Các hoạt động dạy và học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø 3 học sinh lên điền giờ hoặc phút vào chỗ 1.Kieåm tra baøi cuõ : -Gọi học sinh lên bảng làm bài tập và [r]
Trang 1(Từ ngày 08 3 đến ngày 12 3 2010)
Đạo đức 26 Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết1)
Tập đọc 76 Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )
Thứ Hai
08 – 03 -2010
Tập đọc 77 Tôm Càng và Cá Con ( Tiêt 2 ) Thể dục 51 Ôn rèn luyện (TTCB) – Trò chơi: Kết bạn Kể chuyện 26 THI GHKII (TV đọc)
Thứ Ba
09 -03-2010
Mỹ thuật 26 Vẽ tranh: Đề tài con vật (BVMT) Chính tả 51 THI GHKII (TV Viết)
Tập đọc 78 Sông Hương
T N X H 26 Một số loài cây sống dưới nước
Thứ Tư
10.03.2010
Thủ công 26 Làm xúc xích ( Tiết 2 ) L.T - Câu 26 Từ ngữ về sông biển – Dấu phẩy Tập viết 26 Viết hoa chữ X
Thứ Năm
11.03.2010
Thể dục 52 Hoàn thiện bài tập RTTCB Chính tả 26 ( Tập chép ): Vì sao cá không biết nói Tập L văn 26 Đáp lời đồng ý – Tả ngắn về biển buổi sáng Toán 130 Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác
Âm nhạc 52 Ơn bài hát: Chim chích bông
Thứ Sáu
12.03.2010
Trang 2Thứ hai
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T1)
I Mục tiêu :
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Chuẩn bị :
- Truyện kể đến chơi nhà bạn
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: HS hát
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:Kể chuyện đến chơi nhà bạn
-GV ke câu chuyện “ Đến chơi nhà bạn “
- Gọi một em đọc lại câu chuyện
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm Yc thảo luận và trả lời câu hỏi
- Khi đến nhà Trâm Tuấn đã làm gì ?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào ?
- Khi đó An đã làm gì ?
- An dặn Tuấn điều gì ?
- khi chơi ở nhà Trâm An cư xử như thế nào ?
- Vì sao mẹ của Trâm lại không giận nữa ?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh
- Kết luận : Chúng ta phải lịch sự khi đến chơi
nhà người khác như thế mới là tôn trọng mọi
người và tôn trọng chính bản thân mình
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về những lần
em đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư
xử của em lúc đó
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể
-HS hát
- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Một em đọc lại câu chuyện
-Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi -Tuấn đập cửa ầm ầm và goị rất to , khi mẹ Trâm ra mở cửa Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không ?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì
- An chào mẹ Trâm , tự giới thiệu và xin lỗi bác rồi mới hỏi xem có Trâm ở nhà không
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự , nếu không biết thì làm theo những gì An làm
- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự, khi muốn chơi đồ chơi gì của Trâm An đều xin phép Trâm
-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình và đã được An chỉ bảo cho cách cư xử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp
- Lớp nhận xét ý của nhóm bạn
-HS kể, lớp nghe nhận xét
Trang 3- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự khi
đến chơi nhà người khác
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn hs thực hành bài học vào thực tế
-Dặn thực hành bài học vào thực tế
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
II Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay đồng hồ
theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: Luyện tập
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố cách xem
đồng hồ
b) Hướng dẫn thực hành :
Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu các hoạt
động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ và GV
gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15 phút
và GV gắn đồng hồ này lên bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu
phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b
- Mời học sinh khác xét bài bạn
-2 hs thực hiện
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khoá của tập thể lớp
-HS nêu y/c BT
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15 phút
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn
Trang 4-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yc HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD HS làm bài
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao ?
- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút , hãy giải
thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “ Tìm số bị chia”
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ , không điền phút vì 8 phút là quá ít mà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đến sáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếp sách vở vào cặp
- Điền phút, Nam đi đến trường hết 15 phút, không điền giờ vì mỗi ngày chỉ có 24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam không còn thời gian làm các công việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35 phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả một ngày
-Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
(2 Tiết )
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc và TLCH bài “ Bé nhìn biển”
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và nêu : Tôm Càng và Cá Con kết
bạn với nhau họ đã sẵn sàng cứu nhau khi hoạn
nạn sự việc như thế nào Hôm nay chúng ta tìm
hiểu điều đó
b) Đọc mẫu:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn.Nhấn giọng ở những
- 2 em lên bảng đọc
- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
Trang 5từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của mỗi con vật
Giọng hơi nhanh và hồi hộp ở đoạn Tôm Càng cứu
Cá Con
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh ngã hay
nhầm lẫn trong bài.
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng của Tôm
Càng nói với Cá Con
-Hd đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ? Mái chèo
có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng về tài
của mình vì vậy khi đọc lời nói của Cá Con với
Tôm Càng cần thể hiện được sự tự hào của Cá
Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và Cá Con
gặp nguy hiểm các em cần đọc với giọng hơi
nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng Cần ngắt giọng
chính xác ở các dấu câu
-Lớp lắng nghe đọc mẫù, đọc thầm
- HS mỗi em đọc một câu cho đến hết bài
- óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…
- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Tiếp nối đọc
- Bài này có 4 đoạn
-Đoạn 1 : Một hôm có loài ở biển cả -Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con Tôm Càng thấy vậy phục lăn
-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi
-Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên ).
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )
-Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớt có ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi ( Quan sát vật mẫu hoặc tranh chiếc mái chèo )
- Dùng để điều khiển hưởng chuyển động ( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câu này
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm Càng vội búng càng vọt
Trang 6- Gọi một em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai , hồ
hởi , khi thoát qua tai nạn
-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu đến hết *
Luyện đọc trong nhóm :
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 của bài
Tiết 2
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy sông ?
- Khi đoọTom càng đã gặp một con vật có hình
dáng như thế nào ?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra sao ?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con?
-Tôm Càng có thái độ như thế nào đối với Cá Con
?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta cùng
tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra
-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng khen ?
*GV kết luận:Tôm Càng rất thông minh nhanh
nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo
lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm Càng
tới , / xô bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
-Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướng dẫn
-HS đọc
- HS luyện đọc
- Nhóm thi đọc
- HS đọc
- Một em đọc đoạn 1, 2 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằng lời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vút cái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại
- Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏ ngầu
- Tôm Càng búng càng ,vọt tới xô bạn vào một ngách đá nho.û
- Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng
Trang 7cứu Cá Con
3 Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới:
Sông Hưong
cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con trước lớp
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Thứ ba
THỂ DỤC
ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB - TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN“
I Mục tiêu :
-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
-Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yc biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động nhanh nhẹn
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ các vạch để tập bài RLTTCB
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Thời
gian Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của trò
(15’)
(15’)
1 Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông ,vai ,
xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển
chung mỗi động tác
2 lần x 8 nhịp
- Kiểm tra bài cũ , theo đội hình hàng ngang hoặc
vòng tròn
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 1 - 2
lần 15m
- Đội hình tập như các bài trước đã học GV hoặc
cán sự lớp điều khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 2 lần
10 m
- Đi kiễng chân hai tay chống hông 2 lần 10 -
15 m
- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3 lần
18 - 20 m
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Trang 8(5’)
-Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất phát , mỗi
đợt chạy xong vòng sang hai bên đi thường về tập
hợp ở cuối hàng chờ lần tập tiếp theo GV và lớp
nhận xét , nếu cần Gv có thể làm mẫu và giải
thích thêm để HS nắm được động tác sau đó cho
HS chạy lần 2
-Trò chơi : “ Kết bạn “ 2 - 3 lần
- GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu và nhắc lại
cách chơi sau đó cho một số em thực hiện , GV
nhận xét giải thích thêm cho tất cả các em đều
nắm chắc cách chơi
3.Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát : 2 phút do cán
sự lớp điều khiển
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả lỏng (
6 - 10 lần )
- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : “ Tự chọn “
-Giáo viên hệ thống bài học
- HS thực hiện
-HS thực hiện
Kể chuyện THI GHKII (TV đọc)
TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA
I Mục tiêu :
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II Chuẩn bị :
- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập và cả lớp
làm bảng con
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: Tìm số bị chia
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm số bị chia
chưa biết trong phép chia qua bài: “ Tìm số bị
3 học sinh lên điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích hợp:
a- Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8………
b- Nam đi từ nhà đến trường hết 15……… c- Em làm bài kiểm tra trong 35…………
Trang 9chia “
b) Khai thác bài :
*Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông theo hàng như
sách giáo khoa
- Nêu : Có 6 hình vuông xếp thành hai hàng
Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình
vuông trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và kết
quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên các gọi
các thành phần và kết quả phép tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông được
xếp thành hai hàng Hỏi 2 hàng có mấy hình
vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình
vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
* Quan hệ giữ phép nhân và phép chia :
-Yc HS đọc lại hai phép tính vừa lập được
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là gì ?
- Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì ?
- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị chia bằng
thương nhân với số chia ( hay bằng tích của
thương và số chia )
* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu HS đọc
phép tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép tính chia này
ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó trình bày bài
mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép chia ta làm
như thế nào ?
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia 2 là số chia 3 là thương
6 : 2 = 3
- Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân 3 x 2 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
- x chia 2 bằng 5
- x là số bị chia
- Ta lấy thương ( 5 ) nhân với số chia ( 2 )
- Nêu : x = 5 x 2
- x bằng 10
- Hai em đọc lại bài toán
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc Số bị chia Số chia Thương
Trang 10-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc trên
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay kết quả
của 2 x 3 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép
chia và tìm thành phần chưa biết trong phép
chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Có thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x 3 là
6 vì 2 và 3 là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2 còn 6 là số bị chia trong phép chia này
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x : 3 = 6 x : 5 = 3
x = 6 x 3 x = 3 x 5
x = 18 x = 15
- Hai em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi
em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo
-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Bài giải Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
MĨ THUẬT
VẼ TRANH ĐỀ TÀI CON VẬT (VẬT NUƠI)
I Mục tiêu.
Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật nuơi quen thuộc
Biết cách vẽ con vật
Vẽ được con vật đơn giản theo ý thích
HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp
BVMT: Biết cách bảo vệ con vật nuơi.
II Chuẩn bị.