- Caâu traàn thuaät khoâng có đặc điểm hình thức của caùc kieåu caâu nghi vaán, caâu caàu khieán, caûm thaùn, thường dùng để kể, thông baùo nhaän ñònh, mieâu taû… - Ngoài những chức naên[r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 25 Tiết 89
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2 Kĩõ năng:
- Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
3 Thái độ :
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Sgk, sgv , bảng phụ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Khởi động
(5’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm thế
tìm hiểu bài mới.
- Kiểm tra kiến thức đã học.
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Thế nào là câu cảm
thán ?
2.2 Trong những câu sau
, câu nào không phải là câu
cảm thán ?
a Thương ôi ! Trăm sự
tại người
Thực hiện theo yêu cầu 2.1 Câu cảm thán là loại
câu dùng từ ngữ cảm thán , là câu dùng để biểu đạt cảm xúc trực tiếp của nhân vật
2.2 d
Câu trần thuật
Trang 2
Chữ đồng ai dám ngăn
rời chữ tâm !
b Hỡi cảnh rừng ghê
gớm của ta ơi !
c Ôi kì lạ và thiêng liêng
– bếp lửa !
d Máu đào của các liệt sĩ
đã làm cho lá cờ Tổ quốc
thêm đỏ thắm
3 Giới thiệu bài
Ở tiết 86 chúng ta vừa
điểm lại về đặc điểm và
hình thức, chức năng của
câu nghi vấn và câu cầu
khiến, cảm thán Vậy câu
trần thuật có đặc điểm chức
năng như thế nào chúng ta
sẽ tìm hiểu qua tiết học
hôm nay
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu nắm
được đặc điểm hình thức
và chức năng của câu trần
thuật.(12’)
* Mục tiêu :
Nắm được đặc điểm hình
thức và chức năng của câu
trần thuật.
1 Lệnh học sinh đọc các
phần trích SGK
2 Những câu nào trong
đoạn trích có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu
cầu khiến, cảm thán ?
3 Hãy tìm hiểu tác dụng
của những câu còn lại?
Nghe
Đọc Xác định
Xác định
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1.Tìm hiểu ví dụ
- Ôi Tào Khê ! -> Câu cảm thán
-Tác dụng của những câu còn lại
a – Lịch sử Quang Trung -> Trình bày suy nghĩ của người viết về
Trang 34.Trong 4 kiểu câu đã
tìm hiểu em thấy kiểu nào
được dùng nhiều nhất ? Vì
sao ?
5 Vậy em hãy cho biết
thế nào là câu trần thuật và
công dụng của nó ?
6 Nêu các chức năng
Nhận xét
Trong 4 kiểu câu, câu trần thuật được dùng nhiều nhất
vì : + Tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể được thực hiện bằng câu trần thuật
+ Câu trần thuật có thể thực hiện hết các chức năng năng của 3 kiểu câu còn lại
Trình bày
Trình bày
truyền thống của dân tộc ta
- Chúng ta anh hùng -> Nêu yêu cầu ; nhắc nhở trách nhiệm cus3 những người đang sống hôm nay
b – Thốt nhiên không ra lời -> Kể và tả
- Bẩm mất rồi ! -> Thông báo
c Cai Tứ hóp lại -> Cả hai câu miêu tả ngoại hình của Cai Tứ
d Nước Tào Khê mòn đấy ! -> Nhận định, đánh giá
- Nhưng của ta ! -> Bộc lộ cảm xúc
2 Ghi nhớ
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán, thường dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả…
- Ngoài những chức năng chính trên đây câu
Trang 4khác của câu trần thuật và
nêu đặc điểm hình thức ?
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh luyện tập đạt
các yêu cầu bài tập (26’)
* Mục tiêu :
Xác định câu trần thuật;
chức năng; rèn kĩ năng đặt
câu.
7 Lệnh học sinh đọc, xác
định yêu cầu bài tập 1
-Hãy xác định kiểu câu
và chức năng của những
câu trong bài tập ?
- Nhận xét, sửa chữa
8 Lệnh học sinh đọc, xác
định yêu cầu bài tập 2
Đọc, xác định, thực hiện theo yêu cầu
Nhận xét, đánh giá
Đọc theo yêu cầu, nhìn vào văn bản để phân tích
Nhận xét, sửa chữa
trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc….( vốn là chức năng của những kiểu câu khác )
-Viết cuối câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
-Đây là kiểu câu cơ bản và dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
II Luyện tập.
1 Xác định kiểu câu và chức năng
a - Thế rồi tắt thở -> trần thuật, dùng để kể
- Tôi tội mình -> trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b – Mã Lương reo lên -> trần thuật, dùng để kể
- Cây bút đẹp quá !-> cảm thán ( quá ), bộc lộ cảm xúc
- Cháu ông ! -> trần thuật, bộc lộ cảm xúc, tình cảm
2
- Dịch nghĩa là câu nghi vấn
- Dịch thơ là câu trần
Trang 5- Nhận xét về kiểu câu
và ý nghĩa của câu thơ thứ
2 trong phần dịch nghĩa và
phần dịch thơ trong bài
Ngắm trăng?
- Nhận xét, sửa chữa
9 Lệnh học sinh đọc, xác
định yêu cầu bài tập 3
- Hãy xác định về kiểu
câu và phân tích ý nghĩa
của những câu ấy?
- Nhận xét, sửa chữa
10 Lệnh học sinh đọc,
xác định yêu cầu bài tập 4
- Những câu sau có phải
là câu trần thuật không ?
Những câu này dùng để
làm gì ?
- Nhận xét, sửa chữa
11 Lệnh học sinh đọc,
xác định yêu cầu bài tập 5
Xác định Nhận xét, sửa chữa
Xác định Nhận xét , sửa chữa
Đặt câu Nhận xét, sửa chữa
- Tôi xin hứa sẽ đến đúng giờ
- Em xin lỗi vì đã lỡ hẹn.
- Em xin cảm ơn cô.
- Mình xin chúc mừng ngày sinh nhật của bạn
thuật
=> Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
3 Xác định kiểu câu và chức năng.
a Câu cầu khiến ,ý nghĩa mang tính chất ra lệnh
b Nghi vấn, ý nghĩa manh tính chất đề nghị nhẹ nhàng
c Câu trần thuật, đề nghị nghe nhẹ nhàng
=> Cả ba câu dùng để cầu khiến ( có chức năng giống nhau ) Câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a
4
Cả hai đều là câu trần thuật :
a Dùng để cầu khiến
b – Tuy thế tai tôi -> dùng để hỏi
- Em muốn nhận giải -> dùng để cầu khiến
5 Đặt câu trần thuật
Trang 6Có thể lược bỏ chủ ngữ
trong các câu trên , trường
hợp này người đọc vẫn hiểu
chủ ngữ ở ngôi thứ nhất
Các hành vi hứa, xin lỗi,
cám ơn, chúc mừng, cam
đoan thực hiện đồng thời
với việc phát ra những câu
tương ứng; Vì vậy các câu
trần thuật này còn được gọi
là các hành vi ngôn ngữ
12 Yêu cầu học sinh viết
đoạn văn có sử dụng 4 kiểu
câu đã học
Nhận xét, sửa chữa
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn công việc ở nhà (2’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm thế,
cách chuẩn bị bài ở nhà.
Chuẩn bị phần học : “
Chiếu dời đô” theo câu hỏi
định hướng sgk
Khái quát đặc điểm thể
chiếu
- Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật.
Nghe
Viết đoạn văn
Nhận xét, sửa chữa
Nghe
6 Viết một đoạn văn đối thoại sử dụng 4 kiểu câu đã học
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 25 Tiết 90
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
-Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua chiếu dời đô
2 Kĩõ năng:
-Nắm được đặc điểm của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm
3 Thái độ :
- Biết vận dụng bài học để viết tốt văn nghị luận
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Sgk, sgv, tranh ảnh.
2 Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Khởi động
(5’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm thế
tìm hiểu bài mới.
- Kiểm tra kiến thức đã
học.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Hai bài thơ “ Ngắm
trăng” và “ Đi đường” Thực hiện theo yêu cầu 2.1 Thất ngôn tứ tuyệt
2.2 Phép đối xứng và
Chiếu dời đô
Lí Công Uẩn
Trang 8trong nguyên tác chữ Hán
được viết theo thể thơ gì ?
2.2 Hai câu thơ sau được
tác giả sáng tạo bằng biện
pháp tu từ nào ?
Nhân hướng song tiền
khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích
khán thi gia
3 Giới thiệu bài.
Định đô, lập nước là một
trong những công việc quan
trọng nhất của một quốc
gia Với khát vọng xây
dựng đất nước Đại Việt
hùng mạnh và bền vững
muôn đời, sau khi được
triều thần suy tôn làm vua,
Lí Công Uẩn đã đổi tên
nước từ Đại Cồ Việt thành
Đại Việt, đặt niên hiệu là
Thuận Thiên và quyết định
dời đô từ Hoa Lư ( Ninh
Bình ) ra thành Đại La (
sau đổi thành Thăng Long
) Vua ban Thiên đô chiếu
cho triều đình và nhân dân
được biết
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh khái quát vài
nét về tác giả, tác phẩm
(5’)
* Mục tiêu :
Khái quát nắm những nét
chính về tác giả, hoàn cảnh ra
đời tác phẩm, xác định thể
thơ.
1 Trình bày sự hiểu biết
của em về cuộc đời và sự
Nghe
Trình bày
nhân hóa
I Giới thiệu
1 Tác giả.
- Lí Công Uẩn (974-
1028 ) Tức Lí Thái Tổ
- Ông là người thông
Trang 9nghiệp của Lí Công Uẩn
Liù Công Uẩn vị vua đầu
tiên sáng nghiệp vương
triều Lí, người có sáng kiến
quan trọng, năm 1010 dời
kinh đô từ Hoa Lư ( Ninh
Bình ) ra Đại La
( đổi thành Thăng Long,
Hà Nội ngày nay ) mở ra
một thời kì phát triển mới
của đất nước Việt Nam.
2 Bài chiếu được viết
trong hoàn cảnh như thế
nào?
3 Em hiểu thế nào là
chiếu ?
Chiếu còn gọi là chỉ,
chiếu chỉ, chiếu có thể viết
theo văn bản hành chính
hoặc văn bản nghị luận
trước khi ra lệnh vua có thể
nêu rõ ý kiến quan điểm
của mình về vấn đề vua
quan tâm chiếu dời đô
thuộc loại thứ hai.
Hoạt đông 3 : Hướng
dẫn học sinh đọc, tìm hiểu
nắm được những giá trị
nghệ thuật, nội dung cảu
văn bản (24’)
Nghe
Xác định
Trình bày
Nghe
minh, nhân ái, có chí lớn, lập nhiều chiến công
- Ông được triều thần tôn lên làm vua
2 Tác phẩm
- Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời kinh đô Hoa Lư ra thành Đại La ( 1010 )
- Chiếu là văn bản do vua dùng để ban bố mệnh lệnh Một bài chiếu thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại, đất nước
II Đọc - hiểu văn bản.
Trang 10* Mục tiêu :
Rèn kĩ năng đọc văn nghị
luận; xác định bố cục, phân
tích những giá trị nội dung,
nghệ thuật của văn bản.
1 Hướng dẫn cách đọc :
Giọng trang trọng chú ý
các câu biểu cảm
-Đọc, lệnh học sinh đọc
lại và nhận xét
2 Văn bản có thể chia ra
làm mấy phần ? Chỉ ra ranh
giới và nội dung chính từng
phần
3 Lệnh học sinh đọc lại
phần đầu của văn bản
4 Mở đầu chiếu dời đô
tác giả dẫn sử sách Trung
Quốc các vua dời đô như
thế nào?
5 Việc dời đô của các
vua nhà Thương, nhà Chu
nhằm mục đích gì ?
6 Kết quả việc dời đô ấy
?
7 Việc dẫn ra sử sách
Nghe, đọc
Xác định
- Phần 1 : Xưa nhà Thương … không dời đổi ->
Phân tích những tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô
- Phần 2 : Huống gì ……… … muôn đời -> Những lí do để chọn thành Đại La làm kinh đô mới.
- Phần 3 : Phần còn lại ->
Kết luận
Đọc
Xác định
- Thời nhà Thương 5 lần dời đô.
- Nhà Chu 3 lần dời đô.
Trình bày
Mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh tính kế lâu dài cho con cháu, thuận theo mệnh trời,
ý dân.
Trình bày
Đất nước vững bền phồn thịnh.
Nhận xét
1 Đọc văn bản
2 Bố cục
3 Tìm hiểu văn bản
a Cách dẫn sử sách xưa
Cách nêu dẫn chứng
Trang 11xưa nhằm mục đích diễn
đạt như thế nào của bài
chiếu ?
Lưu ý: Đây chính là nét
đặc thù tâm lí của con
người trung đại noi theo
tiền nhân, dựa vào mệnh
trời Việc Lí Thái Tổ dẫn sử
sách Trung Quốc nói mệnh
trời trong chiếu dời đô là
một nét tâm lí thường tình
của con người thời ấy.
8 Theo tác giả hai triều
đại Đinh, Lê không dời đô
sẽ phạm những sai phạm
nào?
9 Những hậu quả ra sao
?
Lưu ý: Thực ra vì hai
triều đại Đinh, Lê vẫn cứ
đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ
thế và lực của hai triều đại
ấy không đủ mạnh để dời ra
nơi đồng bằng mà phải dựa
vào vùng núi hiểm trở ->
Thời Lí trong đà phát triển
đóng đô Hoa Lư không còn
phù hợp nữa.
10 Câu văn :
Nghe
Nhìn vào văn bản phát hiện chi tiết
Trình bày
Nghe
Trao đổi đôi bạn
bằng số liệu cụ thể, lịch sử từng có chuyện dời đô mang lại kết quả tốt đẹp
-> việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì trái quy lụât
b Soi sử sách vào thực tế
Hai triều Đinh Lê không dời đô dẫn đến :
- Sai lầm : + Không theo mệnh trời + Không học theo cái đúng của người xưa
- Hậu quả:
+ Triều đại ngắn ngủi + Nhân dân khổ sở
+ Vạn vật không thích nghi không phát triển thịnh vượng
Trang 12“Trẫm…… dời đổi” nói lên
điều gì ? Có tác dụng gì
trong bài nghị luận ?
11 Lệnh học sinh đọc
thầm đoạn 2
12 Theo tác giả địa thế
thành Đại La có những
thuận lợi gì để chọn làm
nơi đóng đô ? ( về vị trí địa
lí, hình thế núi, phương tiện
giao lưu, phát triển về mọi
mặt )
Lí Công Uẩn quả là có
cặp mắt tinh đời, hơn đời,
toàn diện và sâu sắc khi
nhìn nhận và đánh giá, lựa
chọn kinh thành cũ của Cao
Vương ( Cao Biền ) thành
Đại La – Thăng Long – Hà
Nội ngày nay , làm kinh đô
mới cho triều đại mới mà
ông là người khởi nghiệp
Câu văn thể hiện tình cảm tâm trạng của nhà vua trước tình hình của đất nước, quyết tâm dời đô tránh lỗi lầm hai triều đại trước là vì thương dân, vì trăm họ => tình cảm tác động cả tới tình cảm người đọc , tăng tính thuyết phục cho lập luận
Đọc Xác định
Nghe
c Lợi thế thành Đại La
- Về vị thế địa lí:
+ Nơi trung tâm đất trời + Mở ra bốn hướng
+ Có sông núi đất rộng bằng phẳng, cao mà thoáng tránh lụt lội, chật chội -Về vị thế chính trị văn hoá:
+ Đầu mối giao lưu
“chốn tụ hội của bốn phương”
+ Mảnh đất hưng thịnh
“Muôn vật phong phú tốt tươi”
=> Thành Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô của đất nước
Trang 13Nằm giữa châu thổ đồng
bằng Bắc bộ, có sông Hồng
bao quanh, có hồ Tây, hồ
Lục Thủy, có Ba Vì, Tam
Đảo trấn che mặt Tây, mặt
Bắc, thông thương rộng rãi
với các tỉnh ven biển, các
tỉnh phía Nam Hỏi nơi
đất nước ta có nơi nào xứng
đặt thủ đô hơn nơi này ?
13 Lệnh học sinh đọc
đoạn kết 14 Tại sao kết
thúc bài chiếu dời đô, Líù
Thái Tổ không ra mệnh
lệnh mà lại hỏi ý kiến của
quần thần ? Cách kết thúc
như vậy có tác dụng gì ?
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh tổng kết bài
(4’)
* Mục tiêu :
Khái quát những nét nghệ
thuật đặc sắc, nội dung tác
phẩm.
15 Đặc điểm nghệ thuật
nổi bật của bài văn là gì ?
16 Ý nghĩa lịch sử xã hội
to lớn của Thiên đô chiếu
Đọc Nhận xét
- Ông muốn nghe thêm ý kiến bàn bạc của quần thần, vẫn muốn ý nguyện riêng của nhà vua trở thành
ý nguyện chung của thần dân trăm họ
- Làm cho bài chiếu mang tính chất mệnh lệnh, nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại, có phần dân chủ, cởi mở, tạo ra sự đồng cảm giữa vua, dân và bầy tôi.
Trình bày
Trình bày
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật
Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình
2 Nội dung
Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước