1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tuan 19 cuc chuan

39 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý Châu Á
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Tiểu học B Minh Thuận
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án chính khoá
Năm xuất bản 2011
Thành phố Minh Thuận
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 2: Làm việc theo cặp - GV treo bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục, yêu cầu HS nêu tên và công dụng của bảng số liệu.. - GV yêu cầu : Dựa vào bảng số liệu, em hã

Trang 1

Tuần 19

Thứ hai ngày 03 tháng 1 năm 2011

Địa lí CHÂU Á I- MỤC TIÊU :

Sau bài học HS có thể :

- Nêu được tên các châu lục và các đại dương

- Dựa vào lược đồ (bản đồ) nêu được vị trí, giới hạn của châu Á

- Nhận biết được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

- Đọc được tên một số cảnh thiên nhiên châu Á và nêu được chúng thuộc vùng nào của châu Á

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Quả địa cầu (hoặc Bản đồ thế giới)

- Bản đồ tự nhiên châu Á Tranh ảnh một số cảnh thiên nhiên châu Á

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Giới thiệu bài- Ghi đề

2 Vị trí địa lý và giới hạn

*Hoạt động 1: ( Làm việc theo nhóm nhỏ)

- GV hỏi HS cả lớp : - HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên

thế giới mà em biết

- GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột, 1 cột ghi

tên các châu lục, 1 cột ghi tên các đại dương

- GV nêu : Chúng ta sẽ đi tìm vị trí của từng

châu lục và đại dương trên quả địa cầu

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 Lược đồ các

châu lục và đại dương để tìm vị trí của các

châu lục và các đại dương trên thế giới

- HS làm việc theo cặp

- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí của các châu

lục, các đại dương trên quả Địa cầu,

- 3 HS lần lượt lên bảng chỉ theo yêu cầu

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi hướng

dẫn tìm hiểu về vị trí địa lý châu Á

- Đọc thầm các câu hỏi

- GV tổ chức HS làm việc theo cặp - Làm việc theo cặp, cùng xem lược đồ,

trao đổi, trả lời từng câu hỏi

+ Nêu yêu cầu : Hãy cùng quan sát hình 1 và

trả lời các câu hỏi sau :

Kết quả thảo luận tốt là :

• Chỉ vị trí của châu Á trên lược đồ và cho

biết châu Á gồm những phần nào ?

• Chỉ theo đường bao quanh châu Á Nêu : Châu Á gồm hai phần là lục địa và

Trang 2

các đảo xung quanh

• Các phía của châu Á tiếp giáp các châu lục

và đại dương nào ?

• Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu : + Phía bắc giáp Bắc Băng Dương

+ Phía đông giáp Thái Bình Dương.+ Phía nam giáp Ấn Độ Dương + Phía tây và tây nam giáp với châu Âu

và châu Phi

• Châu Á nằm ở bán cầu Bắc hay bán cầu

Nam, trải từ vùng nào đến vùng nào trên Trái

+ Ôn đới ở giữa lục địa châu Á

+ Nhiệt đới ở Nam Á

- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn báo

cáo kết quả thảo luận trước lớp

- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi

hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lý châu Á

Kết luận: Châu Á nằm … đại dương

- 1 HS lên điều khiển thảo luận :+ Mời đại diện 1 cặp trình bày

*Hoạt động 2: ( Làm việc theo cặp)

- GV treo bảng số liệu về diện tích và dân số

các châu lục, yêu cầu HS nêu tên và công

dụng của bảng số liệu

- 1 HS nêu trước lớp

- GV nêu yêu cầu HS đọc bảng số liệu và hỏi :

Em hiểu chú ý 1 và 2 trong bảng số liệu như

thế nào ?

- HS nêu theo ý hiểu của mình

- GV giảng giải

- GV yêu cầu : Dựa vào bảng số liệu, em hãy

so sánh diện tích của châu Á với diện của các

châu lục khác trên thế giới

- GV kết luận: Châu Á … thế giới

- HS so sánh và nêu ý kiến trước lớp : Diện tích châu Á lớn nhất trong 6 châu lục Gấp 5 lần diện tích châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực

*Hoạt động 3: ( Làm việc cá nhân sau đó

- GV chọn 5 HS tham gia cuộc thi, mỗi HS - 5 HS lần lượt mô tả, các HS khác theo

Trang 3

mô tả một hình

GV tổng kết cuộc thi và nêu : Thiên nhiên

châu Á rất đa dạng và phong phú

dõi nhận xét và bình chọn bạn mô tả hay nhất

*Hoạt động 4: ( Làm việc cá nhân và cả

lớp)

- GV treo lược đồ các khu vực châu Á và hỏi

HS : Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ

thể hiện những nội dung gì ?

- HS đọc lược đồ, đọc phần chú giải và nêu : Lược đồ các khu vực châu Á, lược

đồ biểu diễn + Địa hình của châu Á

+ Các khu vực và giới hạn từng khu vực của Châu Á

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực

hiện phiếu học tập sau :

- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

6 HS, cùng thảo luận

- GV mời 1 nhóm HS dán phiếu của nhóm

mình lên bảng, trình bày, yêu cầu các nhóm

khác theo dõi

- Một nhóm HS trình bày trước lớp, HS cảlớp theo dõi và nhận xét

- GV kết luận: Châu Á … diện tích

KL: Thiên nhiên châu Á rất đa dạng và phong

phú

3.Củng cố, dặn dò

- GV gọi HS nêu nhanh về vị trí, giới hạn đặc

điểm tự nhiên của châu Á

Đặc điểm tự nhiên : 3/4 là núi và cao nguyên, có nhiều núi cao đồ sộ, có đủ các đới khí hậu

Thiên nhiên phong phú, đa dạng

Vị trí : Nằm ở phía

bán cầu Bắc

Trang 4

Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I- MỤC TIÊU :

- Hình thành được công thức tính diện tích hình thang

- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài toán có liên quan

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV : Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK

- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

1 Nêu đặc điểm của hình thang - 2HS làm bài trên bảng

2- Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình thang

HS xác định trung điểm M của cạnh BC

cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại Cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép

lại

- Sau khi cắt ghép ta được hình gì ? - Tam giác ADK

-CH:Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và

diện tích tam giác ADK

- Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK

GV viết bảng SABCD = SADK

CH: Nêu cách tính diện tích tam giác ADK

DK x AH

2 CH: Hãy so sánh chiều cao của hình thang

ABCD và chiều cao của tam giác ADK

- Bằng nhau (đều bằng AH) CH: Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác - DK = AB + CD

A

M

Trang 5

ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình

- Hình thang ABCD có độ dài đáy lớn là a, độ

dài đáy bé là b, chiều cao là h Hãy viết công

3 Thực hành

* Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài 2 HS làm trên bảng Lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu

- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, lớp theo dõi

a) Chỉ ra các số đo của hình thang

b) Đây là hình thang gì ?

a) a = 9cm ; b = 4cm ; h = 5cm b) Hình thang vuông

- Nếu các số đo của hình thang vuông a = 7cm ; b = 3cm ; h = 4cm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét

- 1 HS làm trên bảng Lớp làm bài vào vở

* Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình và điền các số

đo đã cho vào hình vẽ

Trang 6

1- Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể :

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2- Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Ảnh chụp bến Nhà Rồng (nếu có)

- Bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Mở bài: Giới thiệu khái quát nội dung và

chương trình phân môn tập đọc của học kì II

- HS lắng nghe

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài – Ghi đề - HS lắng nghe

2.2 Hướng dẫn đọc diễn cảm và tìm hiểu

+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể tính

cách của một người có tinh thần yêu nước

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ : Sao lại

thôi ? Vào Sài Gòn làm gì ? Sao lại không ?

Không bao giờ !

* HS đọc đoạn nối tiếp

Trang 7

- GV chia đoạn : 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong

SGK

+ Đ1 : Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì ?

+ Đ2 : Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa

* Hướng dẫn HS đọc nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 - 3 HS giải nghĩa 6 từ tiếp theo (dựa

- 1 HS đọc 3 dòng chú giải cuối vào SGK)

- Yêu cầu HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp

b Tìm hiểu bài

và trả lời câu hỏi

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh có

giúp được không ?

- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở SGanh đã tìm được việc cho anh Thành

- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy

anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?

+ Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau

+ Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt

GV kết luận: Những câu nói ấy thể hiện sự lo

lắng của anh Thành về dân, về nước

- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều

lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm những

chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao

như vậy ?

+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành Anh Thành lại không nói đến chuyện đó

+ Anh Thành không trả lời vào câu hỏi của anh Lê Cụ thể :

- Anh Lê hỏi :Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?

- Anh Thành đáp : Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì ờ anh là người nước nào ?

- Anh Lê hỏi : Nhưng tôi chưa hiểu vì sao

Trang 8

? Sài Gòn này nữa.

- Anh Thành lại đáp : Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì

- GV : Câu chuyện …cứu nước, cứu dân

c Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc phân vai - 3 HS đọc: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện,

1 đọc lời anh Lê và 1 đọc lời anh Thành Đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

-Chính tả (Nghe - viết) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I- MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn

do ảnh hưởng của phương ngữ

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)

- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

- Bài chính tả cho em biết điều gì ? - Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu

nước của dân tộc ta

Trang 9

GV : Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi

tiếng của nước ta Trước lúc hy sinh, ông đã có

một câu nói lưu danh muôn thuở “Khi nào đất

này hết cỏ, nước Nam ta mới hết người đánh

- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai chài

lưới, nổi dậy, khẳng khái

- Phân tích luyện viết ra nháp: chài lưới, nổi dậy, khởi nghĩa, khảng khái,

c GV đọc cho HS viết chính tả

- GV đọc toàn bài

- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết

(đọc 2 - 3 lần) Đọc từng câu, đọc toàn bài

- HS viết chính tả

d Soát lỗi, chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài chính tả một lượt - HS tự soát lỗi

vào, nhớ thêm dấu thanh thích hợp

- Cho HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp

sức (GV dán 3 tờ giấy đã ghi sẵn BT1)

- 3 nhóm thi tiếp sức gắn kết quả lên bài thơ (mỗi nhóm 7 HS)

Cách chơi : GV chia nhóm, mỗi nhóm 7 HS

Theo lệnh của GV mỗi em lên bảng điền một

chữ cái Lần lượt 7 em lên Em cuối cùng điền

xong đọc lại bài thơ (nếu 2 nhóm cùng điền

xong một lúc thì nhóm sau chỉ cần nói chữ cái

Trang 10

- Cho HS trình bày kết quả (GV chỉ đưa bảng

phụ đã chép sẵn BT 3a lên) (nếu làm cá nhân)

- 1 HS lên làm trên bảng lớp, cả lớp dùng bút chì viết vào SGK tiếng cần điền

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : các

tiếng lần lượt cần điền là : ra, giải, già, dành

- Lớp nhận xét bài làm trên bảng lớp của bản

- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện Làm

việc cho cả ba thời; học thuộc lòng hai câu đố

-Thứ ba ngày 04 tháng 1 năm 2011

Toán LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Rèn luyện kí năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình

vuông) trong các tình huống khác

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ ghi bài tập 3

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tính diện tích hình tam giác làm như thế

nào

- Nêu công thức tính diện tích hình thang

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

II Bài mới:

1. Giới thiệu bài - Ghi đề

2 Hướng dẫn luyện tập

Trang 11

* Bài 1:

- Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo - Các số đo cùng đơn vị đo

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài a) S = (14+6) x 7 : 2 = 70 cm2

20

7 2 : 9

4 ) 2

1 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài Vẽ hình và ghi số đo đã

cho vào hình vẽ Yêu cầu HS tự làm vào vở

- 1 HS đọc đề bài

Hỏi : Để tính được số ki-lô-gam thóc thu hoạch

được trên thửa ruộng đó ta cần biết điều gì ?

- Cần biết diện tích của thửa ruộng đó

Hỏi: Để tính diện tích thửa ruộng hình thang cần

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài

- HS thảo luận, trả lời

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận Giải

- Dặn HS về nhà làm lại những bài làm sai,

chuẩn bị bài sau: Bài sau: Luyện tập chung

Trang 12

- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được vế câu trong câu ghép; đặt được câu ghép

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học; Yêu thích sự phong phú của TV

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập, bảng phụ, bút dạ + vài tờ giấy khổ to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Giới thiệu bài – Ghi bài

2 Dạy bài mới

- Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật

- Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng nhưngười phi ngựa

- Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõnghai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc

Bài 2

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe

- GV giao việc : các em cần xếp 4 câu trên vào

nhóm

a) Câu đơn (câu có 1 cụm C-V)

b) Câu ghép (có nhiều cụm C-V ngang hàng)

- Cho HS trình bày kết quả - Một số em phát biểu:

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét

Trang 13

a) Câu đơn : Câu 1

b) Câu ghép : Câu 2, 3, 4

Bài 3:

- Tương tự như câu 2 - HS trả lời cá nhân: Không được, vì các

vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau

- GV kết luận: Các em đã hiểu được những đặc điểm

cơ bản của câu ghép Nội dung ghi nhớ thể hiện rõ

các đặc điểm cơ bản ấy.

2.2 Ghi nhớ

- Yêu cầu 2-3 HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Yêu cầu một, hai HS xung phong nhắc lại nội

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- GV giao việc: Hai việc

+ Tìm câu ghép trong đoạn văn

+ Xác định vế câu trong các câu ghép đã tìm

- Cho HS làm việc (GV phát 3 tờ phiếu cho 3 HS

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (GV đưa

bảng phụ đã ghi kết quả đúng lên) Đoạn văn có

5 câu ghép

- Cả lớp nhận xét

* Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Hỏi : Có thể tách mỗi vế câu trong 5 câu ghép

thành câu đơn được không ? Vì sao ?

- GV giao việc : Các em cần nêu rõ có tách được

mỗi vế câu trong 5 câu ghép ở BT1 thành câu

đơn được không ? Vì sao ?

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét

* Bài 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

theo

Trang 14

- GV nói rõ hơn về yêu cầu của bài tập - HS làm bài vào nháp.

- Gọi 3 HS làm bài vào phiếu - 3 HS làm bài vào phiếu

+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc

+ Mặt trời mọc, sương tan dần

1- Rèn kỹ năng nói :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, các em kể lại được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện, Bác Hồ …cũng đáng qúy

2- Rèn kỹ năng nghe :

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng lớp viết những từ cần giải thích : tiếp quản, đồng hồ quả quýt

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu

2- Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài: – Ghi đề

- HS quan sát tranh + nghe kể

+ Tranh 2 + 3: Bác hồ đến thăm hội nghị

Trang 15

Mọi người vui vẻ đón Bác (Tranh 2).

Bác bước lên diễn đàn đồng hồ được

không ? (Tranh 3)

+ Tranh 4 : Chỉ trong ít phút hết

- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại nội

dung truyện:

- Nối tiếp nhau trả lời

+ Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào? + Vào năm 1954

+ Bác Hồ mượn câu chuyện về chiếc đồng

- GV giao việc : Các em sẽ kể theo nhóm

4 : Mỗi em kể cho bạn nghe sau đó đổi lại

- 4 HS tạo thành một nhóm cùng hoạt động theo hướng dẫn của GV

+ Chia nhóm, Yêu cầu các nhóm nêu nội

dung chính của từng tranh

- Từng nhóm HS kể cho nhau nghe theo tranh

+ Trao đổi trong nhóm để tìm ý nghĩa của

- HS nêu nội dung chính của từng tranh

- GV nhận xét, ghi câu trả lời đúng dưới

- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện

+ Trình bày cá nhân: Qua câu chuyện về Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết,quan trọng;do đó, cần làm tốt việc đượcphân công,không nên suy bì,chỉ nghĩ đến

Trang 16

việc riêng của mình

4- Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị trước bài sau

………

Khoa học DUNG DỊCH I- MỤC TIÊU :

Giúp HS biết :

- Cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch

- Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Hình trang 77 SGK

- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

1 Giới thiệu bài – Ghi đề

2 Hoạt động 1 : Thực hành “Tạo ra một dung

dịch”

- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu cho thí

nghiệm của các nhóm

- HS chuẩn bị, báo cáo kết quả

- Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết

quả thí nghiệm vào mẫu báo cáo như SGK

(trang 76)

- Đại diện mỗi nhóm nêucông thức pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối)

và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình

- Tiếp tục thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi - Đại diện HS trả lời

1- Để tạo ra dung dịch, cần có những điều

kiện gì ?

- Cần có ít nhất 2 chất trở lên trong đó 1 chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó

2- Dung dịch là gì ? - Dung dịch là (SGK trang 134)

3- Kể tên một số dung dịch mà bạn biết - Một số dung dịch là : Xà phòng, dung

Trang 17

- Gọi HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang

77 SGK và thảo luận đưa ra dự đoán kết quả

thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK

nghiệm và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

+ Không mặn vì chỉ có hơi nước bốc lên khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước Muối vẫn còn lại trong cốc

Hỏi : Qua thí nghiệm trên, theo các em ta có

thể làm thế nào để tách các chất trong dung

- Cho trò chơi “Đố bạn” SGK trang 77 - Phương pháp chưng cất

- Để sản xuất ra muối từ nước biển người

ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối

- GV nhận xét trò chơi

- GV tổng kết bài

5 Dặn dò : Xem lại bài cũ

- Chuẩn bị bài sau : Sự biến đổi hóa học

- Xem trước các thí nghiệm trong SGK, các

nhóm chuẩn bị : đường, 1 tờ giấy, cát, xi

măng, vôi sống

-Thứ tư ngày 05 tháng 1 năm 2011

Toán LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Rèn kỹ năng tính diện tích hình tam giác và hình thang, hình thoi

- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm, đại lượng tỉ lệ

- Thực hiện các phép toán trên các tập số đã học

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ vẽ sẵn hình minh họa các bài 2, 3

- HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy

a,b và chiều cao h:

a) a= 15cm, b= 10cm, h= 12cm

b) a= 1,8 dm; b = 1,3 dm; h = 0,6 dm

2 HS làm

Trang 18

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới: Ghi đề

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài - Tính diện tích hình tam giác vuông khi

biết hai cạnh góc vuông

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS làm bài

- Chữa bài

+ Gọi 3 HS đọc kết quả từng trường hợp

+ Yêu cầu HS khác theo dõi và nhận xét,

trao đổi chéo để kiểm tra bài nhau

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài Tự làm - HS đọc đề bài, tự làm vào vở

Hỏi : Muốn biết diện tích hình thang ABED

lớn hơn diện tích tam giác BEC bao nhiêu

đề-xi-mét vuông ta làm như thế nào ?

- Lấy diện tích hình thang ABED trừ đi diện tích hình tam giác BEC

- Yêu cầu HS nêu các bước giải và trình bày

bài giải

+ Gọi 1 HS đọc bài của mình

+ HS khác nhận xét, chữa bài vào vở

+ Gv nhận xét, chữa bài (nếu cần)

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc tính diện

tích tam giác và quy tắc tính diện tích hình

thang

- 2 HS nêu

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài Vẽ hình vào vở - HS đọc, vẽ hình vào vở theo yêu cầu

Hỏi : Đây là dạng toán gì đã được học ? - Giải toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số

phần trăm của một số

Trang 19

- Yêu cầu HS nêu các buớc giải bài toán

(phần a)

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

phụ

- Chữa bài :

+ Gọi HS đọc bài của mình

+ HS khác nhận xét, trao đổi vở kiểm tra

chéo Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Tính S hình thang -> S trồng đu đủ -> số cây đu đủ = S trồng đu đủ : 1,5

b) Hướng dẫn tương tự với phần (b)

- Gọi 1 HS nêu lại các bước giải câu b

- Tính diện tích trồng chuối -> Số cây chuối-> số cây đủ đủ -> số cây đu đủ nhiều hơn

+ Gọi HS đọc bài của mình

+ HS khác nhận xét, trao đổi vở kiểm tra bài

2400 x 30 : 100 = 720 (m 2 ) Diện tích trồng chuối là:

2400 x 25 : 100 = 600 (m 2 )

Số cây đu đủ trồng được là:

720 : 1,5 = 480 (cây) b) Số cây chuối trồng được là:

Ngày đăng: 23/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành công thức tính diện tích hình  thang. - Bài giảng tuan 19 cuc chuan
2. Hình thành công thức tính diện tích hình thang (Trang 4)
Hình Nội dung - Bài giảng tuan 19 cuc chuan
nh Nội dung (Trang 24)
Hình tròn - Bài giảng tuan 19 cuc chuan
Hình tr òn (Trang 29)
w