I-Mục tiêu cần đạt : - Qua một sự việc cụ thể , thiết thực là sử dụng bao bì ni lông , thấy được tầm quan trọng và tính phức tạp của một trong những vấn đề khó giải quyết nhất trong nhiệ[r]
Trang 1N Soạn: 25-10-2005
Tuần 10 - Tiết 37 NÓI QUÁ
I- Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS hiểu được thế nào là nói quá
- Tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống hằng ngày
II- Chuẩn bị :
1-GV: N/cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo – soạn giảng , bảng phụ
2-HS : Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk
III-Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định :(1’)
2-Kiểm tra 15’ (viết tại lớp )
Đề :
Câu 1(4đ) : Trình bày khái niệm : Trợ từ , thán từ , tình thái từ
2 (3đ) : Đặt câu có trợ từ , có thán từ , có tình thái từ
(Gạch chân dưới trợ từ , thán từ ,tình thái từ )
3 (3đ) : Chỉ ra các trợ từ , thán từ , tình thái từ trong các câu sau (nếu có )
- U bán con thật đấy ư ?
- Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ
- Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế
3-Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Nói quá là một biện pháp tu từ ,nó có đặc điểm như thế nào và nó có
tác dụng trong sử dụng như thế nào Cô cùng các em tìm hiểu ở bài học hôm nay
b- Giảng bài mới :
20’ HĐ 1: H/dẫn HS tìm hiểu bài
-Treo bảng phụ ( các câu tục ngữ ,
ca dao ở sgk )
-Nói đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng , ngày tháng mười chưa cười
đã tối và Mồ hôi thánh thoát như
mưa ruộng cày có quá sự thật
không ? Vì sao ?
Thực chất mấy câu tục ngữ ,ca dao
này là nhằm nói lên điều gì ?
-Gơi ý trả lời ;
-Đối chiếu nội dung các câu với thực
tế
- Tìm hiểu ý nghĩa hàm ẩn
*Kết luận : Các câu đã phóng đại
mức độ , qui mô ,tính chất sự vật ,
hiện tượng được miêu tả
- Đọc các câu tục ngữ ,
ca dao
- Đối chếu thực tế , tìm hiểu ý nghĩa hàm ẩn +Các câu này nói quá sự thật
+Ngụ ý trong các câu là Câu 1 : ngụ ý hiện tượng thời gian đêm tháng năm rất ngắn
Câu 2 : ngụ ý thời gian ngày tháng mười rất ngắn
I- Nói quá và tác dụng của nói quá
Trang 2- Cách nói như vậy có tác dụng gì ?
- Treo bảng phj gợi dẫn HS so sánh :
Đêm …đã sáng – Đêm tháng 5 rất
ngắn
Ngày …đã tối – Ngày tháng 10 rất
ngắn
Mồ hôi …cày - Mồ hôi ướt đẫm
Sinh động hơn , gợi cảm hơn , gây
ấn tượng hơn
*két luận : các câu tục ngữ , ca dao
có sử dụng biện pháp tu từ nói quá
-Em hiểu nói quá là gì ?
-HS trả lời – GV hình thành khái
niệm
- Y/cầu HS cho ví dụ về nói quá
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
_Y/cầu HS đọc bài tập và nêu yêu
cầu bài tập , làm bài tập
-GV hướng dẫn , nhận xét , sửa chữa
-Gợi ý bài tập 1 ( phần giải thích )
Đặt từ ngữ đó vào ngữ cảnh để hiểu
ý nghĩa
-Gợi ý bài tập 2 :Tìm hiểu ý nghĩa
của các thành ngữ trước ,sau đó đọc
câu , sẽ thấy được thành ngữ cần
điền
-Câu 3 : ngụ ý lao động của người nông dân hết sức vất vả
- So sánh, đối chiếu , nhận xét
+Nội dung biểu đạt như nhau
+Các câu có sự phóng đại
-> sinh động , gợi cảm
-Trả lời : -HS cho ví dụ -Lớp nhận xét
Đọc bài tập -Xác định yêu cầu ,thực hiện theo hướng dẫn của
GV , nhận xét , sửa chữa bài vào vở
+Xác định từ ngữ sử dụng phép nói quá + Giải thích ý nghĩa
+Giải thích, tìm hiểu thành ngữ ( thầm ) +Điền – đọc hoàn chỉnh
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ qui mô , tính chất của sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng , tăng sức biểu cảm
II-Luyện tập :
1- Tìm biện pháp tu từ nói quá Giải thích ý nghĩa : a-Sỏi
đá cũng thành cơm :
thành quả của lao động vất vả , nhọc nhằn
(nghiã bóng : niềm tin vào bàn tay lao động )
b-đi đến tận chân trời : vết thương
chẳng có nghĩa lí gì không phải bận tâm
c-thét ra lửa : kẻ có
quyền sinh sát đối với người khác
2- Điền thành ngữ :
vd: Ở nơi chó ăn đá
gà ăn sỏi thế này cỏ
không mọc nổi nữa là trồng rau , trồng cà
Trang 3Gợi ý bài tập 3 : Tìm hiểu ý nghĩa
thành ngữ trước khi đặt câu
-Bài tập 4: Tìm thành ngữ so sánh
Bài tập 6 : H/dẫn HS thảo luận nhóm
-có thể cho HS so sánh 2 câu sau :
+Có sức người …sỏi đá cũng thành
cơm (Hoàng Trung Thông )
+Tớ sẽ biến viên đá này thành cơm
nếp ( 1 bạn trai nói ) không nên
nói khoác
+Tìm hiểu ý nghĩa thành ngữ ( thầm )
+Đặt câu
- Tìm trong sách vở , đời sống
+Thét ra lửa + Lớn như thổi + Mình đồng da sắt +Đen như cột nhà cháy -Thảo luận nhóm -Trình bày kết quả thảo luận vào bảng phụ
-nói khoác
3-Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá :
vd: Nàng có vể đẹp
nghiêng nước nghiêng thành
4-Tìm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá
vd: Ngáy như sấm
6-Phân biệt tu từ nói quá với nói khoắc :
-Giống : đều là phóng đại mức độ qua t/c của s/v , h/đ -Khác : nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh , gây ấn tượng tăng sức biểu cảm Nói khoắc :nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không ó thực , có tác dụng tiêu cực
4-Củng cố và hướng dẫn về nhà : (5’)
a- Củng cố :
- Đọc lại phần ghi nhớ sgk
- Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong các câu thơ sau ? Bác ơi tim Bác mênh mông thế !
Ôâm cả non sông moiï kiếp người ! (Tố Hữu )
A- Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ
B- Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ
C- Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ
D- Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ
Trang 4b-Hướng dẫn về nhà :
Học nội dung bài
-Làm bài tập 5 , đoạn văn viết phải tự nhiên , ránh gượng ép
- Chuẩn bị : Ôn tập truyện kí Việt Nam
+Trả lời 3 câu hỏi sgk ( Đọc kĩ gợi ý sgk )
+ Câu 2 cần trả lời rõ ràng , mach lạc ,cũng cần tự lập bảng hệ thống so sánh
+Câu 3 : Viết thành đoạn văn trả lời ( h/d cụ thể )
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
-N Soạn :30-10-2005
Tuần :10 – Tiết :38 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS củng cố , hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam đã học ở lớp 8 -So sánh đối chiếu điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn bản (bài 2,3,4 )
II-Chuẩn bị :
1-GV : Tham khảo sgk, sgv , hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam
2-HS : Chuẩn bị bài ôn tập theo hướng dẫn của GV
III- Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định : (1’)
2-KTBC : (5’)
- Nêu cảm nhận sâu sắc của em về nghệ thuật , về nội dung của đoạn trích “Hai cây phong “ Ai-ma-tốp
3- Bài mới :
a-Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã được học phần truyện kí hiện đại Việt Nam , bài học
hôm nay giúp các em củng cố lại kiến thức đã học
b- Giảng bài mới :
22’ HĐ 1:
- Kiểm tra chung sự chuẩn bị của HS
-Gọi 1 HS trình bày phần chuẩn bị
của mình về từng văn bản
- Y/cầu HS khác nhận xét
-Mở vở soạn để trước mặt để GV kiểm tra
-Trình bày về từng văn bản , tên văn bản , tác giả , thể loại , phương thức
I- Bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở lớp
8
Mẫu( sgk )
Trang 55’’
-Sửa lại và ghi lên bảng (bảng thống
kê kẽ ở bên )
HĐ 2 :
- Hướng dẫn HS đối chiếu so sánh 3
văn bản truyện kí (bài 2,3,4 ) về các
phương diện : thể loại , phương thức
biểu đạt , nội dung chủ yếu ,đặc sắc
nghệ thuật
-Nêu những nét chung giống nhau
giữa 3 văn bản : Trong lòng mẹ ,
Tức nước vỡ bờ , Lão Hạc
-Nêu những nét riêng của mỗi văn
bản
- Hướng dẫn HS làm bảng đối chiếu
HĐ 3 :
-Y/cầu HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị
về một nhân vật yêu thích (hoặc đ/v
yêu thích )
-Nhận xét , bình giá cụ thể
biểu đạt , nội dung chủ yếu , đặc sắc nghệ thuật -Nhận xét( đúng , sai , bổ sung )
- Sửa chữa , ghi vào vở học
- So sánh , đối chiếu , trình bày
+Đều là văn tự sự (hiện đại)
+Đề tài : con người và cuộc sống của xã hội đương thời
+Yêu thương ,trân trọng những tình cảm , phẩm chất đẹp đẽ của con người , tố cáo những gì tàn ác , xấu xa
+Bút pháp hiện thực
-Điền vào bảng đối chiếu
GV đưa ra (mỗi HS lên bảng thực hiện 1 văn bản
-Đọc (2 hoặc 3 HS )
- Nhận xét , bình giá sơ lược
II-Điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn
bản (bài 2,3,4)
* Giống nhau :
- Đều là văn bản tự sự , là truyện kí hiện đại
- Đều lấy đề tài con người và cuộc sống xã hội đương thời của t/g , đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người
bị vùi dập -Đều chan chứa tư tưởng nhân đạo
- Đều có lối viết chân thực , sinh động
* Khác nhau :
Bảng đối chiếu
III-Đoạn văn về một nhân vật hoặc đoạn văn được yêu thích
Trang 6BẢNG THỐNG KÊ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN KÍ VIỆT NAM ĐÃ HỌC Ở LỚP 8
Tên vb
Tác giả
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Tôi đi học
.Thanh Tịnh
(1911-1988)
Truỵện ngắn Tự sự (kết hợp m/tả
,biểu cảm)
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học
Tự sự kết hợp với trữ tình , kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm , những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm
Trong lòng
mẹ (Những
ngày thơ
ấu) N Hồng
(1918-1982)
Hồi kí (trích ) Tự sự xen trữ tình Nỗi cay đắng , tuổi cực và tình yêu thương mẹ mãnh
liệt của bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ
-Tự sự kết hợp trữ tình
-Kể chuyện kết hợp miêu tả , biểu cảm ,đánh giá -Cảm xúc vàtam trạng nồng nàn, mãnh liệt H/ảnh
so sánh , liên tướng táo bạo
Tức nước
vỡ bờ (Tắt
đèn 1939)
NTT(1893-1954)
Tiểu thuyết (trích )
Tự sự - Phê phán chế đô tàn ác
,bất nhân -Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn , sức sống tìm tàng vủa người phụ nữ nông thôn
-Khắc hoạ nhân vật và miêu tả hiện thực một cách chân thực , sinh động -Xây dựng tình huống truyện bất ngờ , có cao trào và g/quyết hợp lí Lão Hạc
(Lão Hạc
1943)
Nam Cao
(1915-1951)
Truyện ngắn (trích )
Tự sự (xen trữ tình ) -Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ
-Nhân phẩm cao đẹp của họ
-Thái độ trân trọng của Nam Cao đối với người nông dân
-N/vật được đào sâu tâm lí , cách kể chuyện tự nhiên , linh hoạt vừa chân thực vừa đậm chất triết lí và trữ tình
4- Củng cố (bảng phụ ) (2’)
a- Dòngnào nói đúng nhất giá trị của các văn bản : Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ , Lão Hạc ?
Trang 7A Giá trị hiện thực B Giá trị nhân đạo
C Cả A và B đều đúng D Cả Avà B đều sai
b-Nối một nội dung ở cột Avới nội dung thích hợp ở cột B để được những nhận định cảm xúc về chủ đề của các văn bản truyện kí đã học ?
1- Tôi đi học a nói lên tình cảnh đáng thương của một em bé mồ côi cha và
và tình cảm sâu sắc của em dành cho người mẹ bất hạnh 2-Trong lòng mẹ b nói về một người nông dân cùng khổ bị chà đạp và đè nén đã uất ức vùng lên 3- Tức nước vỡ bờ c nói về một ông lão nông dân cực khổ ,đói , đã tự kết liễu đời mình 4-Lão Hạc d nói về tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ nảy nở trong
lòng một em nhỏ ở ngày đến trường đầu tiên 4-Củng cố và hướng dẫn về nhà : (3’) - Nắm chắc nội dung của bảng thống kê - Đọc lại và đọc thêm toàn văn truyện ngắn Lão Hạc và tiểu thuyết Tắt đèn - Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu bài “Thông tin trái đất về năm 2000 “ + Y/cầu đọc kĩ văn bản Nắm nội dung văn bản , trả lời những câu hỏi phần hướng dẫn tìm hiểu văn bản +Suy nghĩ thêm về các giải pháp hạn chế việc dùng bao ni lông IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung:
………
………
………
………
Trang 8N Soạn :5-10-2005
Tuần 10 - Tiết 39 THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
(Theo tài liệu của sở khoa học và công nghệ Hà Nội )
I-Mục tiêu cần đạt :
- Qua một sự việc cụ thể , thiết thực là sử dụng bao bì ni lông , thấy được tầm quan trọng và tính phức tạp của một trong những vấn đề khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường và sử lí rác thải
- Thấy được tác hại , mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông , tự mình hạn chế sử dụng và tuyên truyền , vận động mọi người cùng thực hiện việc làm cần thiết này
- Có suy nghĩ tích cực về những việc tương tự khác trong vấn đề xử lí rác thải trong sinh hoạt
- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và tính hợp lí khả thi của những kiến nghị mà văn bản đề xuất
- Giáo dục HS có ý thức đúng đắn trong việc xử lí rác thải sinh hoạt , góp phần bảo vệ môi trường
II- Chuẩn bị :
1-GV : Tham khảo tài liệu , sgk ,sgv , soạn g/án
2- HS : Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của giáo viên
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’)
2- KTBC : (5’)
- Em có cảm nhận gì về nghệ thuật , nội dung của văn bản “Hai cây phong “của Ai-ma-tốp ?
- Qua văn bản này nhắc nhở em điều gì ?
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta , là nhiệm vụ
của mọi người chúng ta Một trong những việc làm cụ thể , cần thiết hằng ngày là hạn chế thấp nhất đến mức không dùng các loai bao bì bằng n lông Vì sao như vậy ? Thông tin về ngày trái đất năm 2000 sẽ giải thích chúng ta
b- Giảng bài mới :
7’ Hđộng 1: H/dẫn đọc và tìm bố cục
- H/dẫn đọc : rõ ràng ,mạch lạc , chú ý
các thuật ngữ chuyên môn , đặc biệt thể
hiện tính cấp thiết của vấn đề và thuyết
phục được người nghe
-GV đọc , gọi 2 HS đọc nối tiếp đến hết
(GV nhận xét sửa sai nếu có )
-Y/cầu HS giải thích các từ ô nhiễm
,khởi xướng , plactíc , prôtêin
-Theo em, văn bản này có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung từng phần ?
+GV nhận xét và định hướng
Đây là một văn bản nhật dụng thuyết
-HS nghe và thực hiện theo hướng dẫn
-HS đọc lớp nhận xét -Giải nghĩa từ khó
- HS trình bày cách chia đoạn của mình
I- Đọc, tìm bố cục
-Chia thành 4 đoạn Đ1 : Từ đầu” …sử dụng bao bì ni lông “
Trang 9minh về một vấn đề khoa học?
Hđộng 2 ;H/dẫn HS tìm hiểu văn bản
-Tìm hệ thống ý được nêu ở phần đầu ?
-Nhận xét cách vào đề của văn bản có
đạt y/cầu hay không ?
- Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc
dùng bao bì ni lông có thể gây ô nhiễm
môi trường ?
-Tìm những nguyên nhân và tác hại cụ
thể của việc dùng bao bì ni lông gây tác
hại đối với môi trường và sức khoẻ con
người
-Em có nhận xét gì về cách thuyết minh
về những nguyên nhân và những tác hại
của việc dùng bao ni lông ?
+GV nêu một số chứng cứ về tác hại
của việc dùng bao bì ni lông : Hằng
năm trên thế giới có khoảng 100,000
chim ,thú biển chết do nuốt phải túi ni
lông , tại vườn thú quốc gia Cô-bê ở Aán
Độ , 90 con hươu đã chết do ăn phải
hững hộp nhựa đựng thức ăn thừa của
khcáh tham quan vứt bừa bãi …
-Ở Việt Nam và trên thế giới đã có
những biện pháp nào để xử lí bao bì ni
lông ?
Nhận xét về mặt hạn chế của các biện
pháp ấy ?
-HS phát hiện và trả lời
-HS nhận xét : vào đề theo cách gián tiếp , từ xa đến gần , từ rộng đến hẹp Ngắn gọn mà đầy đủ thông tin , rõ vấn đề trọng tâm của toàn văn bản
-HS quan sát , phát hiện trình bày
-Thảo luận , trình bày : Văn bản đã đưa ra những ví dụ cụ thể , sinh động và phổ biến
- HS lắng nghe
- HS nêu một số biện pháp mà HS biết
Giới thiệu ngày trái đất Việt Nam Đ2 : Tiếp theo “…trẻ sơ sinh “ Tác hại của việc dùng bao bì ni lông Đ3 “ Vì vậy …với môi trường “
Đ4 còn lại Lời kêu gọi động viên mọi người
II-Tìm hiểu văn bản
1- Nguyên nhân và tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông
- Ô nhiễm môi trường
do tính không phân huỷ của nhựa
- Dùng không đúng cách và thải hàng triệu bao ni lông ,phần lớn
bị vứt bừa bãi
- cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật , làm sói mòn đất
- tắc cống dẫn nước thải , tăng khả năng ngập lụt
- làm muỗi phát sinh ,lây truyền bệnh tật , -làm chết sinh vật khi nuốt phải
- gây ô nhiễm thực phẩm , gây ngộ độc , ung thư …
Trang 105’
+Việc xử lí bao bì ni lông hiện nay đang
là một vấn đề phức tạp và chưa triệt để
, chưa có biện pháp thực tiễn khả thi cao
, vì vậy chỉ có thể hạn chế việc dùng
bao bì này
-Văn bản đã nêu ra những đề xuất nào
để hạn chế việc dùng bao bì ni lông ?
- Các biện pháp nêu trên có được thực
hiện triệt để không ?
-Muốn thực hiện được cần có thêm
những điều kiện gì ?
(các biện pháp ấy đã giải quyết triệt để
tận gốc vấn đề chưa ? Tại sao ? )
- Em hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni
lông của bản thân và gia đình ?
-Văn bản đưa ra lời kêu gọi hành động
trước mắt của mọi người là gì ?
-Phân tích tính thuyết phục và tính khả
thi của những kiến nghị ?
Gợi ý :
Tại sao văn bản không đề nghị bỏ hẳn
bao bì ni lông ? Đề nghị hành động
“Một ngày không dùng bao bìo ni lông
“ có tính khả thi không ?
Cách dùng từ ngữ ở đoạn này có gì đặc
biệt ?
Hđộng 3 : H/dãn HS tổng kết
-Nghệ thuật của văn bản có gì đặc sắc ?
- Qua văn bản này , em rút ra được bài
học gì ?
Hđộng 4 : luyện tập :
-Từ vì vậy ,hãy có tác dụng gì trong
việc liên kêt và kết thúc văn bản ?
-HS phát hiện trả lời
HS thảo luận liên hệ thực tế , phát biểu
Là những biện pháp có khả năng thực thi , nhằm phòng tránh , giảm thiểu tác hại
do bao ni lông Đòi hỏi mọi người phải có ý thức tự giác nghiêm túc -HS liên hệ trả lời
-HS phát hiện trình bày
- HS trao đổi , thảo luận trình bày
- Giúp lời kêu gọi vang lên một cách khẩn thiết , có sức lay động mạnh mẽ , bảo vệ môi trường là nhiệm vụ không chỉ riêng ai mà là của toàn nhân loại
- HS khái quát trả lời
-Đọc ghi nhớ
- HS tìm hiểu trả lời
- Từ” vì vậy “liên kết một cách tự
2- Những biện pháp hạn chế dùng bao bì ni lông
- không dùng khi không cần thiết -thay thế bằng dùng giấy lá ,
- tuyên truyền với mọi người về tác hại của bao ni lông
3- Lời kêu gọi
“Một ngày không dùng bao ni lông “
-Từ “hãy “ lập lại 3 lần lời kêu gọi khẩn thiết xuất phát từ trách nhiệm chung đối với nhân loại và mọi người
III-Tổng kết :
Ghi nhớ (sgk)