II/ Đò dùng dạy học: Hình tam giác, tứ giác như trong phần bài học SGK III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1/ Kieåm tra baøi cuõ: - Gọi HS lên bảng sửa bài tập - Nhận xét, đánh giá[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
Tôm càng và cá con I/ Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ:búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen,quẹo, bánh lái, mái chèo
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Tranh vẽ mái chèo, bánh lái
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc TL bài thơ: Bé nhìn biển
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- HD luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó
- Yc đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc đoạn:
- HD chia đoạn
* Đoạn 1:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ
- GT: búng càng
* Đoạn 2:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ, đọc diễn cảm
- GT: nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo
* Đoạn 3:
* Đoạn 4:
*HD cách đọc toàn bài
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
- 2 HS nối tiếp đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu biển cả, lươn, nắc nỏm, quẹo trái HSCN - ĐT
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến biển cả; + Đ2: Tiếp đến phục lăn + Đ : Tiếp đến bỏ đi ; + Đoạn 4: Phần còn lại.
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?.//
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu/ nhằm Cá Con lao tới.//
- 1 hs đọc đoạn 3 – lớp nhận xét
- 1 hs đọc đoạn 4 – lớp nhận xét
- HS nêu
- hs luyện đọc trong nhóm 4
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1
- lớp nhận xét, bình chọn
Trang 2* Đọc toàn bài
Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
* CH1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm
Càng gặp chuyện gì?
- GT: trân trân
* CH2: Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
- Em có nhận xét gì về lời chào hỏi, làm quen
của Tôm Càng và Cá Con
* CH 3: Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì?
* CH 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
* CH 5: Tôm Càng có gì đáng yêu?
? Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc lại
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho HS đọc theo nhóm
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lớp ĐT toàn bài
* HS đọc thầm và TLCH:
- Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹt, 2 mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp bạc óng ánh, Tôm Càng lấy làm lạ lắm
+ Nhìn thẳng và lâu không chớp mắt
- Làm quen bằng lời chào và tự giới thiệu tên, nơi ở
- Lời chào hỏi rất gần gũi và thân mật
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái…cũng như con thuyền muốn đi nhanh phải có mái chèo
- HS nối tiếp nhau kể lại hành động của Tôm Càng cứu Cá Con
- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn, Tôm Càng là 1 người bạn đáng tin cậy
=> Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm đọc phân vai
Toán:
Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm xem đồng hồ khi kim phút chỉ tới số 3 và số 6
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian
II/ Đồ dùng dạy học: Mô hình đồng hồ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên thực hành quay đồng hồ
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
b/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD h/s quan sát tranh vẽ và đồng hồ
-2 hs thực hành quay: 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại
* Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- HS quan sát và trả lời từng hoạt động theo tranh
Trang 3- GV nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 em nêu bài tập
- HD h/s nhận biết đồng hồ 7h và 7h15
? Ai đến trường sớm hơn?
? Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao
nhiêu phút ?
- YC h/s làm tương tự với câu b
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu
- HD h/s làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
*HS nêu
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giờ và 7 giờ 15
- HS QS trả lời câu hỏi:
- Bạn Hà đến trường sớm hơn
- Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- HS quan sát và trả lời
* Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích hợp:
a/ Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ.
b/ Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút.
c/ Em làm bài kiểm tra trong 35 phút.
- HS nhận xét.
An toàn giao thông:
Bài 1: An toàn và nguy hiểm khi đi trên đường phố.
I/ Mục tiêu:
- HS biết thế nào là an toàn và nguy hiểm
Nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố
- Nhận biết những hành vi an toàn và nguy hiểm
- Đi bộ trên vỉa hè không đùa nghịch dưới lòng đường
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định tổ chức.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
HĐ 1: Thảo luận nhóm
- GV giới thiệu an toàn và nguy hiểm
VD: Em đang đứng ở sân trường, có 2 bạn đuổi nhau
chạy xô vào em, làm em hoặc 2 bạn bị ngã
- GV nhận xét, chốt lại
- YC h/s quan sát hình vẽ SGK trang 5, 6 thảo luận
tranh vẽ gì?
- GV nhận xét, kết luận:
? Khi đi trên đường phố, ta đi như thế nào để an
toàn?
HĐ 2: Thảo luận nhóm
- YC h/s quan sát tranh trang 7 SGK thảo luận, nêu
- HS nhắc lại
- HS thảo luận và nêu thế nào là an toàn và nguy hiểm
- HS thảo luận nhóm sau đó báo cáo
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đi bộ trên vỉa hè, đi qua đường phải đi cùng người lớn
- HS thảo luận theo nhóm
- Sẽ xảy ra tai nạn
Trang 4nội dung tranh.
? Điều gì sẽ xảy ra với 2 bạn nhỏ khi người lái xe
không phanh kịp?
? Để tránh sự nguy hiểm, chúng ta cần làm gì?
- GV nhận xét, kết luận:
HĐ 3: Liên hệ thực tế
- YC h/s liên hệ bản thân:
? Em đi đến trường trên con đường nào?
? Em đi như thế nào để được an toàn?
- GV nhận xét, kết luận:
3/ Củng cố – Dặn dò
- GV hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học
- Không chơi đùa ở vỉa hè, lòng đường Không đi dưới lòng đường, không đứng gần
ô tô, xe máy
- HS tự liên hệ bản thân
- HS nhắc lại ghi nhớ
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
Toán
Tìm số bị chia I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài giải dạng tìm số bị chia chưa biết (tìm ) x
II/ Đồ dùng dạy học: 2 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 hình vuông
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng sửa
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Ôn lại quan hệ giữu phép nhân và phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông như SGK
- GV nêu: Có 6 hình vuông xếp thành hai hàng
Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông?
- YC h/s nêu phép tính để tìm được số hình
vuông trong mỗi hàng?
- YC h/s nêu tên gọi các thành phần và kết quả
trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên các gọi
các thành phần và kết quả phép tính
- GV nêu BT2: Có một số hình vuông được xếp
thành hai hàng Hỏi 2 hàng có mấy hình vuông?
- YC h/s nêu phép tính để tìm số hv trong 2
- 2 HS lên thực hành nói giờ theo đồng hồ
- HS nhắc lại
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương
6 : 2 = 3
- Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân 3 x 2 = 6
Trang 5- GV viết lên bảng phép tính nhân
* Quan hệ giữa phép nhân và phép chia :
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là gì?
- Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 3 và 2 là được
gọi là gì?
- Vậy: Trong phép chia SBC bằng thương nhân
với số chia hay bằng tích của thương vàsố chia
* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- GV viết lên bảng : 2 = 5 x
? là gì trong phép chia : 2 = 5 ?x x
? Muốn tìm SBC trong phép chia này ta làm x
tn?
- YC h/s nêu phép tính tương ứng để tìm ?x
? Vậy bằng mấy?x
- GV h/dẫn HS trình bày bài mẫu
? Muốn tìm số bị chia trong phép chia ta làm ntn?
- YC h/s học thuộc lòng quy tắc trên
c/ Thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu.
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì?
- HD h/s cách làm
- YC h/s làm vào vở - 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : Gọi một em đọc đề bài
- HD h/s hiểu đề toán và cách trình bày bài giải
- YC h/s làm vào vở - 1 em lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Là SBC
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
- HS đọc: chia 2 bằng 5 x
- là số bị chia.x
- Ta lấy thương (5) nhân với số chia (2)
- HS nêu : = 5 x 2 x
- bằng 10 x
: 2 = 5x
= 5 x 2 x
= 10 x
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại, học thuộc lòng quy tắc
*Tính nhẩm
- HS làm bài
- HS nối tiếp nêu kết quả và giải thích
* Tìm x
- HS thực hiện - 2 em lên bảng làm
x : 3 = 6 : 5 = 3 x
= 6 x 3 = 3 x 5 x x
= 18 = 15 x x
*1 HS đọc
Bài giải Có tất cả số chiếc kẹo là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số : 15 chiếc kẹo
Kể chuyện:
Tôm Càng và Cá Con I/ Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Tôm càng và cá con.
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn, nhận xét, kể tiếp được lời bạn
Trang 6- Biết kể lại câu chuyện theo vai, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể, điệu bộ, cử chỉ, lời nói cho sinh động
(BT: Gvkể mẫu, nhiều HS kể từng đoạn)
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
- Đồ dùng để dựng lại câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- YC 3 hs kể lại c/chuyện: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn kể chuyện
* Kể lại từng đoạn.
- YC kể trong nhóm
- YC kể trước lớp thi đua giữa 3 nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
*Kể lại câu chuyện theo vai
- Cho HS kể theo vai trong nhóm
- Thi kể giữa 3 nhóm
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3 hs kể
- Nhắc lại
- HS kể chuyện trong nhóm (Mỗi hs kể 1 đoạn, bạn nghe nhận xét và sửa cho bạn.)
- 3 nhóm thi kể (mỗi nhóm 3 học sinh)
- lớp bình chọn
- hs tự phân vai kể theo nhóm 3 HS
- 3 nhóm thi kể theo vai
- Nhận xét – bình chọn
Chính tả:
Tập chép: Vì sao cá không biết nói?
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Chép lại chính xác truyện vui “Vì sao cá không biết nói?”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d /gi, ut/ uc
(BT: HD h/s viết thêm một số từ khó)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả - Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc mẫu đoạn chép
- 2 hs lên bảng viết – lớp viết bảng con cái chăn, con trăn
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe - 2 HS đọc lại đoạn chép + Kể về cuộc nói chuyện giữa 2 anh em Việt
Trang 7? Câu chuyện kể về ai?
? Việt hỏi anh điều gì ?
? Lâm trả lời em ntn ?
? Câu trả lời có gì đáng cười?
? Chuyện có mấy câu ?
? Lời nói của 2 anh em được viết sau
những dấu câu nào?
? Những chữ nào được viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đưa từ – HD phân tích
- YC viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
* Viết chính tả :
- YC đọc lại bài viết
- YC viết vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu 7, 8 vở để chấm, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: GV chọn bài 2a
YC h/s làm bài tập
- Hai hs lên bảng
- Nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
+ “ Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ? ” + “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không? ”
+ Lâm chê Việt ngớ ngẩn, nhưng thực ra Lâm cũng ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng ngậm đầy nước
+ Có 5 câu + Dấu hai chấm và dấu gạch ngang + Chữ đầu câu và tên riêng
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng HSCN - ĐT
- HS viết bảng con từng từ
- 2 hs đọc lại bài
- HS nhìn bảng chép đúng vào vở
- HS soát lỗi, sửa sai bằng chì
* Điền vào chỗ trống
a/ r hay d?:
Lời ve kêu da diết.
Xe sợi chỉ âm thanh
Khâu những đường rạo rực
Thể dục Bài 51: *Ơn một số bài tập RLTTCB *Trị chơi “Kết bạn”.
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu hồn thiện một số bài tập RLTTCB.YC thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Trị chơi “Kết bạn”.Yêu cầu nắm vững cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường và 1 cái cịi, sân chơi
GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vịng trên sân tập
Ơn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
5 phút
1lần
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 8Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
Sông Hương I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: sắcđộ, đặc ân êm đềm, lụa đào
- Hiểu nội dung bài : T/g miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó , ta thấy tình yêu thương của t/ g dành cho xứ Huế
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ SGK Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh về cảnh đẹp của xứ Huế III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Tôm Càng và Cá Con
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HD luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- HS nối tiếp đọc và TLCH
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu
Nhận xét
2/ PHẦN CƠ BẢN:
a/ *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hơng
*Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
G.viên hướng dẫn cách đi
Tổ chức cho HS đi
Nhận xét
b/ Đi nhanh chuyển sang chạy
G.viên hướng dẫn cách đi
Tổ chức cho HS đi
Nhận xét
c/ Trị chơi “Kết bạn.”
G.viên hướng dẫn cách chơi
Tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
3/ PHẦN KẾT THÚC:
Thả lỏng
Hệ thống bài học
Nhận xét giờ học
Giao BTVN: Ơ các bài tập RLTTCB
25 phút
8 phút 2-3 lần
7 phút 2-3lần
10 phút
5 phút
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 9- Đưa từ khó
- Yc đọc lần 2
* Đọc đoạn:
- HD h/s chia đoạn
* Đoạn 1:
- Đưa câu - HD cách ngắt nghỉ, đọc
d/cảm
- GT: sắc độ
* Đoạn 2:
- GT: Hương Giang, lụa đào
* Đoạn 3:
- GTø: Đặc ân, thiên nhiên, êm đềm
- HD hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Tìm những từ chỉ màu xanh khác
nhau của sông Hương?
? Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
* CH 2: Vào mùa hè sông Hương đổi
màu như thế nào?
? Do đâu có sự thay đổi đó?
? Vào những đêm trăng sông Hương đổi
màu như thế nào?
? Do đâu có sự thay đổi đó?
* CH 3: Vì sao sông Hương là 1 đặc ân
của thiên nhiên dành cho Huế?
? Em nghĩ NTN về sông Hương sau khi
đọc bài?
- Bài văn cho biết điều gì?
thảm cỏ, nở đỏ rực, lung linh, trở nên HSCN - ĐT
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mặt nước.
+ Đoạn 2 : Tiếp đến dát vàng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét + Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau
+ Mức đậm, nhạt của màu
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- 1 hs nêu: Nhấn giọng ở 1 số từ chỉ màu sắc, hình ảnh Đọc giọng khoan thai, thể hiện sự thán phục, vẻ đẹp của sông Hương
- hs luyện đọc trong nhóm 4 hs
- Các nhóm cử đại diện cùng thi đọc đoạn 1
- lớp nhận xét, bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
*HS đọc thầm và TLCH
- Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá tạo nên, màu xanh non do những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống nước
- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi, sáng lung linh
- Vì sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp Làm cho không khí thêm trong lành một vẻ đẹp êm đềm
- Cảm thấy yêu sông Hương, sông Hương là 1 dòng sông đẹp, thơ mộng…
- Nói đến Huế là nói đến sông Hương chính dòng sông Hương đã làm cho Huế có một vẻ đẹp nên thơ, thanh bình, êm đềm rất khác lạ với các thành phố khác
Trang 10c/ Luyện đọc lại
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Gọi đại diện nhóm đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- Đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy.
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về sông biển (các loài cá, các con vật sống dưới nước)
- Biết sử dụng dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận trong câu
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ các loài cá trong sgk
- Các thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài tập 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- YC hs viết các từ ngữ có tiếng biển
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập:
* Bài 1: Gọi HS nêu yc bài tập.
- Treo tranh 8 loài cá, g/thiệu tên từng loại
- YC thảo luận
- Thi giữa hai nhóm
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 2: gọi HS nêu y/cầu.
- Tổ chức trò chơi tiếp sức
- y/c làm bài – chữa bài
* Bài 3: Gọi HS nêu y/c bài tập.
- YC làm bài – chữa bài
- Nhận xét - đánh giá
- 2 hs lên bảng viết VD: sóng biển, bờ biển, nước biển, biển xanh…
- HS nhắc lại
* Hãy xếp tên các loài cávào nhóm thích hợp
- HS làm bài theo nhóm - 2 nhóm thi đua
a/ Cá nước mặn (cá biển): cá thu, cá chim, cá chuồn, cá nục
b/ Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ, ao): Cá mè, cá chép, cá trê,
cá quả( cá chuối, cá lóc)
- Nhận xét – bổ xung
* Kể tên các con vật sống ở dưới nước
- 2 nhóm tham gia thi nêu tên các loài vật sông dưới nước:
Cá, ốc, tôm, cua, hến, trai, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,…
- Nhận xét, bình chọn
* Viết dấu phẩy vào câu 1 và câu 4
- HS làm bài - đọc bài
Trăng trên sông , trên đồng , trên làng quê, tôi đã thấy
nhiều Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên Càng lên cao , trăng càng nhỏ