- các số liệu ở đây đều rất chính xác và có độ tin cậy cao, giúp cho người đọc tin rằng những số liệu này là số liệu thật, khoa học chứ không phải do người viết bài suy diễn - ví dụ như [r]
Trang 1Tuần 12 Tiết 45
Ngày soạn: 05/ 11 / 2011
Ngày dạy: 08/ 11/ 2011
Văn bản: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Nắm được mối ghê gớm toàn diện của tệ nạn nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng
- Đọc , hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội
* Thái độ: Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk
- Phương pháp: Gợi mở, thảo luận nhóm
III Lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ - Tác hại của việc dùng bao bì ni lông?
3 Bài mới
Gv giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chung
về văn bản
HS đọc văn bản – tìm hiểu chú thích sgk
? Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấy phẩy trong đầu đề
của văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” Có thể sửa thành “Ôn
dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một loại ôn dịch” được
không? Vì sao?
- Nếu đổi thành “Ôn dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một
loại ôn dịch” thì về nội dung không sai nhưng tính biểu
cảm không rõ bằng “Ôn dịch, thuốc lá” Dấu phẩy ở đây
được đặt giữa hai từ “ôn dịch” và “thuốc lá” có tác dụng
nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê sợ Tựa
bài này có thể diễn đạt một cách nôm na là “Thuốc lá! Mày
là đồ ôn dịch”
? Đây còn là một văn bản thuyết minh, vậy văn bản này
cung cấp kiến thức về vấn đề gì?
- Cung cấp các tri thức về tác hại của thuốc lá về mặt sức
khỏe cũng như về mặt đạo đức để người đọc nhận thức và
biết cách đề phòng
? Xác định bố cục của văn bản?
- từ đầu đến “nặng hơn cả AIDS”: thông báo về nạn dịch
thuốc lá
- từ “Ngày trước… con đường phạm pháp”: tác hại của
thuốc lá
I Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc – chú thích- bố cục
Trang 2- phần còn lại: lời kiến nghị chống thuốc lá
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh phần tích
? Trong phần mở đầu của văn bản này, người viết đã thông
báo đến chúng ta những thông tin gì quan trọng?
- có rất nhiều những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ
này, đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá
? Tác giả bài viết đã dựa vào đâu để đưa ra nhận định đó?
- Dựa vào kết luận của các nhà bác học sau mấy chục năm
nghiên cứu và hơn năm vạn công trình nghiên cứu để đưa
ra nhận định đó Do đó chúng ta tiếp nhận thông tin này
như một định đề, không cần thiết phải chứng minh hay bàn
luận thêm gì nữa
? Nhận xét gì về cách lập luận?
GV: Trước khi bàn về tác hại của thuốc lá, tác giả đã dẫn
lời của Trần Hưng Đạo bàn về phép đánh giặc qua câu nói
“Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là
giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”
? Chống giặc ngoại xâm và chống thuốc lá có liên quan gì
mà tác giả lại so sánh như vậy?
? Trong khói thuốc lá có chứa rất nhiều chất độc, đó là
những chất độc nào?
- ô-xit các-bon, hắc ín, ni-cô-tin
? Khói thuốc lá gây nguy hại cho đường hô hấp ở điểm
nào?
- khói thuốc lá làm hại đến sự vận chuyển ôxi gây nên khó
thở, ho, viêm phế quản
? Tác hại của chất hắc ín và chất nicôtin đối với người hút
thuốc lá?
- hắc ín gây ung thư vòm họng và ung thư phổi
- nicôtin làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh
nghiêm trọng như huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu
cơ
? Về mặt kinh tế , đạo đức xã hội, hút thuốc lá đã gây ra
những thiệt hại gì?
- “chỉ riêng bệnh viêm phế quản của hàng triệu người cũng
đã mất bao nhiêu ngày công lao động và tổn hao sức khỏe
cộng đồng”
? Chúng ta đã nói đến vấn đề sức khỏe và kinh tế xã hội,
thế còn về môi trường thì sao, người hút thuốc lá có làm ô
nhiễm môi trường không?
- Người hút thuốc lá làm ô nhiễm không khí Khi họ thở ra,
họ đã làm ô nhiễm gấp 100 lần so với người không hút
thuốc lá Không những thế, hơi thở của họ còn ảnh hưởng
đến con cái họ, vợ hoặc chồng của họ Nhiều người phụ nữ
không hút thuốc lá nhưng lấy chồng là một người hút thuốc
lá, cũng chết vì ung thư phổi Và người ta đã đưa ra một
kết luận là người đàn ông có quyền giết chết bản thân họ
bởi thuốc lá nếu họ muốn nhưng họ không có quyền giết
2 Phân tích 2.1.Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- Dịch hạch, thổ tả đã được diệt trừ
- Ôn dịch AIDS khủng khiếp nhưng chưa được bài trừ
- Thuốc lá- ôn dịch nặng hơn AIDS
=> So sánh : nhấn mạnh hiểm họa to lớn của ôn dịch thuốc lá
2.2 Tác hại của thuốc lá
* Đối với người hút
- viêm phế quản
- ung thư
- nhồi máu cơ tim
- tác hại đến kinh tế xã hội
- trộm cắp
- ma túy
* Đối với mọi người xung quanh
- thai nhiễm độc
- đẻ non
- ảnh hưởng môi trường
- ảnh hưởng ngày công lao động
Trang 3chết vợ và con cái họ vì thuốc lá
? Thuốc lá có những tác hại nghiêm trọng như thế đối với
mỗi cá nhân, vậy thì theo em, làm cách nào để có thể bỏ
được thuốc lá?
? “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”, câu nói này thể hiện thái
độ gì của người nghiện thuốc lá?
- vô trách nhiệm với bản thân, với gia đình và với cả cộng
đồng
? Tác giả bài viết đã phản bác lại câu nói đó bằng những
dẫn chứng nào?
? Khoa học đã đưa ra hai khái niệm và được dùng rất phổ
biến, đó là “hút thuốc lá chủ động” và “hút thuốc lá bị
động”, phân biệt hai loại trên?
? Hãy nêu những tác hại của thuốc lá về phương diện xã
hội được trình bày trong phần này?
- so sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên ở các thành
phố lớn ở Việt Nam ngang với các thành phố Âu – Mĩ, so
sánh số tiền nhỏ (1 đôla để mua một bao 555 của thanh
niên Mĩ) với số tiền lớn (15000Đ cũng để mua một bao
thuốc đó ở Việt Nam) Điều đó cho thấy cái mức độ tác hại
của thuốc lá đến cuộc sống đạo đức của con người là rất
nghiêm trọng, nó hủy hoại lối sống, nhân cách của người
Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên
Phần cuối cùng này đã đưa ra những số liệu thống kê để
chứng tỏ rằng, ở Châu Âu, chiến dịch chống thuốc lá rất
quyết liệt
Từ những số liệu đó, tác giả đã đi đến cảm nghĩ và lời
bình: “Nghĩ đến mà kinh! Đã đến lúc mọi người phải đứng
lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này”, tác giả đã so
sánh tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam với các nước Âu –
Mĩ Ta nghèo hơn các nước Âu – Mĩ rất nhiều nhưng lại
xài thuốc lá tương đương với các nước đó Đó là điều thứ
nhất không thể chấp nhận được Để chống lại tệ hút thuốc
lá, các nước đó đã tiến hành những chiến dịch, thực hiện
những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế quyết liệt hơn nước
ta Đó là điều thứ hai đáng để suy nghĩ
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết
? Nêu nét nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của văn bản ?
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
2 Biện pháp
- mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này
II Tổng kết ( ghi nhớ sgk)
4 Củng cố
- GV hệ thống bài
5 Dặn dò
- Học bài, học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới « Câu ghép »
Trang 4
-Tuần 12 Tiết 46
Ngày soạn: 06/ 11 / 2011
Ngày dạy: 09/ 11/ 2011
Tiếng Việt : CÂU GHÉP
(tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
1 Về kiến thức :
- Nắm được mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2 Về kĩ năng
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk , bảng phụ
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của câu ghép? Cho ví dụ minh họa.?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quan
hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
Gọi HS đọc ví dụ
? Đây là một câu ghép, câu ghép này có mấy vế?
? Xác định từng vế?
?Câu ghép này thuộc mối quan hệ ý nghĩa nào?
- Quan hệ giữa vế câu 1 với vế câu 2 là quan hệ
nguyên nhân – kết quả, vế chứa từ “vì” chỉ nguyên
nhân Quan hệ giữa vế câu 2 với vế câu 3 là quan hệ
giải thích, vế câu 3 giải thích cho điều ở vế câu 2
? Từng vế của câu ghép biểu thị ý nghĩa gì?
? Dựa vào đâu để xác định được mqh ý nghĩa giữa
các vế trong văn bản?
? Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới ,
hãy nêu thêm quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế
câu ? Cho ví dụ minh họa?
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
1 Ví dụ : sgk 123
- vế 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp
- vế 2: bởi vì tâm hồn người Việt Nam ta rất đẹp,…
quan hệ nguyên nhân
vế 1 biểu thị ý nghĩa khẳng định, vế 2 biểu thị ý nghĩa giải thích
* Các quan hệ ý nghĩa
- quan hệ nguyên nhân
- quan hệ điều kiện (giả thiết)
- quan hệ tương phản
- quan hệ tăng tiến
- quan hệ lựa chọn
- quan hệ bổ sung
- quan hệ tiếp nối
2 Kết luận
( ghi nhớ sgk)
II Luyện tập Bài 1
Trang 5- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày – nhận xét nhau
- GV nhận xét, kết luận
Hs đọc bài 2 , xác định yêu cầu
Hs làm bài tập theo ý kiến cá nhân
Gv nhận xét, sửa chữa
a) - Vế 1 và 2: quan hệ nguyên nhân
- Vế 2 và 3: quan hệ giải thích b) - Vế 1- 2 -> quan hệ đồng thời
- Vế 1,2 với vế 3 ->quan hệ điều kiện
c) Quan hệ tăng tiến d) Quan hệ tương phản e) Câu 1: quan hệ tiếp nối, câu 2 : quan hệ nguyên nhân
Bài 2
* Đoạn 1 : câu 2,3,4,5 là câu ghép - Quan hệ giữa các vế câu ở cả 4 câu ghép là quan hệ điều kiện- kết quả Vế đầu chỉ điểu kiện, vế sau chỉ kết quả
* Đoạn 2 : câu 2, 3 là câu ghép -> quan hệ nguyên nhân : vế đầu chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả
4 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò :
- Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới
-Tuần 12 Tiết 47
Ngày soạn: 05/ 11 / 2011
Ngày dạy: 10/ 11/ 2011
Tập làm văn : PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1 Về kiến thức :
- Nắm được kiến thức về văn bản thuyết minh ( trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học)
- Nắm được đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa , so sánh, phân tích , liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc , đặc điểm, công dụng của đối tượng
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện : sgk
- Phương pháp : Gợi mở , thảo luận nhóm
III Lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Đặc điểm vai trò của văn bản thuyết minh?
Trang 63 Bài mới
Gv giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các phương
pháp thuyết minh
? Chúng ta đã được tìm hiểu một số văn bản thuyết minh
như: Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục,
Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất Cho biết các văn
bản đó đã cung cấp kiến thức về các lĩnh vực nào?
- sự vật, khoa học, sinh học, lịch sử, văn hóa
GV: Muốn có tri thức để làm tốt một bài văn thuyết minh
thì nhất thiết là người viết phải biết quan sát, học tập, tích
lũy kiến thức
? Cho ví dụ về vai trò của quan sát, học tập và tích lũy kiến
thức khi làm văn thuyết minh?
- gọi HS đọc phần (a)
? Nhận xét về vị trí của hai câu văn này trong các văn bản
mà chúng ta đã học?
- ở vị trí đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu, đây cũng
là một đặc điểm thường gặp của các câu định nghĩa,
thường đứng ở đầu bài hoặc đầu mỗi đoạn văn
? Cả hai câu văn trên có đặc điểm chung là sử dụng từ gì?
- từ “là”, phương pháp nêu định nghĩa, giải thích có yêu
cầu là phải sử dụng từ “là” để phán đoán, từ đó qui sự vật
được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm, công
dụng riêng của mỗi sự vật, hoặc có thể là những kiến thức
về văn hóa, khoa học, lịch sử…
- gọi HS đọc phần (b)
? Liệt kê là gì?
- kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất… của sự vật theo
một trật tự nào đó
? Phương pháp liệt kê được thể hiện như thế nào trong hai
đoạn văn “Cây dừa Bình Định” và “Thông tin về Ngày
Trái Đất năm 2000”?
- Cây dừa Bình Định: thân làm máng, lá làm tranh, cọng
chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa làm chõ đồ xôi, nước để uống,
cùi dừa để ăn sống, sọ dừa làm khuy áo, vỏ để bện dây…
- Thông tin…2000: liệt kê những tác hại như làm xói mòn
đất, tắc các đường ống dẫn nước thải, làm ngập lụt đô thị,
lây truyền dịch bệnh, làm chết sinh vật…
? Vai trò của phương pháp liệt kê trong hai đoạn văn này
là gì?
- làm cho người đọc hiểu được một cách cụ thể, sâu sắc và
I Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh.
1 Quan sát, học tập, tích lũy tri thức
để làm bài văn thuyết minh.
- Muốn làm được văn bản thuyết minh cần:
+ quan sát + nghiên cứu
- phải có tri thức, không được hư cấu, tưởng tượng
2 Phương pháp thuyết minh a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
b) Phương pháp liệt kê
Trang 7toàn diện về nội dung được thuyết minh
- gọi HS đọc phần (c)
? Phương pháp nêu ví dụ là dẫn ra những ví dụ cụ thể để
người đọc tin vào nội dung thuyết minh Tác dụng của
những ví dụ được trình bày trong đoạn văn này là gì?
- ví dụ trong đoạn văn đưa ra những hình phạt đối với
những người hút thuốc lá, những ví dụ đưa ra đều là có thật
rất đáng tin cậy và rất có giá trị, từ đó làm người đọc tin và
có ý thức trong việc không được hút thuốc lá ở những nơi
công cộng
- gọi HS đọc phần (d)
? Văn bản trên cung cấp những số liệu nào?
- trong không khí, dưỡng khí chiếm 20%, thán khí chiếm
3%, nếu không cung cấp thêm thì trong vòng 500 năm loài
người sẽ dùng hết 20% đó và đưa ra biện pháp là trồng cây,
ví dụ như là trồng cỏ, vì một héc ta cỏ mỗi ngày hấp thụ
900 Kg dưỡng khí và nhả ra 600 Kg thán khí
? Tác dụng của việc cung cấp những số liệu này là gì?
- các số liệu ở đây đều rất chính xác và có độ tin cậy cao,
giúp cho người đọc tin rằng những số liệu này là số liệu
thật, khoa học chứ không phải do người viết bài suy diễn
- ví dụ như ở Nhật, cứ 4 người là có một chiếc ti vi, ở Mĩ,
cứ hai người là có một chiếc xe hơi
- hiện nay ở Mĩ cứ 8 người là có một người trên 65 tuổi,
nhưng dự kiến đến năm 2025 cứ 8 người thì sẽ có 4 người
trên 65 tuổi, điều đó chứng tỏ rằng tuổi thọ của con người
càng ngày càng cao hơn
- chính vì vậy mà khi thuyết minh chúng ta phải đưa ra
những số liệu thật chính xác và thuyết phục thì người nghe,
người đọc sẽ không nghĩ rằng chúng ta đang suy diễn
- gọi HS đọc phần (e)
? Tác dụng của phương pháp so sánh trong đoạn văn này là
gì?
- đoạn văn này thuyết minh về biễn Thái Bình Dương và
dùng phương pháp so sáng Biển Thái Bình Dương với
những đại dương khác và biển Bắc Băng Dương để làm nổi
bật các đặc điểm và tính chất rộng lớn của biển Thái Bình
Dương
? Chỉ ra những phương pháp so sánh được sử dụng trong
văn bản “Ôn dịch thuốc lá”
- gọi HS đọc phần (g)
? Văn bản “Huế” đã trình bày những đặc điểm của thành
phố Huế theo những mặt nào?
- Huế là sự kết hợp hài hòa của núi, sông và biển
- Huế đẹp với cảnh sắc sông núi
- Huế còn có những công trình kiến trúc nổi tiếng
- Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình
- Huế còn nổi tiếng với những món ăn
- Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường
? Từ những ví dụ vừa phân tích, em hãy cho biết có mấy
c) Phương pháp nêu ví dụ
d) Phương pháp dùng số liệu (con số)
e) Phương pháp so sánh
g) Phương pháp phân loại, phân tích
Trang 8phương pháp thuyết minh?
- gọi HS đọc Ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc bài 1, 2 xác định yêu cầu
HS thảo luận nhóm làm bài tập
Đại diện nhóm trình bày nhận xét nhau
Gv nhận xét, kết luận
Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
Bài 1 + 2:
1 Phạm vi tìm hiểu vấn đề: bài viết thể hiện
kiến thức của người bác sĩ ( y học) , kiến thức của người quan sát đời sống
xã hội, của một người có tâm huyết đối với vấn đề xã hội bức xúc
2 Các phương pháp thuyết minh trong bài:
So sánh, phân tích từng tác hại, nêu số liệu
4 Củng cố
- GV hệ thống bài
5 Dặn dò
- Học bài Học thuộc ghi nhớ sgk
- Tiết 48 : Trả bài kiểm tra văn, bài tập làm văn số 2
-Tuần 12 Tiết 48
Ngày soạn: 05/ 11/ /2011
Ngày dạy: 11/ 11/ /2011
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN , BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nắm được năng lực học tập của mình
- Nhận ra những lỗi mắc phải để có hướng khắc phục sửa chữa, điều chỉnh cách học của mình trong thời gian tiếp theo
II Chuẩn bị
-Thầy: Hai bài kiểm tra đã chấm, nhận xét- đánh giá
- Trò: Xem lại yêu cầu của đề
III Lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1 Nhận xét ưu nhược điểm của bài
làm
* Ưu điểm: Nhiều em chuẩn bị cho bài làm chu
đáo, nắm được kiến thức
- Phần trắc nghiệm làm tương đối tốt
* Nhược điểm:
- Sai chính tả, trình bày cẩu thả
- Phần tự luận:
+ Câu 2: Không nêu rõ cuộc sống của người nông
I Nhận xét
1 Bài kiểm tra văn
Trang 9+ Câu 3 nêu cảm nhận về nhân vật cụ Bơ – men:
nhiều em không viết được đoạn văn hoàn chỉnh,
nêu cảm nhận chưa đúng hướng
* Ưu điểm:
- Bài viết trình bày tương đối rõ ràng theo bố cục
3 phần, tương đối mạch lạc
- Một số bài viết có nội dung đầy đủ, diễn đạt
tương đối trôi chảy
GV nêu tên cụ thể một số bài viết tốt của HS để
các hs khác học tập
* Nhược điểm:
- Bài tập làm văn số 2: Nhiều em chưa nắm chắc
cách làm bài, xây dựng dàn dựng dàn ý lộn xộn
nên các ý lộn xộn, kém mạch lạc, diễn đạt lủng
củng , chưa kết hợp tốt các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong khi kể
- Một số em sai chính tả nhiều , trình bày cẩu thả,
coi thường việc kiểm tra, thiếu ý thức làm bài
- Gv nêu cụ thể một số bài làm kém để hs rút
kinh nghiệm
GV nêu ra , sửa những lỗi sai chính tả và các lỗi
thường gặp như cách diễn đạt, trình bày…
Hoạt động 2 : Trả bài
1 Trả bài kiểm tra văn
Bước 1: Chữa bài ( như đáp án)
Bước 2: Trả bài
2 Trả bài tập làm văn số 2
Bước 1: Chữa bài ( như đáp án)
Bước 2: Trả bài
- Học sinh có ý kiến( nếu có) – Gv giải đáp thắc
mắc của học sinh
Hoạt động 3: Gọi tên –ghi điểm vào sổ lớn
2 Bài tập làm văn số 2
I Trả bài
1 Trả bài kiểm tra văn
2 Trả bài viết số 2
4 Củng cố
GV khắc sâu lại cách làm bài
Nhấn mạnh, yêu cầu khắc phục các lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
5 Dặn dò
- Xem lại bài , giờ sau nộp lại cho GV.
- Soạn bài “ Bài toán dân số”