1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần thứ 28

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều - Gọi học sinh đọc bài - Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả này cho thấy cây dừa rất gắn bó với cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên con người, con người cũng rất [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

THỜIGIAN MÔN HỌC TỰA BÀI DẠY

Chào cờ Tuần 28 Đạo đức Giúp đỡ người khuyết tật Tóan Kiểm tra định kì giữa học kì II

THỨ HAI

15/03/2010

Tập đọc Kho báu

Tóan Đơn vị , chục , trăm nghìn , Kể chuyện Kho báu

Chính tả Nghe viết : Kho báu

THỨ BA

16/03/2020

Tự nhiên và xã hội

Một số lồi vật sống trên cạn Tập đọc Cây dừa

Tóan So sánh các số trịn trăm

THỨ TƯ

17/03/2010

Luyện từ và câu

Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi : Để làm gì ? Dấu chấm phẩy

Tập viết Chữ hoa Y

THỨ NĂM

18/-3/2010

Tóan Các số trịn chục từ 110 đến 200 Chính tả Nghe viết : cây dừa

Tóan Các số từ 101 đến 110 Tập làm văn Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối

THƯ SÁU

19/03/ 2010

Trang 2

Thứ hai , ngày 15 tháng 3 năm 2010

MÔN: ĐẠO ĐỨC

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I Mục tiêu

-Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

-Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

+Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

II Chuẩn bị

Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận

III Các hoạt động

1/ Khởi động

- Bài cũ : Lịch sự khi đến nhà người khác

(tiết 2)

-GV hỏi HS các việc nên làm và không nên

làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho

lịch sự

-GV nhận xét

2/ Giới thiệu : Giúp đỡ người khuyết tật

3/ Hoạt động chính

 Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi

học”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi

học

Tổ chức đàm thoại:

-Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

-Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

-Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ

-Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này

-Những người như thế nào thì được gọi là

-Hát -2,3 HS trả lời

-Lớp theo dõi

Học sinh nghe

-Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học

-Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không mất buổi

-Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học

-Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

-Những người mất chân, tay,

Trang 3

người khuyết tật?

 Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

vì họ là những người thiệt thòi trong

cuộc sống Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ

vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm

những việc nên làm và không nên làm đối với

người khuyết tật

-Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS

trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau

lên bảng

+Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện

của mình mà các em làm những việc giúp đỡ

người tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh,

thờ ơ, chế giễu người tàn tật

4 Củng cố

-Những người như thế nào thì được gọi là

người khuyết tật?

5 Nhận xét – dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…

-Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm

-Trình bày kết quả thảo luận

-Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…

*******************************

TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)

***********************

TẬP ĐỌC KHO BÁU

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

-Hiểu ND : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các CH 1,2,3,5)

+ HS khá, giỏi trả lời được CH 4

II Chuẩn bị

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

Trang 4

III Các hoạt động

1/ Khởi động

- Bài cũ :

2/ Giới thiệu : Kho báu

3/ Hoạt động chính

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn

- Đọc nối tiếp câu + từ khĩ đọc

- Đọc nối tiếp đoạn + từ khĩ hiểu

Thi đọc

-Tổ chức cho các nhĩm thi đọc

-Cả lớp và GV nhận xét

Cả lớp đọc đồng thanh

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

TIẾT 2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-HS đọc thầm bài và TLCH trong SGK

-Tìm những hình ảnh nĩi lên sự cần cù, chịu

khĩ của vợ chồng người nơng dân

-Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều

gì?

-Tính nết của hai con trai của họ ntn?

-Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua

của hai ơng bà?

-Trước khi mất, người cha cho các con biết

điều gì?

-Hát

-Hai người đàn ơng đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất

-Theo dõi và đọc thầm theo

- Học sinh đọc nối tiếp theo bàn

- Học sinh đọc nối tiếp theo bàn

- Nhĩm thi

- Nhận xét

HS đọc bài và TLCH

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ khơng cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay

-Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hồng

-Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

-Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

-Người cho dặn: Ruộng nhà cĩ một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

Trang 5

-Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

-Kết quả ra sao ?

-Gọi HS đọc câu hỏi 4

-Treo bảng phụ cĩ 3 phương án trả lời

-Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhĩm cho HS

thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới

để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

-Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được

là gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì?

4 Củng cố

-Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được

là gì?

5 Nhận xét – dặn dị

-Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

-Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa

-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

-HS đọc thầm

1/ Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2/ Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

3/ Vì hai anh em trồng lúa giỏi

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ cĩ cuộc sống ấm

no, hạnh phúc

Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ cĩ chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

*****************************************************

Thứ ba , ngày 16 tháng 3 năm 2010

TỐN

ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

I Mục tiêu

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

-Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm

+BT cần làm : BT1; BT2

II Chuẩn bị

- 10 hình vuơng biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm

- 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Cĩ vạch chia thành 10 ơ

- Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, cĩ thể gắn lên bảng cho HS quan sát

III Các hoạt động

1/ Khởi động

- Bài cũ : : Luyện tập chung.

2 HS lên bảng sửa bài

Bài giải

Số HS trong mỗi nhĩm là:

Trang 6

- Gọi HS sửa bài 3

-2/ Giới thiệu : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM,

NGHÌN

3/ Hoạt động chính

 Hoạt động 1: On tập về đơn vị, chục và t răm.

-Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?

-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài

học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị

tương tự như trên

-10 đơn vị còn gọi là gì?

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục

và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10

chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị

-10 chục bằng mấy trăm?

-Viết lên bảng 10 chục = 100

 Giới thiệu 1 nghìn.

a Giới thiệu số tròn trăm.

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và

hỏi: Có mấy trăm

-Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí

gắn hình vuông biểu diễn 100

-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có

mấy trăm

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm

-Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta

dùng số 2 trăm, viết 200

-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300, 400,

-Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?

-Những số này được gọi là những số tròn trăm

b Giới thiệu 1000.

-Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy

trăm?

-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn

-Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn

-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000

-HS đọc và viết số 1000

-1 chục bằng mấy đơn vị?

-1 trăm bằng mấy chục?

-1 nghìn bằng mấy trăm?

-Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị

và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số: 3 học sinh

-Số 100

-Có 1 đơn vị

-Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị -10 đơn vị còn gọi là 1 chục

-1 chục bằng 10 đơn vị

- HS nêu: 1 chục = 10; 2 chục = 20; 10 chục = 100

-10 chục bằng 1 trăm

- 1 trăm

-Viết số 100

-Có 1 trăm

-1,2 HS lên bảng viết

-HS viết vào bảng con: 200

-Đọc và viết các số từ 300 đến 900

-Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng

-Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn -HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau

-1 chục bằng 10 đơn vị

-1 trăm bằng 10 chục

-1 nghìn bằng 10 trăm

-Đọc và viết số theo hình biểu diễn

-Thực hành làm việc cá nhân theo

Trang 7

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.

a Đọc và viết số.

-GV gắn hình vuơng biểu diễn 1 số đơn vị, một

số chục, các số trịn trăm bất kì lên bảng, sau đĩ

gọi HS lên bảng đọc và viết số tương ứng

b Chọn hình phù hợp với số.

-GV đọc 1 số chục hoặc trịn trăm bất kì, yêu cầu

HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số

ơ vuơng tương ứng với số mà GV đọc

4 Củng cố

5 Nhận xét – dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Dặn dị

hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả

*****************

MƠN: KỂ CHUYỆN

KHO BÁU

I Mục tiêu

-Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)

+HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị

Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện

III Các hoạt động

1/ Khởi động

- Bài cũ :

2/ Giới thiệu :

3/ Hoạt động chính

Trong giờ kể chuyện hơm nay lớp mình sẽ kể lại

câu chuyện Kho báu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

+Bước 1: Kể trong nhĩm

-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng

phụ

-Chia nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm kể một đoạn

theo gợi ý

+Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhĩm cử đại diện lên kể

-Tổ chức cho HS kể 2 vịng

-Yêu cầu các nhĩm nhận xét, bổ sung khi bạn

-Hát

-Cả lớp

-Kể lại trong nhĩm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

-Mỗi HS trình bày 1 đoạn

-3 HS tham gia kể

-Nhận xét bạn kể

Trang 8

-Tuyên dương các nhĩm HS kể tốt

-Khi HS lúng túng GV cĩ thể gợi ý từng đoạn

Ví dụ:

+Đoạn 1

-Nội dung đoạn 1 nĩi gì?

-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?

-Hai vợ chồng đã làm việc khơng lúc nào ngơi

tay ntn?

-Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

-Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại tồn bộ câu chuyện

-Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện

-Gọi các nhĩm lên thi kể

-Chọn nhĩm kể hay nhất

-Gọi HS kể tồn bộ câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét

4 Củng cố

- Gọi học sinh kể lại chuyện

- Nhận xét – cho điểm

5 Nhận xét – dặn dị

-Nhận xét giờ học

-Dặn dị

-Hai vợ chồng chăm chỉ

-Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời -Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ khơng lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, khơng để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hồng

-Mỗi HS kể lại một đoạn

-Mỗi nhĩm 3 HS lên thi kể Mỗi

HS kể 1 đoạn

-1 đến 2 HS kể lại tồn bộ câu chuyện

*************************

MƠN: CHÍNH TẢ

KHO BÁU

I Mục tiêu

-Nghe – Viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Làm được BT2; BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

III Các hoạt động

1/ Khởi động

- Bài cũ :

-Hát

Trang 9

3 Bài mới

Giới thiệu: Giờ Chính tả hơm nay các em sẽ

viết một đoạn trong bài Kho báu và làm các bài

tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép

-Đọc đoạn văn cần chép

-Nội dung của đoạn văn là gì?

-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn cĩ mấy câu?

-Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khĩ

-Yêu cầu HS viết bảng con từ khó : cuốc

bẫm, trở về, gà gáy.

-Cho HS đọc từ khó

d) Chép bài

e) Sốt lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

+Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa

-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền

đúng

+Bài 3b

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức

Mỗi HS của 1 nhĩm lên điền 1 từ sau đĩ về chỗ

đưa phấn cho bạn khác Nhĩm nào xong trước

và đúng thì thắng cuộc

-1 HS đọc Lớp theo dõi

-Nĩi về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nơng dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-3 câu

-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng -Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu

-Cả lớp

-HS đọc cá nhân, đồng thanh

-Lớp chép bài vào vở

-1 HS đọc

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào vở.

- voi huơ vịi; mùa màng thuơ nhỏ; chanh chua.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

-1 HS

- 2 nhĩm thi điền

Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà khơng tựa ngã kềnh ngay

ra

Tị vị mà nuơi con nhện

Trang 10

-Tổng kết trị chơi, tuyên dương nhĩm thắng

cuộc

4 Củng cố

Gọi học sinh viết lại từ đã viết sai

5 Nhận xét – dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

Đến khi nĩ lớn, nĩ quện nhau đi

Tị vị ngồi khĩc tỉ ti

Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

- Học sinh viết lại

MƠN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

MỘT SỐ LỒI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu

-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người

+Kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nươi trong nhà

II Chuẩn bị

Ảnh minh họa trong SGK Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn Phiếu trị chơi Giấy khổ to, bút viết bảng

III Các hoạt động

1/ Khởi động

- Bài cũ :

-Lồi vật sống ở đâu

2/ Giới thiệu : -Động vật sống ở khắp mọi nơi

như trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên

khơng Cĩ thể nĩi động vật sống trên mặt đất

chiếm số lượng nhiều nhất Chúng rất đa dạng và

phong phú Hơm nay, cơ cùng các em tìm hiểu về

lồi vật này qua bài Một số lồi vật sống trên

cạn.

3/ Hoạt động chính

 Hoạt động1: Làm việc với tranh ảnh trong

SGK

-Yêu cầu: Các nhĩm hãy thảo luận các vấn đề

sau:

1 Nêu tên con vật trong tranh

2 Cho biết chúng sống ở đâu?

-Hát

-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

-HS quan sát, thảo luận trong nhĩm

+ Hình 1: Con lạc đà, sống ở sa mạc Chúng ăn cỏ và được nuơi trong vườn thú

+ Hình 2: Con bị, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và được nuơi trong gia đình

+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng

cỏ Chúng ăn cỏ và sống hoang dại + Hình 4: Con chĩ Chúng ăn xương, thịt và nuơi trong nhà

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w