1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an ngữ văn học kì 2

93 586 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 748,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Văn thuyết minh: - Là kiểu văn bản nhằm giới thiệu trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị… của một sự vật , hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã h

Trang 1

Tuần 20 Làm văn

Tiết 59 CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA

VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học

Kiến thức : - Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản TM: theo thời gian, không gian, logíc

của đối tượng và nhận thức của người đọc

Kỹ năng : Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh.

B Phương tiện thực hiện:

+ GV : Văn thuyết minh là gì?

+ GV :Có mấy kiểu thuyết minh?

 Hoạt động 1 : Tìm hiểu văn

bản

 Thao tác 1 : Phân tích kết

cấu của văn bản 1.

+ Cho HS đọc bài tập

+ GV : phân nhóm cho HS thảo luận,

sau đó cử đại diện trình bày kết quả,

cấu của văn bản 2.

* Văn thuyết minh:

- Là kiểu văn bản nhằm giới thiệu trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị… của một sự vật , hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội con người

I Kết cấu của văn bản thuyết minh

 Đọc 2 văn bản và trả lời câu hỏi

1 Phân tích kết cấu của văn bản 1:

a Thuyết minh về: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

- Mục đích; Giới thiệu thời gian, địa điểm, diễn biến, ý nghĩa của lễ hội đối với đời sống tinh thần người dân Bắc Bộ

b Ý chính

- Thời gian, địa điểm

- Diễn biến: thi nấu cơm, chấm thi

2 Phân tích kết cấu văn bản 2:

a Thuyết minh: về bưởi Phúc Trạch Qua đó người đọc cảm nhận được hình dáng, màu sắc, hương vị, sự bổ dưỡng của bưởi Phúc

Trang 2

- Trình tự không gian: từ ngoài vào trong.

- Trình tự logíc: phương diện khác nhau của quả bưởi, quan hệ nhân quả

3 Các hình thức kết cấu chủ yếu của văn bản thuyết minh: là sự tổ chức, sắp xếp các

thành tố thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa

- Giá trị nghệ thuật: Sự cô đọng, súc tích, nhấn mạnh tính kì vĩ về thời gian, không gian, con người

 Bài tập 2: HS chọn đối tượng

- Thuyết minh về : vị trí , quang cảng, sự tích, sức hấp dẫn, giá trị

- Sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, logích

Trang 3

- Vận dụng lập dàn ý có đề tài gần gũi với cuộc sống , học tập.

B Phương tiện thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết cấu của một văn bản tuyết minh?

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu cách

lập dàn ý văn thuyết minh

+ GV: Phát vấn câu hỏi 2, 3, 4 trong

SGK?

 Hoạt động 2: Cách lập dàn ý

văn thuyết minh

 Hoạt động 1: Xác định đề tài

+GV: Muốn lập dàn ý bài văn thuyết

minh trước hết phải làm gì?

 Hoạt động 2: Xây dựng dàn ý

+ Mở bài?

+ Thân bài?

I Dàn ý bài văn thuyết minh

1 Lập dàn ý là một kĩ năng quan trọng khi tạo lập văn bản gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

2

3 So sánh bài văn tự sự – thuyết minh

- Bài văn tự sự: thuật lại mở đầu câu chuyện, kết thúc

- Thuyết minh: Giới thiệu đối tượng thuyết minh, nhấn mạnh đối tượng, tạo ấn tượng

- Nếu giới thiệu thuyết minh về phong tục tập

Trang 4

- Nếu đối tượng là một danh nhân văn hoá: thì

có thể giới thiệu hoàn cảnh xã hội, thân thế và

sự nghiệp, đánh giá của xã hội đối với người đó

c Kết bài

- Nhấn lại đề tài TM

- Lưu lại suy nghĩ cảm xúc nơi người đọc

 Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

 Bài tập 1

a Mở bài: Giới thiệu khái quát họ tên, tuổi,

quê quán

b Thân bài

- Cuộc đời và sự nghiệp văn học

+ Hoàn cảnh xuất thân, truyền thống gia đình, học vấn

- Hoàn cảnh gia đình, môi trường học tập

- Quá trình phấn đấu và kết quả trong học tập

Trang 5

Tuần 21 Văn

Tiết 61-62 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

Trương Hán Siêu

A Mục tiêu bài học

Kiến thức : Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú.

Kỹ năng : Đặc trưng cơ bản của thể phú.

Thái độ : Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, trân trọng những địa danh lịch sử,

+GV: Phần tiểu dẫn giới thiệu nội

- Đoạn 3 : Suy ngẫm và lời bình luận của các

bô lão về những chiến công xưa

- Đoạn 4 : Lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hình tượng nhân vật “khách”

(khách… còn lưu)

- Khách: là sự phân thân của tác giả (có tâm

hồn khoáng đạt và hoài bão lớn) dạo chơi vừa

để thưởng thức thiên nhiên vừa nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức

- Có 2 loại địa danh:

+ Lấy trong điển cố Trung Quốc: Nguyên, Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ… : tưởng tượng hình ảnh không gian rộng lớn

 Thể hiện tráng chí 4 phương của “ khách”.

Trang 6

- Thao tác 2: Hình tượng

các bô lão

+GV : Nhân vật bô lão là ai ? (nhân

dân địa phương, hư cấu)

-Thiên thời: trời cũng chiều người

- Địa lợi: đất hiểm

- Nhân hoà: người tài

+GV : Phát vấn câu hỏi 5 SGK

+ Địa danh của đất Việt: Cửa Đại Than, Đông Triều, Bạch Đằng… (có tính chất đương đại, hình ảnh trước mắt): thật hùng vĩ, hoành tráng song ảm đạm hiu hắt

 Tâm trạng vừa vui, tự hào, vừa buồn đau, nuối tiếc

2 Hình tượng các bô lão

(Bên kia… ca ngợi)

* Các bô lão kể về trận Bạch Đằng

- Bô lão: có thể thật, có thể hư cấu

- Thái độ của bô lão: Nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính “khách”

- Lời kể theo diễn biến tình hình:

+ Ngay từ đầu: ta và địch tập trung binh lực quyết chiến

+ Sau đó : diễn ra gay go quyết liệt (đối đầu

về lực lượng ý chí).

+ Nhật nguyệt / mờ Hình tượng kì vĩ, Trời đất / đổi thế đối lập.

 Báo hiệu cuộc thuỷ chiến kinh thiên động địa

+ Cuối cùng: chính nghĩa thắng, giặc « hung

đồ hết lối » chuốc nhục muôn đời.

- Thái độ giọng điệu khi kể: đầy nhiệt huyết,

tự hào là cảm hứng của người trong cuộc

- Lời kể: súc tích, cô đọng gợi được không khí, diễn biến trận đánh

+ Câu dài, dõng dạc: gợi không khí trang

nghiêm « Đây là nơi chiến địa buổi Trùng

Hưng… »

+ Câu ngắn gọn: dựng khung cảnh căng thẳng

gấp gáp « Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp

phới … Hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói »

* Lời suy ngẫm, bình luận của các bô lão về

chiến thắng Bạch Đằng (Tuy nhiên… lệ

chan)

- Chỉ ra nguyên nhân ta thắng địch thua: thiên

thời « trời cũng chiều người », địa lợi « đất

hiểm », nhân hòa « nhân tài »

- Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là nhân

hoà ( người tài) « nhân tài giữ cuộc điện an »

 Khẳng định sức mạnh và vị trí con người

đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn, có

tầm triết lí sâu sắc.

* Lời ca của bô lão và “khách” (Còn lại)

 Lời ca của các bô lão : mang ý nghĩa

tổng kết: tuyên ngôn về chân lí.

Trang 7

- Thao tác 3 : Tìm hiểu lời ca và

cũng là lời bình luận của khách

 Hoạt động 3 : Tổng kết bài học

+ Nhân nghĩa « như Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo » thì lưu danh thiên cổ

=> Tác giả khẳng định sự vĩnh hằng của chân

lí đó giống như sông Bạch Đằng « Luồng to

sóng lớn dồn về biển Đông » theo quy luật

muôn đời

3 Lời ca của “khách”

+ Ca ngợi sự anh minh 2 vua Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông

+ Ca ngợi chiến tích sông Bạch Đằng

+ Biện luận và khẳng định chân lí: Nhân kiệt

là yếu tố quyết định (so với địa linh).

 Nêu cao vai trò vị trí con người  Tự hào

dân tộc + tư tưởng nhân văn cao đẹp.

III Tổng kết bài học

1 Nội dung

 Phú sông Bạch Đằng là tác phẩm tiêu biểu của văn học yêu nước thời Lí – Trần

 Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc – tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng ngời của dân tộc Việt Nam

 Tác phẩm thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò và vị trí của con người

2 Nghệ thuật

 Tác phẩm là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học Việt Nam thời trung đại: Cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn, bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động, ngôn từ vừa sang trọng vừa lắng đọng

E/ Củng cố

- Nội dung: Yêu nước + tự hào dân tộc (truyền thống anh hùng bất khuất + đạo lí nhân nghĩa) +

tư tưởng nhân văn cao đẹp

- Nghệ thuật: Đỉnh cao nghệ thuật thể phú: cấu tứ đơn giản, hấp dẫn, bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động, ngôn từ trang trọng gợi cảm

F/ Dặn dò:

- Học thuộc lòng phần 1.

- Soạn: Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi

  

Trang 8

Tuần 22 văn

Tiết 63-64-65 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ

Nguyễn Trãi

A Mục tiêu bài học

Kiến thức - Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi.

- Hiểu rõ giá trị lớn về nội dung, nghệ thuật của ĐCBN- bản tuyên ngôn độc lập chủ quyền của dân tộc, áng văn sáng ngời tư tưởng nhân văn, kết hợp yếu tố chính luận và văn chương

Kỹ năng-Nắm được đặc trưng cơ bản của thể Cáo.

Thái độ- Giáo dục bồi dưỡng tinh thần dân tộc, yêu quí di sản văn hoá dân tộc.

B Phương tiện thực hiện:

- Đọc thuộc lòng đoạn 1, phân tích hình tượng nhân vật “ khách”?

- Các bô lão kể về trận Bạch Đằng như thế nào? Ghi nhớ?

+ HS đọc SGK- trình bày những

điểm cơ bản về truyền thống gia

đình, sự kiện chính về cuộc đời

NT?

+GV: Kể cho HS nghe những giai

thoại về NT (3 giọt máu của con

rắn rơi xuống khi NT đang đọc

sách báo trước điềm phải tu di

+ 1407: cha bị giặc Minh đưa sang Trung Quốc, khắc ghi lời cha dạy NT đã giúp Lê Lợi kháng chiến chống quân Minh và chiến thắng vẻ vang.+ Đầu 1428: hăm hở tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước  bị nghi vấn, không được tin dùng

+ 1439: về ở ẩn Côn Sơn

+ 1440: Ra giúp nước khi Lê Thái Tông mời

+ 1442: Bị án oan Lệ Chi Viên khép vào tội

“Tru di tam tộc”.

+ 1464: Lê Thánh Tông minh oan cho NT

 NT là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có, một danh nhân văn hoá thế giới

 Một con người phải chịu oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử giai đoạn phong kiến Việt Nam

Trang 9

+ Bui một tất lòng ưu ái cũ

Đêm ngày cuồn cuộn nước triều

-Nước non xanh thuyền gối bãi

Đêm thanh nguyệt bạc khách lên

lầu

1 Những tác phẩm chính

- Tác phẩm :+Chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập…

+ Chữ Nôm: Quốc âm thi tập (254 bài thơ)

- Ngoài ra còn bộ sách địa lí cổ nhất Việt Nam

(Dư địa chí).

2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất

- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận lỗi lạc nhất,

để lại khá lớn văn chính luận; tư tưởng chủ đạo xuyên suốt là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân

+ Quân trung từ mệnh tập: mang tính luận chiến

bậc thầy (có sức mạnh bằng 10 vạn quân- Phan Huy Chú)

+ BNĐC: là áng văn yêu nước lớn, bản cáo trạng

đanh thép, là bản anh hùng ca

- Nghệ thuật: đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực

về đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén

3 Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc

- Nguyễn Trãi vừa là người anh hùng vĩ đại vừa là con người trần thế

 Con người trần thế:

- Ông đau nỗi đau của con người - yêu thương con người

- Khao khát sự hoàn thiện của con người, mơ ước

xã hội thái bình thịnh trị “Dân Nghiêu Thuấn, vua

Nghiêu Thuấn”.

- Dành cho tình yêu thiên nhiên: có những bức

tranh hoành tráng (chữ Hán), có khi xinh xắn phảng phất phong vị thơ Đường (chữ Nôm) Đặc

biệt thiên nhiên rất bình dị, dân dã  tạo môi trường sống thanh tao, gắng giữ vẻ đẹp nguyên sơ (SGK)

- Thơ NT nói về nghĩa vua tôi, tình cha con xiết bao cảm động (SGK)

Trang 10

- “Bao giờ nhà dựng đầu non

Pha trà nước suối gối hòn đá

rơi”

“ núi… anh tam”.

(Lê Trí Viễn “ Nguyễn Trãi là

bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của

thơ Nôm Việt Nam”)

+GV: Trình bày những nét chính

về nghệ thuật?

 Thao tác 3: Kết luận

+GV: Chúng ta kết luận gì về

cuộc đời, con người, nội dung và

nghệ thuật thơ văn NT?

- Thao tác 2: Tìm hiểu nội dung

và nghệ thuật bài cáo

+GV: Em hiểu thế nào là nhân

nghĩa?

+GV: Vì sao giặc xâm lược nước

ta là phi nghĩa mà ta chống xâm

lược lại là chính nghĩa?

- Sử dụng từ thuần việt, vận dụng thành công tục ngữ, ca dao và lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân

III Kết luận

- Cuộc đời, con người: NT trở thành một hình tượng văn học kết tinh truyền thống văn hoá Lí –

Trần( ½ đầu thế kỉ XV) mở đường cho cả một giai

đoạn phát triển mới

- Nội dung văn chương: Hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn yêu nước - nhân đạo

- Nghệ thuật: ông là nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng VH tiếng việt, với sáng tác bằng chữ Nôm góp phần làm cho tiếng việt trở thành ngôn ngữ dân tộc giàu và đẹp

lí độc lập dân tộc của Đại Việt, tố cáo tội ác giặc Minh Nêu cao sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa

và tuyên bố kháng chiến thắng lợi rút ra bài học lịch sử

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đoạn 1: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc

 Tư tưởng nhân nghĩa:

 Nhân nghĩa gắn liền với chống xâm lược phù ta

chính nghĩa, giặc phi nghĩa (vì bảo vệ độc lập dân

tộc).

 Chân lí khách quan về sự tồn tại độc

Trang 11

+GV: Tác giả vạch trần âm mưu

của giặc như thế nào?

+HS tìm dẫn chứng, phân tích

+GV: Phát vấn câu hỏi 3 SGK

+ GV gợi ý, phân tích cho HS

hiểu 2 hình tượng này

+GV: Tg dùng hình ảnh nào khắc

ghi tội ác của giặc?

+GV: Nhận xét về lời văn của

+ Cho HS so sánh nỗi lòng của

Lê Lợi với nỗi lòng của TQT

( Hịch tướng sĩ): cùng căm giận

- Cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: “từ trước,

vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác”  hiển

nhiên, vốn có lâu đời

- Những yếu tố cơ bản để xác lập chủ quyền dân tộc: Cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời và có cả lịch sử riêng, chế độ

riêng với“hào kiệt đời nào cũng có”.

2 Đoạn 2: Tố cáo, lên án tội ác giặc Minh

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh, vạh

trần luận điệu xảo trá bịp bợm “ Phù Trần diệt

Hồ” thực ra chỉ là “mượn gió bẻ măng”  đứng

trên lập trường dân tộc

- Tố cáo chủ trương cai trị thâm độc và tội ác của giặc Huỷ hoại môi trường sống bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội , bốc lột sức lao động, nặng thuế khoá  đứng trên lập trường nhân bản

- Nghệ thuật: dùng hình tượng để diễn tả tội ác kẻ thù

+ Trước vô số tội ác của giặc Nguyễn Trãi đã khái

quát lại bằng 2 hình tượng “nướng dân đen, vùi

con đỏ.” Hủy hoại cuộc sống con người bằng

hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội

 diễn tả thực tội ác man rợ của giặc Minh

 Lòng căm thù càng khắc ghi

+ Hình ảnh đối lập: Hình ảnh kẻ thù xâm lược “

thằng há miệng, đứa nhe răng… ”=> bộ mặt khát

máu người của quân xâm lược+ Kết thúc bản cáo trạng bằng câu văn đầy hình

tượng:“ Độc ác… sạch núi”  Lấy cái vô hạn này để chỉ cái vô hạn kia ( Trúc Nam Sơn - tội ác

của giặc), Lấy cái vô cùng (nước Đông Hải) để

nói cái vô cùng ( sự nhơ bẩn của kẻ thù).

+ Lời văn của bản cáo trạng: đanh thép thống thiết (khi uất hận trào sôi, khi căm thù tha thiết, khi nghẹn ngào tấm tức… ) đứng trên lập trường nhân bản, hơn nữa đứng về quyền sống của người dân vô tôi để tố cáo, lên án giặc Minh, BNĐC như

bản tuyên ngôn nhân quyền.

3 Đoạn 3: Diễn biến của cuộc kháng chiến

a Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến

- Tập trung miêu tả hình tượng Lê Lợi từ đó khắc hoạ được những khó khăn gian khổ và ý chí quyết tâm của toàn dân tộc

+ Hình tượng Lê Lợi: Tuy xuất thân bình thường

(chốn… nương mình) nhưng là một lãnh tụ có

lòng căm thù giặc sâu sắc (há đội trời chung, thề

không cùng sống) , có lí tưởng hoài bão lớn (Tấm lòng cứu nước vẫn đăm đăm muốn tiến về đông)

Trang 12

trào sôi – ruột đau như cắt, nước

mắt đầm đìa (TQT), đau lòng

nhức óc (LL) Cùng nuôi chí lớn

– tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ

gối (TQT), nếm mật nằm gai…

quên ăn vì giận (LL)

+GV: Vì đâu cuộc khởi nghĩa

giành được thắng lợi mặc dù khó

miêu tả sức mạnh của ta, thất bại

của giặc, khung cảnh chiến

trường?

+GV: Em có suy nghĩ gì khi giặc

thua chạy, ta lại tha chết?

- Trở lại câu văn đầu khẳng định

lại cho HS lí tưởng nhân nghĩa

- Phát vấn câu hỏi 5 SGK?

 Xã tắc từ đây vững bền

 Muôn thuở nền thái bình

và quyết tâm thực hiện lí tưởng (quên ăn vì giận,

b Giai đoạn 2: Các cuộc khởi nghĩa

* Dựng lên toàn cảnh bức tranh khởi nghĩa Lam Sơn với bút pháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca.

- Những trận đánh: Bồ Đằng- Trà Lân; Tây kinh, Đông Đô-Tốt Động , Ninh Kiều; Chi Lăng – Mã Yên  Ở mỗi trận khí thế ta rất hùng mạnh đều giành thắng lợi vẻ vang, còn giặc thì đại bại thảm khốc

- Những bút pháp nghệ thuật:

+ Hình tượng: phong phú đa dạng, đo bằng sự rộng lớn kì vĩ của thiên nhiên:

 Chiến thắng của ta : “ sấm vang chớp giật,

trúc chẻ tro bay, sạch không kình ngạc, tan tác chim muông, trút sạch lá khô”.

 Sức mạnh của ta : “đá núi cũng mòn, nước

sông phải cạn”.

 Thất bại của giặc : “máu chảy thành sông,

máu trôi đỏ nước…

+ Ngôn ngữ: động từ mạnh, tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa

+ Câu văn: khi dài, khi ngắn biến hoá linh hoạt

+ Nhạc điệu: Dồn dập, sảng khoái, âm thanh giòn giã, hào hùng như sóng trào bão cuốn, bút pháp

liệt kê ( ngày 18, 20, 25…) , chiến thắng liên tiếp hoặc “gươm… chim muông”.

- Xen giữa bản anh hùng ca là hình ảnh kẻ thù:

Ham sống sợ chết, hèn nhác  khi đó càng tôn thêm khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến

- Tạo điều kiện để kẻ thù sống - tha tội chết : Nguyễn Trãi càng làm nổi bật tính chính nghĩa, nhân đạo sáng ngời của cuộc khởi nghĩa

4 Đoạn 4: Lời tuyên bố độc lập dân tộc

- Dùng lời văn trịnh trọng vui mừng để truyền lời tuyên bố

- Bài học lịch sử: Thay đổi nhưng thực chất là

Trang 13

 Bốn phương biển cả thanh

bình, ban chiếu duy tân khắp chốn

+Hướng HS vào phần ghi nhớ

 Viễn cảnh đất nước diễn ra rất huy hoàng tươi sáng

- Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và thời

đại “nhờ có… đỡ”, “một cổ… năm”.

Ghi nhớ: SGK

E/ Củng cố

- ĐCBN là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV

- ĐCBN là áng “thiên cổ hùng văn” có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương

- Lập sơ đồ kết cấu của BMĐC và phân tích tác dụng của nghệ thuật.

F/ Dặn dò

- Học thuộc lòng phần mở đầu

- Soạn: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn TM.

Trang 14

Kỹ năng - Bước đầu vận dụng những kiến thức cơ bản để viết bài văn thuyết minh.

B Phương tiện thực hiện:

(* Những yêu cầu của VBTM chuẩn

xác: Đòi hỏi những tri thức trình bày

giới thiệu phải có cơ sở khoa học, phải

được kiểm chứng, phù hợp chuẩn mực

được công nhận, chứ không phải

phỏng đoán thiếu căn cứ)

- Thao tác 2: Luyện tập

+ HS đọc bài tập

+GV: Phát vấn câu a, b, c

+ HS thảo luận GV chốt ý lại

I Tính chuẩn xác trong văn thuyết minh

1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác trong văn bản TM

- Mục đích của VBTM là cung cấp những tri thức về sự vật khách quan nhằm giúp cho sự hiểu biết của người đọc (người nghe) thêm chính xác phong phú Vì thế chuẩn xác là yêu cầu đầu tiên và cũng là yêu cầu quan trọng nhất của VBTM

- Những điểm cần chú ý:

+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết

+ Thu thập tài liệu tham khảo, tìm được tài liệu có giá trị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, các cơ quan có thẩm quyền về vấn đề thuyết minh

+ Chú ý thời điểm xuất bản của các tài liệu để

có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thường có

“ thiên cổ hùng văn” là “áng hùng văn của

nghìn đời” chứ không phải là “áng hùng văn viết cách đây 1000 năm”.

Trang 15

c Không thể sử dụng để thuyết minh về NBK

vì nội dung không nói đến NBK với tư cách là nhà thơ

II Tính hấp dẫn

1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM

- VBTM không hấp dẫn thì người ta sẽ không đọc  văn bản không có tác dụng

- Các biện pháp làm cho VBTM hấp dẫn:

SGK/25

2 Luyện tập

- VB1: “Nếu tước đi… kìm hãm”.

Là luận điểm khái quát, tác giả đã đưa ra nhiều chi tiết cụ thể về bộ não của đứa trẻ ít được chơi đùa, ít được tiếp xúc và bộ não của con chuột nhốt trong hộp rỗng… để làm sáng

tỏ luận điểm  Từ đó luận điểm khái quát trở nên cụ thể, dễ hiểu  sự thuyết minh vì thế hấp dẫn, sinh động

- VB2: Bài thuyết minh kể về hồ Ba Bể- trở

nên hấp dẫn hơn khi tác giả nói đến những sự tích, truyền thuyết giúp ta như trở về một thuở

xa xưa, thần tiên, kì ảo Ngắm phong cảnh với cảm xúc như thế tâm hồn ta sẽ giàu có sâu sắc hơn

 Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

- Sử dụng linh hoạt các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu khẳng định

Trang 16

Kiến thức : - Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức Lương trong

việc bảo tồn di sản văn học của các tiền nhân

Thái độ : - Có thái độ trân trọng và yêu quí di sản

B Phương tiện thực hiện:

 Hoạt dộng 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

+ HS đọc tiểu dẫn Phần tiểu dẫn giới

thiệu nội dung gì?

+ Tác giả

+ Tác phẩm: lời tựa viết 1497

+ HS đọc to, rõ toàn bài

- Trích diễm thi tập do Hoàng Đức Lương sưu tầm, tuyển chọn và biên soạn (không rõ năm soạn)

- Tuyển tập này bao gồm thơ của các nhà thơ

từ thời Trần đến thời Lê thế kỉ XV, việc biên soạn nằm trong trào lưu chung của thời đại phục hưng dân tộc thế kỉ XV

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nguyên nhân khiến sáng tác thơ văn của người xưa không được lưu truyền đầy đủ cho đời sau:

 Có 6 nguyên nhân:

- Bốn nguyên nhân chủ quan:

+ Khó hiểu (chỉ có thi nhân mới hiểu)

+ Người có trách nhiệm, khả năng thì không làm

+ Người quan tâm đến thi ca thì không đủ năng lực và tính kiên trì

+ Không có lệnh của vua

 sưu tầm khó khăn

- Hai nguyên nhân khách quan:

+ Thời gian làm huỷ hoại sách vở

+ Chiến tranh binh lửa làm thiêu huỷ thư tịch

* Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, đầy sức thuyết phục, cách nói đầy hình tượng, lời lẽ thiết tha

Trang 17

- Thao tác 2:

+GV: Phát vấn câu hỏi 2 SGK?

- Thao tác 3:

+ GV: Phát vấn câu hỏi 3 SGK?

+ HS thảo luận, GV gợi ý, hướng các em

vào 2 đoạn cuối của văn bản, từ đó phát

biểu cảm nghĩ?

+GV: Cảm xúc của tác giả khi sưu tầm

thơ văn?

 Thao tác 4:

+ GV: Phát vấn câu hỏi 4 SGK? Gợi cho

HS nhớ lại đoạn mở đầu BNĐC của

+ Hỏi quanh khắp nơi.

+ Thu lượm thêm thơ của các vị quan đương triều.

+ Góp thêm vài bài do tác giả viết.

+ Phân loại và chia quyển.

b Bố cục: Gồm 6 quyển, chia 2 phần

- Phần chính: gồm thơ ca của các tác giả từ thời Trần đến Hậu Lê

- Phần phụ lục: Thơ ca của chính tác giả

3 Điều thôi thúc tác giả sưu tầm thi ca

- Muốn thể hiện niềm tự hào về văn hiến dân tộc

- Ý thức trách nhiệm của tác giả trước di sản văn hoá bị thất lạc

- Tinh thần dân chủ, ý thức tự cường trong văn học

 Sưu tầm đầy kiên quyết lẫn nhiệt huyết

4 Trước “Trích diễm thi tập” đã có

Nguyễn Trãi nói về “văn hiến” thể hiện niềm

tự hào về sức mạnh dân tộc,bảo vệ độc lập dân tộc trong suốt thời kì lịch sử

 Ghi nhớ: SGK E/ Củng cố:

- Cảm nhận chung của em về toàn bài “TDTT”?

- Suy nghĩ gì về công việc của TĐL?

F/ Dặn dò

- Soạn : Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

  

Trang 18

Đọc thêm Tuần 23 Tiết 68

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA

Thân Nhân Trung (Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)

A Mục tiêu bài học

Kiến thức :- Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia.

- Khắc bia tiến sĩ để khuyến khích hiền tài  ý nghĩa lâu dài cho hậu thế

- Chính sách trọng nhân tài của triều Lê Thánh Tông  rút ra bài học lịch sử quí báu

Kỹ năng : Hiểu được kết cấu chặt chẽ, lập luận khúc chiết của văn bản.

Thái độ : Trân trọng, đề cao những người hiền tái của đất nước.

B Phương tiện thực hiện:

2 Bài cũ: Theo HĐL có những nguyên nhân nào khiến thơ văn không được lưu truyền đầy đủ

cho đời sau? Ông đã làm gì để sưu tầm thơ văn của các tiền nhân?

- Thao tác 1: Tìm hiểu tầm quan

trọng của hiền tài

+ GV: Phát vấn HS các câu hỏi

SGK?

+ HS thảo luận

+ GV chốt lại ý chính

-Thao tác 2: Ý nghĩa, tác dụng của

việc khắc bia tên tiến sĩ

I Tiểu dẫn

* Tác giả

- Thân Nhân Trung (1418 – 1499), tự Hậu Phủ

- Người làng Yên Ninh- Yên Dũng- Bắc Giang

- 1469 đỗ tiến sĩ, được Lê Thánh Tông tin dung

và ban là Tao Đàn phó nguyên súy

* Tác phẩm

- 1439 Triều Lê đặt lệ xướng danh, yết bảng, ban

mũ áo, cấp ngựa… cho những người đỗ đạt cao

để khuyến khích nhân tài

- Bài kí do TNT soạn năm 1484, là một trong 82 văn bia ở Văn Miếu

II Đọc – hiểu văn bản

1 Bài kí khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia

- “ Hiền tài… gia”: Người tài cao học rộng làm

nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội, quyết định sự thịnh suy của đất nước

- Nhà nước từng trọng đãi hiền tài làm ở mức cao nhất để khích lệ: đề cao, phong chức tước, ghi tên bảng vàng, ban yến tiệc…

- Khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách

2 Ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ

- Khuyến khích nhân tài khiến “kẻ sĩ trông vào

mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”

Trang 19

 Thao tác 3: Bài học lịch sử

+GV: Ngày nay câu nói “hiền tài là

nguyên khí của quốc gia” có còn ý

nghĩa không? Chứng minh?

- Thao tác 4: Lập sơ đồ

+GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ

- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác “kẻ ác

lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”

- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững dài lâu

“dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn

giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạnh cho nhà nước”

3 Bài học lịch sử

- Thời nào cũng phải biết quí trọng nhân tài

- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự

thịnh suy của đất nước (ví dụ triều Lê Thánh

Tông).

- Thấm nhuần quan điểm của nhà nước ta: giáo dục là quốc sách hàng đầu, trọng dụng người tài Thấm nhuần quan điểm Hồ Chí Minh: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu

4 Lập sơ đồ kết cấu bài văn bia của Thân Nhân Trung

Vai trò quan trọng của hiền tài

 Khuyến khích hiền tàiViệc đã làm Việc tiếp tục làm: khắc bia tiến sĩ

Trang 20

Kỹ năng : - Vận dụng những hiểu biết đó để làm được một bài thuyết minh vừa rõ ràng, sinh

động lại vừa sinh động, hấp dẫn về một sự vật, sự việc hiện tượng, con người gần gũi quen thuộc trong đời sống

Thái độ : - Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần

thiết để làm bài văn thuyết minh đạt hiệu quả tốt hơn

B Phương tiện thực hiện:

Đề bài : Anh (chị) hãy viết một bài văn thuyết

minh về một danh lam thắng cảnh của đất nước.

 Yêu cầu

1 Về kĩ năng: HS biết cách làm một bài văn

thuyết minh, vận dụng tốt phương pháp TM nhất là các phương pháp có khả năng tạo ra sức cuốn hút cho việc trình bày giới thiệu; bố cục và cách diễn đạt sao cho nội dung thuyết minh vừa khúc chiết, mạch lạc trong sáng lại vừa có tính nghệ thuật không sai chính tả

2 Về nội dung

- Việc thuyết minh không chỉ đem lại những tri thức chuẩn xác, khoa học, khách quan mà còn sinh động hấp dẫn người đọc, người nghe

- HS phải biết quan sát, tìm hiểu danh lam thắng cảnh qua thực tế, tranh ảnh, sách báo để tìm ra được những nét đặc sắc cuốn hút người đọc

- Thể hiện sự am hiểu và cảm xúc của bản thân trước đề tài

Trang 21

sót về diễn đạt, có cảm xúc trước đề tài.

- Điểm 5-6: Đáp ứng ½ yêu cầu, chưa hấp dẫn, lôi cuốn, mắc nhiều lỗi diễn đạt

- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1/3 yêu cầu, văn viết lủng củng nghèo cảm xúc

- Điểm 1-2: Bài viết quá yếu, không diễn đạt được hoặc thuyết minh sai lạc địa danh

- Điểm 0: lạc đề, bỏ giấy trắng

E/ Dặn dò

- Soạn: Khái quát lịch sử tiếng việt

Tuần 24 Tiếng việt

Tiết 70

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

A.Mục tiêu bài học

Kiến thức- Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng

của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa TV với một số ngôn ngữ khác trong khu vực

Kỹ năng - Nhận thức rõ quá trình phát triễn của TV gắn bó với lịch sử phát triễn của dân tộc, đất

nước

Thái độ- Ghi nhớ lời dạy của Bác về TV: “ tiếng Việt là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng

quí báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó và làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”

B Phương tiện thực hiện:

kì? Đặc điểm của từng thời kì?

- Thao tác 1: Tìm hiểu nguồn gốc và mối quan hệ

+GV: Tiếng Việt là tiếng nói của dân

I Lịch sử phát triển của Tiếng Việt

1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

a Nguồn gốc Tiếng Việt

- Có nguồn gốc bản địa

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

b Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt

- Tiếng việt thuộc họ Môn- khơ me

Trang 22

-Thao tác 3: Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ

-Thao tác 4: Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

-Thao tác 5: Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng 8 đến nay

-Thao tác 1: Tìm hiểu chữ Nôm

+GV: Chữ Nôm xuất hiện khi nào?

+ Qui tắc cấu tạo?

- Quan hệ họ hàng tiếng Mường, Khơme, Ba-na, Ca-tu

- Quan hệ tiếp xúc tiếng Thái, tiếng Hán

2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

- Tiếng Việt bị chèn ép do tiếng Hán tràn vào

và chính sách đồng hoá của phong kiến phương Bắc

- Để tồn tại và phát triển, TV đã vay mượn nhiều từ ngữ Hán, Theo hướng Việt hoá:

+ Giữ nguyên nghĩa, cấu tạo, khác cách đọc

+ Việt hoá chữ Hán (hồng nhan má hồng).

3 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ

- Xuất hiện chữ Nôm  TV khẳng định ưu thế ngày càng tinh tế, tronh sáng, uyển chuyển, phong phú

4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

- Trở thành ngôn ngữ quốc gia

 Phải bảo vệ sự trong sáng, tính giàu đẹp của Tiếng Việt, phải nói viết đúng Tiếng Việt, chống lạm dụng từ ngữ nước ngoài

- Là thứ chữ ghi âm tiếng việt dựa vào bộ

Trang 23

+ GV: Quá trình phát triễn diễn ra như

- Lúc đầu chỉ sử dụng hạn chế trong các xứ đạo, dần dần được phổ biến.Sau Cách mạng tháng 8: TV giành được vị trí xứng đáng trong mọi hoạt động của đất nước

 Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

- Đổi nghĩa, mở rộng, thu hẹp nghĩa

- Dịch nghĩa: không phận vùng trời.

- Tạo từ mới bằng các yếu tố tiếng Hán: sản

xuất bồi đắp, binh lính.

Trang 24

Tuần 24 Văn Tiết 71-72

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

(Trích Đại Việt sử kí toàn thư )

Ngô Sĩ Liên

A Mục tiêu bài học

Kiến thức- Hiểu, cảm phục, tự hào về tài năng đức độ lớn của người anh hùng dân tộc TQT,

đồng thời hiểu được những bài học đạo lí quí báu cũng là bài học làm người mà ông để lại cho người sau

Kỹ năng- Thấy được cái hay , sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học qua

nghệ thuật kể chuyện khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và cũng hiểu được thế nào

- Nêu ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ?

- Bài học lịch sử rút ra? Lập sơ đồ kết cấu bài văn bia?

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, trích đoạn

+GV: Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung

gì?

+ Tác giả?

+ Tác phẩm?

+GV: Bằng kiến thức đã học ở THCS em

nêu vài nét về tác giả TQT?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Ngô Sĩ Liên (không rõ năm sinh- năm mất) người làng Chúc Lí – Chương Đức (nay thuộc huyện Chương Mĩ – Hà Nội)

- 1442 đỗ tiến sĩ – viện hàn lâm

- Soạn bộ Đại Việt sử kí toàn thư theo lệnh

Lê Thánh Tông

2 Tác phẩm “Đại việt sử kí toàn thư”

- Một tác phẩm sử kí đậm tính văn học bằng chữ Hán gồm 15 quyển ghi chép lịch

sử từ thời Hồng Bàng Lê Thái Tổ lên ngôi (1428)

- Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, vừa

có giá trị sử học, vừa có giá trị văn học

3 Trích đoạn

a Xuất xứ: Quyển 6 của bộ ĐVSKTT

b Vài nét về TQT ( 1226-1300 )

- Là danh tướng Việt Nam, anh hùng dân tộc

đủ các đức: Nhân, trí, dũng dược nhân dân

tôn kính, phong thánh “Đức thánh Trần” và

được thờ phụng ở nhiều đền trong nước

c Chủ đềQua việc khắc hoạ chân dung một nhân vật

Trang 25

 Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- Thao tác 1: Tìm hiểu phẩm chất của

TQT

+GV: Em rút ra được điều gì qua lời trình

bày của TQT với vua về kế sách giữ

nước?

+GV: Hãy kể những sự kiện lịch sử đoàn

kết thời nhà Trần? ( hội nghị Bình Than,

Diên hồng)

+GV: Chi tiết TQT đem lời cha dặn hỏi ý

kiến gia nô và 2 con và phản ứng của ông

khi nghe câu trả lời của họ có ý nghĩa

như thế nào?

+GV: Đoạn từ “ mùa thu… hết” em còn

phát hiện những nhân cách đáng quí nào

ở TQT?

lịch sử, đoạn trích ca ngợi phẩm chất, tài năng, đức độ của vị anh hùng TQT

II Đọc - hiểu văn bản

1 Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

- Phẩm chất nổi bật là trung quân ái quốc

thể hiện ở tinh thần yêu nước sâu sắc và ý thức trách nhiệm công dân

a Lời trình bày của TQT với vua về kế sách giữ nước.

- Nên tuỳ thời thế mà có sách lược phù hợp, vận dụng linh hoạt không theo khuôn mẫu

- Trọng dụng người tài

- Đoàn kết toàn dân  chiến thắng

- Thượng sách giữ nước là “ khoan thư sức

dân”

 Là vị tướng tài năng, mưu lược, nhìn xa trông rộng, sáng suốt, thương dân, trọng dân

b Đối với lời cha dặn.

- “Để điều đó trong lòng nhưng không cho

là phải”

- Hỏi ý kiến để thử lòng 2 gia nô và 2 con:

+ Trước lời nói Yết Kiêu, Dã Tượng: Cảm

phục đến khóc, khen ngợi hai người.

+ Trước lời nói của Hưng Vũ Vương: ngầm

cho là phải.

+ Trước lời nói của Hưng Nhượng Vương

TQT: nổi giận rút gươm muốn chém, không

cho gặp mặt khi chết.

 Là người trung nghĩa, có tình cảm chân thành, thẳng thắn, nghiêm khắc trong việc dạy con

c Qua những chi tiết khác và qua lời bình của tác giả.

- Là vị tướng anh hùng đầy dũng khí, tài

năng mưu lược:

+ “Đời Trùng Hưng lập nên công nghiệp…

không dám gọi tên”

+ Câu nói đầy dung khí “bệ hạ chém đầu tôi

trước rồi hãy hàng”

+ Cống hiến những tác phẩm quân sự có giá

trị (Binh gia diệu lí yêu lược, Vạn Kiếp tông

bí huyền thư)

=> Qua cách trình bày với vua thời thế,

tương quan giữa ta và địch, sách lược của địch, đối sách của ta… có thể thấy rõ tầm nhìn sáng suốt, xa rộng của một vị tướng tài ba

Trang 26

+GV: Hướng HS vào phần ghi nhớ HS

TQT toàn tài toàn đức, nhân dân ngưỡng

mộ, quân giặc cũng phải kính phục

2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật

- Nghệ thuật kể chuyện điêu luyện, đạt hiệu quả cao: không đơn điệu theo thời gian, vừa liên tiến vừa hồi ức, khéo léo đang lồng những nhận xét vào chuyện kể

- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật: xây dựng nhân vật trong nhiều mối quan hệ

và đặt trong tình huống thử thách

+ Đối với vua: hết lòng hết dạ+ Đối với dân: quan tâm lo lắng+ Đối với tướng sĩ dưới quyền: tận tâm dạy bảo, tiến cử người tài

+ Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục+ Đối với bản thân: khiêm tốn, giữ đạo trung nghĩa

 Khắc hoạ nhân vật lịch sử sống động bằng những chi tiết chọn lọc để lại ấn tượng

sâu đậm- TQT một nhân cách vĩ đại, bất tử

trong lòng dân tộc.

 Ghi nhớ: SGK

E/ Củng cố, dặn dò

- Cách học bài, chú ý đặc điểm khi tìm hiểu một đoạn sử kí ghi “văn sử bất phân”.

- Soạn: Thái sư Trần Thủ Độ.

  

Trang 27

Tiết 72 Tuần 24 Đọc thêm

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

(Trích Đại Việt sử kí toàn thư) Ngô Sĩ Liên

A Mục tiêu bài học

Kiến thức - Qua đó thấy được những mặt tốt nhất là phẩm chất chí công vô tư, nghiêm minh,

liêm khiết của một vị quan đầu triều đã công khai sáng, đem hết lòng trung thành , tài năng và mưu trí của mình ra phò trợ nhà Trần giữ gìn cơ nghiệp, bảo vệ đất nước chống ngoại xâm

Thái độ : Có cái nhìn khách quan, công bằng hơn về Trần Thủ Độ, nhân vật lịch sử khá đặc biệt

 Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân

cách của Trần Thủ Độ

+GV: Phát vấn ý đầu tiên của câu hỏi1?

+GV: Tình tiết 1 kể chuyện gì? Cách xử

lí tình huống của TTĐ? Qua đó em thấy

TTĐ là người như thế nào?

+GV: Đặt câu hỏi tương tự cho các tình

* Đối với người hặc tội mình : Không thù

oán, công nhận đó là lời nói đúng, thưởng tiền  là người phục thiện, công minh, độ lượng, bản lĩnh

* Đối với người lính giữ thềm cấm:

Khen thưởng vì giữ đúng luật ( không

bênh vợ)  Là người chí công vô tư, tôn

trọng pháp luật, không thiên vị người thân

* Đối với kẻ cậy nhờ xin chức tước: Có

cách ứng xử tế nhị vừa không mất lòng vợ vừa răn đe kẻ xin xỏ chức tước mà bản thân không đủ tư cách  Giữ công bằng phép nước, bài trừ nạn chạy chọt đút lót, dựa dẫm thân thích

* Vua muốn phong tước cho Anh Quốc,

anh của Trần Thủ Độ: thẳng thắn trình bày quan điểm – nên chọn người giỏi nhất trong 2 anh em  Đặt việc công lên trên, không tư lợi, gây bè kéo cánh

 Kết luận: Trần Thủ Độ là người thẳng

thắn, cầu thị, độ lượng, nghiêm minh, chí công vô tư xứng dáng là vị quan đầu triều gương mẫu, là chỗ dựa của quốc gia, nơi

Trang 28

 Hoạt động 2: Nghệ thuật

+GV: Phát vấn câu hỏi 2 Ở mỗi tình

huống HS xác định xung đột, cao trào,

yếu tố bất ngờ thú vị góp phần làm nổi

bật tính cách nhân vật?

tin cậy của nhân dân

2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật

Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, lựa chọn chi tiết đắt giá Giải quyết xung đột bất ngờ thú vị cho người đọc

* Tình huống 1: người hặc: tâu vua (xung

đột); vua kể lại TTĐ (cao trào); TTĐ

không phân trần, biện bạch, trị tội kẻ đó

(theo lẽ tự nhiên), nhận lỗi ban thưởng (bất ngờ).

* Tình huống 2: Tên quân hiệu không

cho vợ TTĐ qua thềm cấm, bà khóc, nói

khích ông ( xung đột) giận, sai người đi bắt, vặn hỏi ( cao trào) tên quân hiệu tưởng phải chết ( lẽ tự nhiên) được ban thưởng (bất ngờ).

* Tình huống 3: “TTĐ gật đầu biên lấy

họ tên quê quán  tin chắc sẽ được;

nhưng thật bất ngờ khi ông đề nghị “chặt

ngón chân để phân biệt”.

* Tình huống 4: Anh được phong tước lẽ

tự nhiên phải mừng nhưng thật bất ngờ ông từ chối thẳng

E/ Củng cố: theo yêu cầu.

F/ Dặn dò- Soạn: Phương pháp thuyết minh.

Trang 29

Tuần 25 Làm văn Tiết 73

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINHA.Mục tiêu bài học

Kiến thức- Nắm được những kiến thức cơ bản về một số phương pháp thuyết minh cần gặp.

Kỹ năng- Bước đầu vận dụng được những kiến thức đã học để viết được những văn bản TM có

sức thuyết phục cao

Thái độ - Thấy được việc nắm vững phương pháp TM là cần thiết không chỉ cho những bài tập

làm văn trước mắt mà còn cho cuộc sống sau này

B Phương tiện thực hiện:

- Qua bài đọc “Thái sư TTĐ” em thấy ông là người như thế nào?

- Nhờ đâu câu chuyện lịch sử trở nên sinh động hấp dẫn?

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng

+ GV đặt vấn đề cho HS trả lời:

+ Có khi nào các em muốn nói điều gì đó

mà không nói được hay không?

+ Có khi nào em nắm rõ vấn đề mà không

biết cách trình bày không? Vì sao?

 GV đưa HS đến kết luận: Vậy thuyết

minh có quan trọng không? Quan trọng

như thế nào?

 Hoạt động 2: Một số phương pháp thuyết minh

+GV: Gọi HS kể những phương pháp

thuyết minh đã học?

- Thao tác 1: Ôn lại một số pp thuyết

minh

+GV: Gọi HS đọc lần lược các văn bản ví

dụ SGK Ở mỗi văn bản yêu cầu HS xác

định nội dung thuyết minh, phương pháp,

tác dụng của mỗi phương pháp thuyết

pháp trình bày (thuyết minh).

- Phương pháp thuyết minh và mục đích thuyết minh có quan hệ gắn bó mật thiết, phụ thuộc nhau

II Một số phương pháp thuyết minh

1 Ôn lại các phương pháp thuyết minh

đa học

* Đã học: phương pháp nêu vấn đề, liệt

kệ, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích

* Phương pháp thuyết minh ở các văn bản ví dụ

- Văn bản 1: TM TQT là người khéo tiến

cử người tài giỏi cho đất nước

+ Phương pháp: nêu ví dụ

+ Tác dụng: cho thấy lời nhận xét chuẩn xác có căn cứ

- Văn bản 2: TM về bút danh Ba-sô

+ Phương pháp: chú thích , liệt kê

Trang 30

-Thao tác 2: Giới thiệu thêm một

- Văn bản 3: Cấu tạo tế bào cơ thể người.+ Phương pháp: dùng số liệu

+ Tác dụng: giúp người đọc nhận thức một cách thú vị về con số nguyên tử, phân tử, tế bào cấu tạo cơ thể người

- Văn bản 4: Nhạc cụ của điệu hát trống quân

+ Phương pháp: phân tích

+ Tác dụng: giúp người đọc nhận ra những nhạc cụ đơn giản lại tạo ra âm điệu hay, thú vị, đa dạng

 Tác dụng chung của các phương pháp thuyết minh là làm cho sự vật, đối tượng được thuyết minh thêm chuẩn xác, sinh động, hấp dẫn

2 Giới thiệu thêm một số phương pháp thuyết minh

a Thuyết minh bằng cách chú thích

- Khá giống phương pháp định nghĩa, cũng nhằm nêu ra những đặc điểm của sự vật, hiện tượng nhưng yêu cầu về mức độ chuẩn xác của phương pháp chú thích không cao như phương pháp định nghĩa

- Phương pháp chú thích mang tính mềm dẻo dễ sử dụng hơn phương pháp định nghĩa

b Thuyết minh bằng giảng giải nguyên nhân-kết quả

Là thuyết minh bằng cách lí giải mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng có mối quan hệ gắn bó nhau, hoặc làm nảy sinh nhau

Trang 31

- Kết hợp các phương pháp thuyết minh: chú thích, liệt kê, nêu vấn đề  gây hấp dẫn, chú ý cho người nghe

 Bài tập 2: về nhà làm E/ Củng cố

- Tầm quan trong của phương pháp thuyết minh, 2 phương pháp thuyết minh mới học

F/ Dặn dò:

- Soạn: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

  

Trang 32

Tuần 25 Văn Tiết 74-75

CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

Nguyễn Dữ

(Tản Viên từ phán sự lục – trích Truyền kì mạn lục)

A Mục tiêu cần đạt

Kiến thức- Thấy được phẩm chất dũng cảm, kiên cường của Ngô Tử Văn, đại biểu cho chính

nghĩa chống lại những thế lực gian tà;

Kỹ năng - Thấy được cái hay của nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính Thái độ : Tình yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức nước Việt.

B Phương tiện thực hiện:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

+ HS đọc tiểu dẫn

+GV hướng dẫn tìm hiểu từng phần

-Thao tác 1: Tìm hiểu tác giả

-Thao tác 2: Tìm hiểu thể loại

2 Truyền kì

Thể văn xuôi tự sự thời trung đại,phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường Tuy nhiên qua đó người đọc có thể tìm thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực, quan niệm và thái độ của tác giả

3 Truyền kì mạn kục

Bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nữa đầu thế kỉ XVI Các truyện hầu hết ở thời Lí, Trần, Hồ, Lê sơ Qua tác phẩm, người đọc thấy được số phận bi thảm của những con người nhỏ bé trong xã hội, những

bi kịch tình yêu mà thiệt thòi thường rơi vào người phụ nữ; tác phẩm cũng thể hiện tinh thần tự hào dân tộc về nhân tài, văn hoá nước Việt, đề cao đạo đức nhân hậu thuỷchung

Khẳng định quan niệm sống “ lánh đục về

trong” của lớp trí thức ẩn dật đương thời

Tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo

cao, là “thiên cổ kì bút”(Vũ Khâm Lân).

Trang 33

 Hoạt động 2: Tìm hiểu văn

bản -Thao tác 1: Tìm hiểu việc làm chính nghĩa của Ngô Tử Văn

- Phát vấn câu hỏi 1 GV hướng dẫn

phát hiện từng ý:

+ Ngô Tử Văn đã làm gì?

+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?

-Thao tác 2: Ngụ ý phê phán của truyện

+GV: Hồn tên tướng giặc đã làm

những việc gì?

+ Tại sao hồn tên tướng giặc gây tội ác

như vậy mà vẫn tồn tại ?

( Diêm Vương không hay biết)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Sự kiên định chính nghĩa của Ngô Tử Văn

- Giới thiệu là một người “khảng khái, nóng

nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”

* Tính cách:

+ Đốt đền trừ hại cho dân+ Thái độ điềm nhiên không khiếp sợ trước những lời đe dọa của tên hung thần

+ Sự gan dạ trước bọn qủy Dạ Xoa nanh ác

và quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm+ Thái độ cứng cỏi, bất khuất trước Diêm Vương đầy quyền lực

- Bằng chính nghĩa và sự dung cảm, cương trực đấu tranh cho chính nghĩa cuối cùng Ngô Tử Văn đã chiến thắng:

+ Giải trừ được tai họa, đem lại an lành cho dân

+ Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lược tàn ác, làm sáng rõ nỗi oan khuất và phục hồi danh

vị cho Thổ thần nước Việt+ Được tiến cử vào chức phán sự đền Tản Viên, đảm đương nhiệm vụ giữ gìn công lí

=> sự chiến thắng có ý nghĩa khẳng định

niềm tin chính nhất định thắng tà Truyện

còn có ý nghĩa thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, sự đấu tranh triệt để với cái xấu, cái ác để bảo vệ dân, bảo vệ chính nghĩa

2 Ngụ ý phê phán của truyện

- Phê phán hồn ma tên tướng giặc xảo quyệt,

kẻ đã giả mạo Thổ thần Lúc sống là giặc xâm lược còn đến lúc chết cũng không từ bỏ giã tâm (tham lam, hung ác) nên đáng bị vạch mặt và trừng trị

- Phơi bày hiện thực đầy rẫy bất công từ cõi trần đến cõi âm: kẻ ác được sung sướng, người lương thiện chịu oan ức, thánh thần ở cõi âm cũng bao che cho kẻ ác lộng hành, Diêm Vương và các quan đại diện cho công

lí cũng bị lấp tai che mắt (Những hiện tượng tiêu cực ở cõi âm chính là hình chiếu những bất công trong xã hội đương thời).

- Qua truyện tác giả nhắn nhủ mọi người : hãy đấu tranh đến cùng chống cái xấu, cái ác Chỉ có đấu tranh dung cảm mới đem lại phần thắng cho chính nghĩa

Trang 34

+GV: Tìm những chi tiết cho thấy câu

chuyện thắt nút dần với những xung

c Việc nhậm chức phán sự của Ngô Tư Văn

có ý nghĩa: một sự thưởng công xứng đáng, noi gương cho người sau, khích lệ mọi nhười dũng cảm đấu tranh chống cái ác bảo vệ công lí

4 Nghệ thuật kể chuyện: Đặc sắc, hấp dẫn

- Chi tiết mở đầu truyện ( Ngô Tử Văn

châm lửa đốt đền… )  gây chú ý, dự báo

diễn tiến, thu hút người đọc

- Câu chuyện thắt nút dần với những xung

đột ngày càng căng thẳng, dẫn đến cao trào:

+ Tử Văn “thấy trong mình khó chịu… sốt

rét”

+ Thấy tên hung thần đến trách mắng đe đoạ.+ Thổ thần đến báo cho Tử Văn biết sự việc

đãtrở nên nghiêm trọng “hắn quyết chống

chọi … Minh ti” và bảo Tử Văn chuẩn bị đối

phó

+ Bệnh của Tử Văn nặng thêm rồi bị quỷ sứ

bắt đi đến chỗ dành cho “những tội ác sâu

nặng” với quang cảnh rợn người “gió tanh sóng xám hơi lạnh thấu xương”.

+ Tử Văn bị giải đến trước Diêm Vương bị Diêm Vương mắng nhưng vẫn bình tĩnh kể

lại đầu đuôi sự việc “lời rất cứng cỏi…”

- Câu chuyện được mở nút: Lời của Tử

Văn được minh chứng, sự thật phơi bày, công lí được thực hiện, kẻ ác bị đền tội, người lương thiện được phục hồi và đền đáp

 Truyện được xây dựng đầy kịch tính với kết cấu chặt chẽ hợp lôgich, thu hút lôi cuốn người đọc cùng chia sẽ quan điểm và tình cảm với người viết

5 Chủ đề

Nhằm đề cao nhân vật Ngô Tử Văn - đại biểu cho người trí thức nước Việt giàu tinh thần dân tộc chuộng chính nghĩa, dũng cảm, cương trực dám đấu tranh chống cái ác trừ hại cho dân

 Ghi nhớ: SGK E/ Củng cố:

Trang 36

Tuần 26 Làm văn Tiết 76-77

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học

Kiến thức- Củng cố vững chắc kĩ năng viết đoạn văn đã học đồng thời thấy được mối liên quan

chặt chẽ giữa các kĩ năng đó với kĩ năng lập dàn ý

Kỹ năng- Vận dụng những kĩ năng đó để viết một đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi với

cuộc sống hoặc công việc học tập

B Phương tiện thực hiện:

- Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh?

- Kể các phương pháp thuyết minh mà em biết? Ví dụ?

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn

văn thuyết minh +GV: Thế nào là đoạn văn?

+GV: Cần đạt những yêu cầu nào?

+GV: Sự giống nhau và khác nhau giữa

đoạn tự sự và đoạn thuyết minh?

+ GV: đoạn văn thuyết minh gồm mấy

b Cần đạt tất cả các yêu cầu

2.- Giống: Một câu nêu ý chính, các câu tiếp theo làm sáng tỏ

- Khác:

+ Tự sự: Trình tự diễn biến sự việc

+ Thuyết minh: Tri thức chuẩn xác, rõ ràng, rành mạch

II Viết đoạn văn thuyết minh

1 Phác hoạ dàn ý đại cương cho bài viết

2 Diễn đạt một ý trong dàn ý thành một đoạn văn

- Xác định: Một đoạn trong phần thân bài

- Câu chuyển đoạn phải nêu được mối quan

hệ với đoạn trước

- Phải sắp xếp các ý theo thứ tự rõ ràng rành mạch

- Vận dụng sáng tạo, đúng đắn những phương pháp thuyết minh

Trang 37

+GV: Hướng HS đến phần ghi nhớ  Ghi nhớ: SGK

E/ Củng cố- dặn dò:

- Luyện tập viết đoạn

-Chuẩn bị: Trả bài viết 5 – Bài viết số 6

Trang 38

Làm văn Tuần 26 Tiết 78

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5

RA ĐỀ SỐ 6A.Mục tiêu bài học

Kiến thức và kỹ năng : Củng cố thêm những kiến thức và kĩ năng về văn thuyết minh ( tính

chính xác, hấp dẫn) cũng như các kĩ năng cơ bản khác như lập dàn ý hay diễn đạt

B Phương tiện thực hiện:

SGK, SGV, thiết kế giáo án, bài làm của HS

I Xác định yêu cầu bài làm

1 Thể loại: Văn thuyết minh

2 Nội dung: Thể hiện được sự am hiểu và cảm xúc của bản thân trước đề tài thuyết minh: biết quan sát, thuyết minh chính xác những nét độc đáo hấp dẫn…

3 Kĩ năng: Trình bày cụ thể, chính xác, sinh động, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

II Nhận xét chung

1 Tính chính xác và hấp dẫn của hệ thống tri thức

2 Thái độ vận dụng các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

3 Năng lực diễn đạt: dùng từ, viết câu, dựng đoạn

4 Những ưu điểm, khuyết điểm

III Sữa lỗi cụ thể

IV Đọc đoạn văn, bài văn hay V.Phát bài , ghi điểm

B Ra đề số 6:

 Đề: Thuyết minh về cuộc đời và sự

nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du

E/ Củng cố -dặn dò:

- Tuần sau nộp bài

- Soạn: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt.

Trang 39

Tiếng việt Tuần 27 Tiết 79

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học

Kiến thức - Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết,

dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, phong cách chức năng ngôn ngữ

Kỹ năng - Vận dụng những yếu tố đó vào việc sử sụng, phân tích được sự đúng sai, sửa chữa những

lỗi khi dùng tiếng việt

Thái độ - Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn

sự trong sáng của tiếng việt

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.

C Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy kết hợp các phương pháp đọc, gợi tìm, phát vấn, thảo

luận, làm bài tập

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ

- Lịch sử phát triển của tiếng việt?

- Chữ viết tiếng việt?

3 Bài mới

 Hoạt động 1:

- Thao tác 1: Ngữ âm và Chữ viết

+ GV cho HS lần lượt thảo luận,

a Phát hiện lỗi và chữa lại cho đúng

- Giặc  giặt: sai phụ âm cuối

- Dáo  ráo: sai phụ âm đầu

- Lẽ, đỗi  lẻ, đổi: sai thanh điệu

b Có những từ ngữ nói theo địa phương  cần thống nhất theo chuẩn chung, khắc phục lỗi

- Dưng mờ  nhưng mà

- Mờ  mà

- Bẩu  bảo

2 Về từ ngữ

a Phát hiện và sửa lỗi

- Sai về cấu tạo: chót lọt chót.

- Nhầm lẫn tữ Hán –Việt, gần âm, gần nghĩa:

Truyền tụng truyền thụ hoặc truyền đạt.

- Sai về kết hợp từ:  Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần

- Sai về kết hợp từ (điều trị, pha chế):  Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế

Trang 40

+ GV giới thiệu đoạn văn đúng.

+ HS đọc văn bản Phân tích lỗi

Sửa: Bỏ từ “qua”; hoặc bỏ từ “ của” thay vào bằng

dấu phẩy; hoặc bỏ từ “đã cho” thay bằng dấu

phẩy

- Cả câu mới chỉ là một cụm danh từ được phát triễn dài, chưa có các thành phần chính  tạo cho câu có đủ thành phần chính

+ Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ (từ làm chủ ngữ)+ Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ bước tiếp họ, đã được biểu hiện trong tác phẩm (từ làm vị ngữ)

b Lựa chọn những câu đúng: 2, 3, 4 (câu 1 sai vì không phân định rõ thành phần phụ đầu câu với chủ ngữ)

c Phân tích lỗi và sửa Sai chủ yếu ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu, các câu lộn xộn thiếu lôgíc

 Sắp xếp lại: Thuý Kiều và Thuý Vân đều là

con gái ông bà Vương viên ngoại Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị.Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

4 Về phong cách ngôn ngữ

a Phân tích và chữa lại

- Hoàng hôn: chỉ dùng trong văn thơ (NNNT)  buổi chiều tà (muộn)

- Hết sức là: dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt  rất,

vô cùng (văn bản nghị luận)

b Từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Từ xưng hô: bẩm cụ, con.

- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi

không có.

- Từ ngữ khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả,

về làng về nước, chả làm gì nên ăn…

* Không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị ( phong cách hành chính)  Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật

 Ghi nhớ: SGK

II Sử dụng hay, đạt hiệu hiệu quả giao tiếp cao

Ngày đăng: 08/02/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thao tác 2: Hình tượng - giáo an ngữ văn học kì 2
hao tác 2: Hình tượng (Trang 6)
- Thao tác 1: Hình tượng  nhân vật Từ Hải và thái độ  nhà thơ - giáo an ngữ văn học kì 2
hao tác 1: Hình tượng nhân vật Từ Hải và thái độ nhà thơ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w