1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 29 - Trường Tiểu học Tây Thành

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét ghi điểm 3 Bài mới a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả bài: Những quả đào - Ghi tựa bài - Nhắc lại b Hướng dẫn tập chép * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính tả - HS [r]

Trang 1

TUẦN 29

Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2013

I) Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II) Đồ dùng dạy học

- SGK

III) Hoạt động dạy học

Tiết 1

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả đào”

Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn nhỏ trong

truyện được ông mình cho những quả đào rất ngon

đã dùng những quả đào đó như thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho các

cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn đào có

ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao không

nói gì, cảm động phấn khởi Việt có tấm lòng nhân

hậu Giọng Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu; Vân:

ngây thơ; Giọng Việt: lúng túng, rụt rè

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận xét,

tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải nghĩa

các từ ở mục chú giải Giải thích thêm các từ: nhân

- Hát vui

- Cây dừa

- HTL bài thơ, trả lời câu hỏi

- Phát biểu

- Phát biểu

- Nhắc lại

- Luyện đọc từ khó

Trang 2

hậu( thương người đối xử có tình nghĩa với mọi

người)

+ GV giải nghĩa từ

+ Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn,

thân phình ra, đáy thót lại)

+ Hài lòng: (vừa ý, ưng ý)

+ Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì)

+ Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

Tiết 2

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những

quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D) Luyện đọc lại

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi người

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm

- Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt đào trồng vào một cái Vò

- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm

- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn

và về

- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

- Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu

vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

- Phát biểu

- Thi đọc theo vai

- Nhắc lại

- Phát biểu

Trang 3

TOÁN: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I) Mục tiêu

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Các bài tập cần làm: bài 1, 2( a), 3 Bài 2( b, c) dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Bộ toán thực hành GV + HS

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 3

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

103 < 107 109 > 106

105 > 101 104 < 108

3) Bài mới

a) Giới thiệu đọc và viết số từ 111 đến 200

- Làm việc cả lớp

- Học tiếp các số và trình bày bảng như SGK

Trăm Chục Đơn

vị

Viết số

Đọc số 1

1

1

1

1 1 1 1

1 2 3 4

111 112 113 114

- Một trăm mười một

- Một trăm mười hai

- Một trăm mười ba

- Một trăm mười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết cần điền

chữ số thích hợp nào, viết số điền vào ô trống

- HS nêu cách đọc

* Viết và đọc số 112

- Hướng dẫn HS làm việc như số 111 các số còn lại

trong bảng Làm việc cá nhân

+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm) các HCN(

- Hát vui

- Các số từ 101 đến 110

- Làm bài tập bảng lớp

- Một trăm mười một

Trang 4

chục) và đơn vị( ô vuông) để được hình ảnh trực quan

của số đã cho

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số 132, 142,

121, 172 Nhận xét sửa sai

b) Thực hành

* Bài 1: Viết( theo mẫu) HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em làm tương tự như bài mẫu

- HS làm bài tập theo nhóm HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

111 Một trăm mười một

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi bốn

181 Một trăm tám mươi mốt

195 Một trăm chín mươi lăm

* Bài 2: Số?

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu trong các

tia số HS làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

111 113 115 117 119

| | | | | | | | | |

112 114 116 118 120

121 123 125 127 129

| | | | | | | | | |

122 124 126 128 130

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách làm HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

123 < 124 120 < 152

129 > 120 186 = 186

126 > 122 135 > 125

136 = 136 148 > 128

155 < 158 199 < 200

4) Củng cố HS nhắc lại tựa bài

HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như phần bài

học GDHS:So sánh các số cẩn thận để điền dấu cho

đúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài Xem bài mới

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

- Đọc yêu cầu

- Nêu cách làm

- Làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhắc tựa bài

- Chơi trò chơi

Trang 5

Sáng thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2013

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I) Mục tiêu

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

* GD KNS:

- Kĩ năng quan s1t, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn.

- Phát triển các kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh các loài vật sống dưới nước

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy kể tên các loài vật sống trên cạn?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH

bài: Một số loài vật sống dưới nước

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Làm việc SGK

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình SGK và trả câu hỏi:

+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con

vật trong hình vẽ

- HS thảo luận theo câu hỏi:

+ Con nào sống ở nước ngọt con nào sống ở

nước mặn?

- HS thảo luận

- HS trình bày

- Nhận xét ghi bảng

1 cua 4 trai (nước ngọt)

2 cá vàng 5 Tôm ( nước ngọt)

3 cá quả 6 cá mập

- Ở trên cùng bên trái trong sách (phía trên

bên phải là cá ngừ, sò, ốc, tôm … ) phía dưới

bên trái là đôi cá ngựa

- Nhận xét bổ sung

- Giới thiệu: các hình ở trang 60 là các con vật

- Hát vui

- Một số loài vật sống trên cạn

- Kể tên

- Nhắc lại

- Quan sát

- Thảo luận

- Thảo luận

- Trình bày

Trang 6

sống ở nước ngọt và trang 61 là các con vật

sống ở nước mặn

=> Kết luận: có rất nhiều loài vật sống dưới

nước, trong đó có những loài vật sống ở nước

ngọt (ao, hồ, sông) Có những loài vật sống ở

nước mặn (biển) Muốn cho các loài vật sống

dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta

cần giữ sạch nguồn nước

* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con

vật sống dưới nước mà HS sưu tầm

- Chia lớp thành 3 nhóm

- HS đem tranh ảnh đã sưu tầm để cùng quan

sát và phân loại

+ Loài vật sống ở nước ngọt

+ Loài vật sống ở nước mặn

- HS báo cáo

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi tiếp sức ghi tên các loài vật sống dưới

nước

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: các loài vật sống ở dưới nước đều có

ích cho con người, cần phải bảo vệ chúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Thảo luận

- Báo cáo

- Nhắc tựa bài

- Thi tiếp sức

Trang 7

THỦ CÔNG: LÀM VÒNG ĐEO TAY (T1)

I) Mục tiêu

- Biết cách làm vòng đeo tay

- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán( nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp có thể chưa phẳng, chưa đều

- HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay có màu sắc đẹp

II) Đồ dùng dạy học

- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

- Quy trình làm vòng đeo tay

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- KT sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ

công bài: Làm vòng đeo tay

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Giới thiệu vòng đeo tay bằng giấy và hỏi:

+ Vòng đeo tay được làm bằng gì?

+ Có giấy màu gì?

- Gợi ý: Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo

tay phải nối các nan giấy lại

* Hướng dẫn mẫu

- Bước 1: Cắt thành các nan giấy

+ Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt

thành các nan giấy rộng 1 ô

- Bước 2: Dán nối các nan giấy

Dán nối các nan giấy cùng màu thành một

nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1 ô, làm 2 nan

như vậy

- Bước 3: Gấp các nan giấy

+ Dán đầu của 2 nan như (H1) gấp nan dọc đè

nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan (H2)

Sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc như

(H3)

+ Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến

- Hát vui

- Nhắc lại

- Quan sát

- Bằng giấy

- Màu vàng và màu xanh

Trang 8

hết nan giấy Dán phần cuối của 2 nan lại được

sợi dây dài( H4)

- Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

+ Dán hai đầu sợi dây vừa gấp, được vòng

đeo tay bằng giấy (H5)

- HS tập làm vòng đeo tay bằng giấy

- Quan sát giúp đỡ HS

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: yêu thích sản phẩm của mình và giữ

vệ sinh chung

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập làm vòng đeo tay

- Chuẩn bị đủ giấy thủ công để tiết sau thực

hành

- Tập làm vòng đeo tay

- Nhắc tựa bài

Trang 9

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN ĐỌC: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU

1 Rèn Kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

II CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:

1/ Luyện đọc

- GV Hướng dẫn HS luyện đọc

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từng đoạn

- LĐ trong nhóm

- GV theo dõi hướng dẫn những HS phát

âm sai, đọc còn chậm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

2/ Củng cố - Dặn dò:

- 1 em đọc lại cả bài

- Nhắc nhở các em về nhà đọc lại

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm

4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

Trang 10

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ: CÂY DỪA

I MỤC TIÊU:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp 8 dòng thơ đầu trong bài thơ Cây dừa

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x; in/inh.

- Củng cố cách viết hoa tên riêng của địa danh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Luyện viết từ khó vào bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

- Chấm, sửa bài

- GV nhận xét

- GV đọc bài chính tả

 Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2

nhóm, yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức

- Tổng kết trò chơi

- Cho HS đọc các từ tìm được

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên riêng?

- Tên riêng phải viết ntn?

- Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng trong

bài cho đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

 Củng cố – Dặn dò:

- Nhắc nhở HS nhớ quy tắc viết hoa tên riêng

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc lại

- HS tự đọc lại bài chính tả đã viết

- Viết những tiếng khó vào BC

- Nhóm đôi đổi bảng kiểm tra

- Nhận xét

- HS viết bài

- Nhóm đôi đổi vở kiểm tra

- Đọc đề bài

Tên cây bắt

đầu bằng s

Tên cây bắt

đầu bằng x sắn, sim, sung,

si, sen, súng, sâm, sấu, sậy,

xoan, xà cừ, xà

nu, xương

rồng, …

- Đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên.

- Tên riêng phải viết hoa

-2 HS lên bảng viết lại, HS dưới lớp viết BC

- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Trang 11

Chiều thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2013

I) Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II) Đồ dùng dạy học

- SGK

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre còn có một

loại cây rất phổ biến là cây đa một loại cây thân to,

rễ chùm, toả bóng mát nên rất gần gũi với trẻ em

Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy cây đa gắn bó

với trẻ em ở làng quê như thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng

những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót vót, nổi

lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn sóng, lững

thững, lan giữa

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính, không

xuể, cột đình, chót vót, rễ cây, quái lạ, li kì, tưởng

chừng, gẩy lên, ánh chiều Kết hợp giải nghĩa các từ

ở mục chú giải

+ GV giải nghĩa từ

+ Thời thơ ấu: lúc còn là trẻ con

+ Cổ kính: cũ và có vẻ trang nghiêm

+ Chót vót: (cao) vượt lên hẳn những vật xung

- Hát vui

- Những quả đào

- Đọc bài, trả lời câu hỏi

- Phát biểu

- Quan sát

- Phát biểu

- Nhắc lại

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc từ khó

Trang 12

+ Li kì: lạ và hấp dẫn

+ Tưởng chừng: nghĩ như là, ngỡ là

+ Lững thững: (đi) chậm, từng bước một

- Đọc đoạn: chia đoạn

Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói

Đoạn 2: phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc

li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm (CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa

đã sống rất lâu?

* Câu 2: Thân cây được tả bằng những hình ảnh

nào?

- Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào?

* Câu 3: Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ phận

bằng một từ? (Dành cho HS khá giỏi)

* Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương?

- Chốt lại ý của bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê

hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

d) Luyện đọc lại

- HS thi đọc lại bài

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả với

quê hương như thế nào?

- GDHS: yêu quê hương và chăm chỉ học để giúp

cho quê hương mình ngày càng giàu đẹp

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài Xem bài mới

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc ngắt nghỉ

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc

- Cây đa nghìn năm, đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây

- Là một tòa cổ kính, chín mười đứa

bé bắt tay nhau ôm không xuể

- Lớn hơn cột đình

- Chót vót giữa trời xanh

- Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ

- Thân cây rất to

- Ngọn cây rất cao

- Rễ cây ngoằn ngoèo

- Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều

- Thi đọc lại bài

- Nhắc lại

- Tác giả yêu quê hương, luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê hương

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w