướng.

Bài tập 3,4:

Bài tập 5:

a TT tròn dùng như động từ

b DT lý tưởng dùng như TT

c TT băn khoăn dùng như DT

2 Các từ loại khác:

Bài tập 1:

Số từ: ba, năm; đại từ: tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ ; lượng từ: những; chỉ từ: ấy; phó từ: đã, mới, đang; quan hệ từ: ở, của, nhưng, như; trợ từ: chỉ, cả, ngay, chỉ; tình thái từ: hả; thán từ: trời ơi

Bài tập 2: Tìm các tình thái từ:…

B Cụm từ:

Bài tập 1: a) Có 3 cụm dt mà phần

trung tâm là: ảnh hưởng, nhân cách,

lối(sống) Dấu hiệu nhận ra cụm dt: những, một đứng trước

b) Có 1 cụm dt mà phần trung tâm là:

ngày Dấu hiệu nhận ra cụm dt: những đứng trước

c) Có 1 cụm dt mà phần trung tâm là:

tiếng (cười nói) Dấu hiệu nhận ra

cụm dt: có thể thêm từ những, một

Trang 5

làm bài tập

Chỉ định đại diện các nhóm

trình bày kết quả bài tập

Hướng dẫn học sinh nhận xét,

bổ sung

→ chữa bài tập

Cho học sinh ghi bài

vào phía trước trung tâm: chẳng hạn:

Những tiếng cười nói xô xao.

Bài tập 2: a) Có 3 cụm đt mà phần

trung tâm là: đến, chạy, ôm Dấu hiệu nhận ra cụm đt: đã, sẽ đứng

trước b) Có 1 cụm đt mà phần trung tâm là:

lên Dấu hiệu nhận ra cụm đt: vừa

đứng trước Bài tập 3: a) Có 6 cụm tt mà phần

trung tâm là: Việt Nam, bình dị, Việt

nam, Phương đông, mới, hiện đại

Dấu hiệu nhận ra cụm tt: rất đứng trước ( Lưu ý: các từ Việt nam,

Phương đônglà các dt, dt trung tâm

được dùng như tt) b) Có 1 cụm dt mà phần trung tâm là:

êm ả Dấu hiệu nhận ra cụm dt: có

thể thêm rất vào trước êm ả : sẽ rất không êm ả

c) Có 2 cụm tt mà phần trung tâm là:phức tạp, phong phú và sâu sắc.

Dấu hiệu nhận ra cụm tt: có thể thêm

từ rất vào phía trước tt.

* Cụm từ là một loại tổ hợp từ trong

đó có từ làm trung tâm và một số từ ngữ phụ thuộc vào trung tâm dùng để tạo câu.

* Ở dạng đầy đủ, cụm từ gồm 3 phần Phần trước và phần sau phụ thuộc vào phần trung tâm nên còn gọi là phụ ngữ Phần trung tâm của cụm từ có thể là DT, ĐT, TT Tuỳ theo trung tâm của cụm từ là DT,

ĐT, TT mà ta có cụm DT, cụm ĐT hay cụm TT

IV.Củng cố: (2 phút)

- GV hướng dẫn học sinh chốt lại các KT vừa tổng kết

V.Dăn dò: (1 phút)

-Học bài và tiêp tục làm bài tập để hoàn thiện hơn

- Xem và soạn bài Tổng kt về ngữ pháp (TT), Luyện tập viết biên bản

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn : 5/04 / 2008 Ngày dạy : 9/04 / 2008

Tieát 149: LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Trình bày và phân tích được các đặc điểm và cách viết biên bản

- Viết được biên bản hội nghị hoặc biên bản sự vụ thông dụng

B.Chuẩn bị:

-GV: Một số biên bản mẫu, bảng phụ, soạn giáo án

Trang 6

-HS: Xem kỹ và soạn bài theo những câu hỏi gợi ý trong SGK.

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

I.Ổn định: (1’)

II.Kiểm tra bài cũ: khơng thực hiện.

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: hướng dẫn ơn

tập Lý thuyết:

? Biên bản viết nhằm mục

đích gì?

? Biên bản cĩ các loại nào?

Người viết b/b cần cĩ thái độ

như thế nào?

? Trình bày bố cục phổ biến

của một biên bản

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập:

Gọi học sinh đọc bài tập 1 →

GV định hướng và cho học

sinh trao đổi, trình bày:

? nội dung ghi chép đã đầy đủ

chưa? Vì sao?

? Cách sắp xếp các nội dung

đĩ cĩ phù hợp khơng? Vì

sao?

? Phải sắp xếp lại như thế nào

cho hợp lý?

Nhớ KT đã học Xung phong trình bày Các nội dung bài theo câu hỏi của GV

Nhận xét, bổ sung

đọc bài tập 1 trao đổi trong nhĩm (bàn), lần lượt trình bày:

……

Chú ý theo dõi Nhận xét, bổ sung Làm rõ các nội dung cần trình bày

I/ Ơn tập lý thuyết:

- Biên bản ghi chép những sự việc đã xảy

ra hoặc đang xảy ra trong Hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội và doanh nghiệp.

- Biên bản phải được ghi chép một cách chính xác, khách quan và trung thực

- Tuỳ theo nội dung từng vụ việc mà cĩ các loại biên bản khác nhau: biên bản hội nghị, biên bản sự vụ

* Một biên bản nhất thiết phải cĩ các

phần:

Phần mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên

biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự vào sự việc và chức trách của mỗi thành viên

Phần nội dung: diễn biến và kết quả sự

việc

Phần kết thúc: Thời gian kết thúc, chữ kí

và tên họ của các thành viên cĩ trách nhiệm chính, những văn bản hoặc hiện vật kèm theo (nếu cĩ)

Một biên bản cần đảm bảo các yêu cầu:

- Số liệu, sự kiện phải chính xác cụ thể, nếu cĩ tang vật chứng cứ, các mục lục diễn giải phải gửi kèm theo biên bản.

- Ghi chép trung thực, đầy đủ, khơng suy diễn chủ quan.

- Thủ tục chặt chẽ( cần đọc cho mọi người tham dự cùng nghe để sửa chữa bổ sung

và nhất trí tán thành, ghi thời gian, địa điểm cụ thể), chữ kí và họ tên các thành viên chịu trách nhiệm chính.

- Lời văn ngắn gọn, chính xác

II/ Hướng dẫn luyện tập : Bài tập 1:

Khơi phục biên bản theo bố cục:

Quốc hiệu, tiêu ngữ Địa điểm, thời gian Tên b/b: Hội nghị trao đổi kinh

nghiệm học tập mơn ngữ văn

Thành phần tham dự: GV… văn,

tồn thể lớp…, đại biểu các lớp

Diễn biến, kết quả hội nghị:

Các b/cáo kinh nghiệm được đọc trong hội nghị

Tổng kết tại hội nghị

Thời gian kết thúc hội nghị

Trang 7

Hướng dẫn học sinh nhận xét,

bổ sung

GV chia lớp 6 nhĩm – phân

cho học sinh thực hiện làm 2

nhĩm làm 1 bài – cho thực

hiện trong 10’

Hướng dẫn học sinh thực

hiện làm bài tập

Chỉ định đại diện các nhĩm

trình bày kết quả bài tập

Hướng dẫn học sinh nhận

xét, bổ sung

→ chữa bài tập

Tập trung nhĩm theo yêu cầu của GV - bầu nhĩm trưởng

nhĩm trưởng điều khiển nhĩm nắm bắt yêu cầu

và thực hiện làm bài tập

Đại diện nhĩm trình bày kết quả

Học sinh cả lớp hận xét,

bổ sung

Thủ tục xác nhận vào cuối biên bản

Bài tập 2: Ghi lại b/b họp lớp tuần

vừa qua

Bài tập 3: Ghi lại b/b bà giao lịch

trực tuần của chi đội em cho chi đội bạn

Bài tập 4: Hãy viết b/b xử phạt

hành chính …

V.Củng cố - dặn dị:3'

? Nêu những yêu cầu ơ bản khi viết biên bản?

Hướng dẫn tổng kết tĩm lại ý chính

- Xem và soạn bài Hợp đồng.

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 5 /04/ 2008 Ngày dạy: 11 /04/ 2008

Tiết 150: HỢP ĐỒNG

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Trình bày được đặc điểm mục đích, tác dụng và cách viết hợp đồng.

- Viết được các hợp đồng đơn giản

- Cĩ ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiệncác điều

khoản trong hợp đồng đã được thoả thuận và kí kết

B.Chuẩn bị:

-GV:giáo án, một số mẫu hợp đồng, bảng phụ

-HS:Xem và chuẩn bị nội dung trước

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

I.Ổn định: (1phút)

II.Kiểm tra bài cũ: (5')

? Trình bày những yêu cầu ơ bản khi viết biên bản?

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1phút):

Khơi gợi hiểu biết của học sinh về hợp đồng →giới thiệu

2 Bài mới:

Hoạt động 1: hướng dẫn học

sinh tìm hiểu đặc điểm của

hợp đồng:

Gọi học sinh đọc HĐ Mua đọc HĐ Mua bán SGK

I/ Đặc điểm của hợp đồng:

Xét ví dụ:…

- Các loại hợp đồng: Hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, hợp đồng

Trang 8

bán SGK trong sách

Hướng dẫn nhận xét:

? Hãy kể 1 số hợp đồng mà

em biết? Tại sao cần phải có

hợp đồng? HĐ ghi lại những

nội dung gì? cần phải đạt

những yêu cầu và nội dung

gì?

Hoạt động 2: hướng dẫn tìm

hiểu cách làm HĐ:

Gọi học sinh đọc lại HĐ Mua

bán SGK

Cho học sinh thảo luận các

câu hỏi mục II tr 136-138

GV định hướng – cho học

sinh thực hiện theo nhóm nhỏ

Cử đại diện nhóm trả lời câu

hỏi

Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: hướng dẫn

luyện tập:

Gọi học sinh đọc, xác định

y/cầu bài tập

Cho học sinh thảo luận nhóm

Gọi đại diện 2 nhóm trình bày

kết quả

Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

Gọi học sinh đọc, xác định y

cầu bài tập 2

Cho học sinh thực hiện

Gọi 3-4 học sinh trình bày

Hướng dẫn nhận xét, chữa bài

tập

suy luận, trao đổi, phát hiện - phát biểu

nhận xét, bổ sung

đọc lại HĐ Mua bán SGK

Thực hiện theo nhóm nhỏ thảo luận các câu hỏi mục II tr 136-138 đại diện nhóm trả lời nhận xét, bổ sung

Đọc, xác định y/cầu bài tập

thảo luận nhóm đại diện 2 nhóm trình bày

nhận xét, bổ sung

đọc, xác định y cầu bài tập 2

thực hiện làm bài tập 3-4 học sinh trình bày Nhận xét, chữa bài tập

cung ứng vật tư, hợp đồng mua bán sản phẩm…

 Hợp dồng là một loại vv có tính chất pháp lý ghi lại nội dung thoả thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi của mỗi bên tham gia nhằm thực hiện công việc đạt kết quả

- Hợp đồng ghi lại nội dung thoả thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi của mỗi bên tham gia theo điều khoản đã thống nhất

II/ Cách làm hợp đồng:

Hợp đồng gồm những mục: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết thúc

P mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng, địa điểm, thời gian, họ tên, chức vụ địa chỉ của các bên kí kết hợp đồng

Phần nội dung: ghi lại nội dung của h.đồng theo từng điều khoản đã được thống nhất

Phần kết thúc: Chức vụ, chữ kí và họ, tên của các bên tham gia ký kết hợp đồng và xác nhận bằng dấu của cơ quan hai bên (nếu có)

Lời văn: ngắn gọn, chính xác

III/ Luyện tập :

Bài tập 1:

Chọn các tình huống b, c, e

Bài tập 2:

Ghi lại Phần mở đầu, phần kết thúc và các mục lớn trong phầ nội dung của hợp đồng

V.Củng cố - dặn dò:3'

Trình bày những yêu cầu cơ bản khi tạo lập một hợp đồng

- Về nhà học kỹ nội dung bài học - soạn bài luyện tập viết hợp đồng làm trước các bài tập luyện

tập vào vở soạn bài

Soạn bài Bố của Xi-mông theo các cầu hỏi hướng dẫn học bài.

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:00

w