Hoạt động khởi động: - ổn định - kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Giíi thiÖu bµi míi: - ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả.. GV: NguyÔn ThÞ Ch©m..[r]
Trang 1Học kì II Ngày 13/`12/2010
Tiết 73+74 Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên
(Tô Hoài)
A Mục tiêu bài học:
Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Phát hiện trong văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3 Thái độ:
Yêu quí loài vật, có ý thức bảo vệ MT thiên nhiên
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Chân dung Tô Hoài
+ Bảng phụ
C tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm
3 Bài mới
Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong những tác giả như thế
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
I Đọc và tìm hiểu chung:
? Dựa vào phần chú thích nêu hiểu biết
của em về t.giả Tô Hoài
1 Tác giả, tác phẩm:
* Tác giả:
- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh 1920, huyện Hoài Đức, Hà Đông Tự học mà thành tài
Trang 2- GV hướng dẫn đọc
- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình
đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to,
vang, chú nhấn giọng ở các tính từ, động
từ miêu tả
- Đoạn trêu chị Cốc:
+ Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu
+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm
+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận
- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng
chậm, buồn, sâu lắng và có phần bị
thương
- 2 HS đọc, mỗi em một đoạn
?chia bố cục theo hiểu biết của mình
? Chỉ ra các sự việc chính trong chuyện?
Sự việc nào nghiêm trọng nhất?
? Truyện được kể bằng lời của nhân vật
nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
- Ông có khối lượng tác phẩm phong phú: Dế Mèn phiêu lưu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng A Phủ
* Tác phẩm:
- Dế mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng
đầu tiên của Tô Hoài, được sáng tác lúc ông 21 tuổi
- Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá
- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối được khán giả, độc giả nước ngoài hết sức hâm mộ
2 Đọc:
3 Giải nghĩa từ khó
4 Tìm hiểu bố cục :
- Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên hạ rồi"
Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn
- Đoạn 2: Còn lại Kể về bài học đường đời
đầu tiên của Dế mèn
- 3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt + Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng nhất
- Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, kể theo ngôi thứ nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn
bản
II Đọc - Tìm hiểu văn bản :
1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
Trang 3- HS đọc
? Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế
Mèn đã là "một chàng Dế thanh niên
cường tráng" Chàng Dế ấy đã hiện lên
qua những nét cụ thể nào về: Hình
dáng?
? Cách miêu tả ây gợi cho em hình ảnh
Dế Mèn như thế nào?
? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con
về vẻ đẹp của mình" Theo em Dế Mèn
có quyền hãnh diện như thế không?
(có vì đó là tình cảm chính đáng; không
vì nó tạo thành thói kiêu ngạo hại cho
Dế Mèn sau này)
? Tìm những từ miêu tả hành động và ý
nghĩ của Dế Mèn trong đoạn văn?
? Qua hành động của Dế Mèn, em thấy
Dế Mèn là chàng Dế như thế nào?
? Thay thế một số từ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa và rút ra nhận xét về cách
dùng từ của tác giả?
- Thay: Cường tráng = khoẻ mạnh, to
lớn
Cà khịa= gây sự
? Nhận xét về trình tự miêu tả của tác
giả
? Em hãy nhận xét về những nét đẹp và
chưa đẹp trong hình dáng và tính tình
của Dế Mèn?
* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc
đáo về nghệ thuật miêu tả vật Bằng
cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính
từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc
và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế
Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô
a Ngoại hình:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch
- Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Râu: dài, uốn cong
Chàng Dế thanh niên cường tráng, rất khoẻ,
tự tin, yêu đời và rất đẹp trai.
b Hành động:
- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi
- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó
- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu
- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình.
Từ ngữ chính xác, sắc cạnh
- Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên mỗ lúc một rõ nét
* Tóm lại:
- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn là khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống, thanh niên;
về tính nết: yêu đời, tự tin.
- Nét chưa đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai
Trang 4cùng sống động không phải là một con
Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể
Tiết 2:
* Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế Mèn?
- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trước?
? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã
gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?
? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh
của Dế choắt?
? Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn
đối với Dế choắt (Biểu hiện qua lời nói,
cách xưng hô, giọng điệu)?
? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự
với chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông
tao ăn"?
? Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn
khoẻ hơn mình có phải là hành động
dũng cảm không? Vì sao?
? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn
trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Dế choắt?
? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế
Mèn?
? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu
hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài
học cuối cùng?
3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Dế Mèn khinh thường Dế Choắt, gây sự với Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt
a/ H/ảnh Dế Choắt:
- Như gã nghiện thuốc phiện;
- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ;
- Hôi như cú mèo;
- Có lớn mà không có khôn;
b/ Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù trạc tuổi với Choắt;
- Dưới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu
ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh
- Rất kiêu căng
- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ
c/ Dế Mèn khi trêu chị Cốc
- Qua câu hát ta thấy DM xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng, không nghĩ đến hậu quả
- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm mà ngông cuồng vì nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC
- Diễn biến tâm trạng của DM:
+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thim thít"
+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết được
+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của DC
+ ân hận xám hối chân thành nghĩ về bài học
đường đời đầu tiên phải trả giá
DM còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn hối lỗi.
* Bài học đường đời đầu tiên:
* Baứi hoùc : ễÛ ủụứi maứ coự toựi hung haờng, baọy
baù, coự oực maứ khoõng bieỏt nghú, sụựm muoọn gỡ
Trang 5ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC tội
lỗi của DM thật đáng phê phán nhưng
dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận
chân thành)
? ý nghĩa của bài học này?
? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc
sắc?
? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu
nghĩ về bài học đường đời đầu tiên Dế
Mèn đã nghĩ gì? ( HS tự bày tỏ suy nghĩ
của mình)
cuừng mang vaù vaứo mỡnh và còn gây vạ cho người khác
- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác
- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc
Hoạt động 3: 4 Tổng kết:"SGK"
? Em hãy tóm tắt nội dung chính và
những đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của
tác giả?
? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu
tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn
bản này?
*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu mực về
kiểu văn miêu tả mà chúng ta sẽ học ở
bài tập làm văn sau này
1 Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật DM gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh cảm xúc
2 Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của DM
- Bài học: Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt
đời
Hoạt động 4 Luyện tập iII: Luyện tập:
1 Theo em có đặc điểm nào của con
người được gán cho các con vật ở truyện
này? Em biết tác phẩm nào cũng có
cách viết tương tự như thế?
1 DM: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi
DC: yếu đuối nhưng biết tha thứ Cốc: tự ái, nóng nảy
- Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa
D Hướng dẫn tự học:
- Tìm đọc truyện DM phiêu lưu kí
- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của VB
- Soạn: Phó từ
Trang 6
Ngày 13/12/2010
Tiết 75 Phó từ
A Mục tiêu bài học:
- Nắm được các đặc điểm của phó từ
- Nắm được các loại phó từ
1 Kiến thức:
- Khái niệm phó từ:
+ ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp , chức vụ ngữ pháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
- GD: Kĩ năng tìm hiểu và giải quyết vấn đề
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
C tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động:
- ổn định- kiểm tra: Kiểm tra vở soạn của HS
- Giới thiệu bài mới:
Trong chương trình HK I, các em đã được biết các từ loại: DT, ĐT, TT, ST, LT, CT Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu thêm một từ loại, đó là Phó từ
2 Dạy - học bài mới: ( PP: Động não, góc)
* GV: Treo bảng phụ đã viết VD
* GV cho HS đọc VD
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào?
? Những từ được bổ sung ý nghĩa
thuộc từ loại nào?
1 Ví dụ:
- Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra bổ sung ý nghĩa cho các từ: đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng
- Từ loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
Trang 7* GV: Những từ chuyên đi kèm theo
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa
cho động từ, tính từ gọi là phó từ
-? Phó từ là gì?
? Nhận xét vị trí của phó từ:
(đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc; soi gương
được, to ra)
* Bài tập nhanh: Xác định phó từ và
nhận xét vị trí của nó trong VD sau:
a Ai ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau
(Ca dao)
b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi
thương lắm Vừa thương vừa ăn năn
tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc
thì đâu đến nỗi Choắt việc gì (Tô
Hoài)
=> Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT.
Phó từ có thể đứng trước hoặc sau ĐT, TT.
2 Ghi nhớ: SGK - tr12
a Đứng trước: đã từng, đừng quên
b Đứng trước: không trêu Đứng sau: thương lắm
* GV treo bảng phụ
* GV cho HS đọc ví dụ
? Những phó từ nào đi kèm với các từ:
chóng, trêu, trông thấy, loay hoay?
? Vị trí của phó từ
1 Ví dụ: (SGK -Tr13)
* Các phó từ: đừng không, đã, đang, lắm
* Vị trí:
- Đứng trước: đừng trêu, không trông thấy, đang loay hoay, đã trông thấy
- Đứng sau: chóng lớn lắm
PTđứng trước PTđứng sau Chỉ quan hệ
thời gian
đã, đang
Chỉ sự tiếp
Chỉ sự phủ
Chỉ sự cầu
Chỉ kết quả và
- Điền các phó từ ở mục I và II vào
bảng? (GV dùng bảng phụ đã chuẩn bị
trước)
? Em hãy nêu lại các loại phó từ?
? Em hãy đặt câu có phó từ và cho biết
ý nghĩa của phó từ ấy?
- Phó từ đứng trước ĐT, TT: bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự,
sự phủ định, sự cầu khiến.
- Phó từ đứng sau ĐT, TT: bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng.
Trang 8Hoạt động 3: iii luyện tập:
* GV: cho HS đọc bài tập
- Em hãy tìm phó từ và nêu tác dụng
của phó từ?
* GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn:
- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu chị
Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng PT
* GV nêu đề tài để HS đặt
Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tương tự
- Đã: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b Đã: thời gian
- Được: kết quả
Bài 2:
gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu chọc chị
khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống
- PT:
+Đang: thời gian hiện tại +Rất : mức độ
+Ra: kết quả
Bài 3: HS thi đặt câu nhanh (có dùng phó từ)
3 Củng cố - Luyện tập:
- HS nhắc lại khái niệm phó từ, các loại phó từ
- Thi nhanh: Đặt câu có dùng phó từ
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Nhớ khái niệm phó từ, các loại phó từ
- Nhận diện được phó từ trong các câu văn cụ thể
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
IV đánh giá và điều chỉnh
====================================
Trang 9Ngày 13/12/2010
I Mục tiêu bài học:
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
1 Kiến thức:
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức miêu tả
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc
điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
- GDKN: Giáo dục kĩ năng quan sát và nhận xét sự vật xung quanh
3 Thái độ:
- Yêu quí và cảm nhận cái đẹp của sự vật xung quanh Từ sự quan sát về thế giới quanh mình HS có ý thức giữ gìn MT xanh- sạch- đẹp
Trang 10II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Soạn bài + Bảng phụ viết tình huống
- Học sinh: + Soạn bài
+ Bảng phụ để hoạt động nhóm
III tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
- ổn định - kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài mới:
- ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế nào là văn miêu tả?
2 Dạy học bài mới: