1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học lớp 5 - Tuần thứ 12

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1:- HS đọc yêu cầu bài – tìm quan hệ từ trong đoạn trích và suy nghĩ tìm QHT nối những từ ngữ nào trong câu làm bài vào vở bài tập , một em lên laøm baûng phuï.. - HS phát biểu chữa [r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2011 Tiết 1: CHÀO CỜ

Sinh hoạt ngoài trời.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: TẬP ĐỌC

MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể

hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả

- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câu văn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu tả ngăn.

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từø ngữ trong bài.

- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong

gia đình, môi trường xung quanh em.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn văn đọc diễn cảm và ghi sẵn từ cần luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tiếng vọng và trả lời câu hỏi cuối bài.

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng

a) Luyện đọc:

- Gọi một HS khá đọc bài, GV nêu nội dung bài

- HS đọc nối tiếp đoạn (3 đoạn) kết hợp luyện đọc từ khó lên bảng (HS đọc từ và nêu điểm cần lưu ý khi đọc)

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc chú giải SGK.

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc bài.

b) Tìm hiểu bài.

HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.

? Thảo quả báo hiệu vào

mùa bằng cách nào?

Đoạn 1

? Cách dùng từ, đặt câu ở

đoạn đầu có gì đáng chú

ý?

bằng mùi thơm đặc biệt quyến rủ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng về cũng thơm.

Từ hương và thơm lặp lại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả Câu hai dài có những từ như lướt thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi tả cảm giác hương thơm lan toả kéo dài Các câu Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm, rất ngắn lại lặp lại từ thơm như tả một người đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian

GV: Thảo quả vào mùa toả mùi thơm lan rộng trong không gian.

? Tìm những chi tiết cho Qua một năm, thảo quả đã thành cây, cao tới bụng Ngày soạn

30/10/2011

Trang 2

thấy thảo quả phát triển

rất nhanh?

(đoạn hai)

người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian.

GV: thảo quả là một loài cây dễ trồng và phát triển rất nhanh.

? Hoa thảo quả nảy ra ở

đâu? (đoạn 3)

? Khi thảo quả chín rừng

có những nét gì đẹp ?

nảy dưới gốc cây.

Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng, rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.

GV: Khi thảo quả chín rừng trở nên đẹp hơn và vui hơn

HS tìm nội dung của bài , GV nhận xét bổ sung ghi bảng

Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với sự sinh sôi

phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn như đầu bài.

- Gắn đoạn 1 đã ghi sẵn lên bảng hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS luyện đọc

- HS đọc thi diễn cảm

C Củng cố: HS nhắc lại nội dung của bài.

D Dặn dò: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Hành trình của bầy ong

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: TOÁN

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 100,

I I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000.

2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học

vào thực tế cuộc sống để tính toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- 4 Bảng phụ cho HS thi làm bài nhanh (bài 1)

- Bảng phụ cho HS giải bài tập 3.

- Bảng phụ ghi quy tắc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.

- HS thực hiện vào bảng 2 phép tính câu c và d của bài tập 2 tiết toán trước.

B Dạy bài mới:

1 Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

Trang 3

a) Ví dụ 1: 27,867 x 10 = ?

? HS nhận xét Các chữ số và vị trí

dấu phẩy của thừa số được nhân

với 10, với các chữ sốvà dấu phẩy

ở tích ở tích và

b) Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ?

Thực hiện như ví dụ 1

c) Quy tắc:

? Vậy muốn nhân một số thập phân

với 10, 100, 1000, ta làm như

thế nào cho nhanh?

HS thực hiện phép tính vào bảng 27,867 x 10 = 278,67 Các chữ ở tích số vẫn giữ nguyên như thừa số còn dấu phẩy được lùi sang phải một chữ số.

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang phải 1,2,3, chữ số.

GV gắn quy tắc lên bảng – HS đọc lại quy tắc.

2 Thực hành:

Bài 1: Chia lớp thành 4 nhóm thi làm nhanh bài tập

a) 1,4 x 10 = 14

2,1 x 100 = 210

7,2 x 1000 = 7200

b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320

c) 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894

Bài 2: Viết các số đo sau dưới

dạng cm, (Một em đọc lại bảng

đơn vị đo độ dài và nêu mối qan

hệ giữa các đơn vị đo)

HS làm bài vào giấy nháp

10,4 dm = 104 cm 12,6 m = 1260 cm

0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm

Bài 3: HS đọc bài nêu tóm tắt và cách

giải

HS làm bài vào vở một em làm bài vào

bảng ép.

Gắn bảng ép chữa bài Gv chấm một số

bài.

Bài giải:

10 lít dầu hỏa cân nặng :

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu cân nặnglà:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số : 9,3 kg

C Củng cố: HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,

D Dặn dò: Về nhà học thuộc quy tắc và vận dụng tốt cách nhân để thực hiện nhân nhẩm.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: MĨ THUẬT

Giáo viên bộ môn giảng dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5: HÁT NHẠC

Giáo viên bộ môn giảng dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ 3 ngày 01 tháng 11 năm 2011

Trang 4

Tiết 1: TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000.

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên

nhanh, chính xác, nhân nhẩm nhanh.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học

vào cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hai bảng phụ ghi bài tập 1.

- Bảng phụ cho HS giải bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu quy tắc nhân một thập phân với 1 số thập phân.

- HS nêu quy tắc nhân một thập phân với 10, 100, 1000,

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu, mục đích tiết học.

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: a) HS tự làm bài sau đó chia lớp làm 2 đội; mỗi đội tự chọn 6 bạn tham gia

điền nhanh kết quả vào bảng.

1,48 x 10 =14,8

15,5 x 10 = 155 5,12 x 100 = 512 0,9 x 100 = 90 2,571 x 1000 = 2571 0,1 x 1000 = 100

b) HS ghi số vào giấy nháp.

Tích là 80,5 phải nhân với 10

Tích là 805 phải nhân với 100

Tích là 8050 phải nhân với 1000

Tích là 80500 phải nhân với 10000

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- HS làm bài vào bảng a) 384,50 b) 10080,0 c)512,80 d) 49284,00

Bài 3: - HS đọc đề bài nêu tóm tắt

GV ghi bảng.

- HS nêu cách làm và giải bài vào

vở, một em làm bài vào bảng phụ.

- Gắn bảng phụ chữa bài.

Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết:

2,5 x X < 7

- Tính số km đi trong 3 giờ đầu.

- Tính số km đi trong 4 giờ sau.

- Từ đó tính cả quảng đương ô tô đã đi.

Bài giải:

Số km đi trong 3 giờ đầu là:

10,8 x 3 = 32,4 (km) Số km đi trong 4 giờ sau là:

9,52 x 4 = 38,08 (km) Số km cả quảng đương ô tô đã đilà:

32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km

2,5 x 2 = 5 (chọn) 2,5 x 3 = 7,5 (loại)

Trang 5

HS nêu điều kiện để 2,5 x X < 7

Hướng dẫn HS thử chọn

HS ghi kết quả vào giấy nháp.

Vậy, X = 2

C Củng cố: HS nhắc lại cách thực hiện nhân một thập phân với 1 số thập phân, nhân một thập phân với 10, 100, 1000,

D Dặn dò: Chú ý vận dụng tốt quy tắc để tính nhanh.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: LỊCH SỬ

VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở

nước ta sau Cách mạng tháng 8, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- HS biết được tình thế nước ta sau Cách mạng tháng tám năm 1945 “Nghìn cân treo sợi tóc”

- Biết được nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế

“Nghìn cân treo sợi tóc” đó như thế nào.

- HS có ý thức tôn trọng và tự hào về lịch sử Việt nam.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình SGK phóng to.

- Tư liệu về diệt giặc đói, diệt giặc giốt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: HS nêu một số sự kiện lịch sử đã học từ đầu năm.

B Dạy bài mới:

1.Tình hình nước ta sau Cách mạng táng tám năm 1945: (Nhóm)

GV giao nhiệm vụ học tập cho từng nhóm cho các nhóm

HS đọc từ “ Cách mạng thành công nghìn cân treo sợi tóc.

? Nêu những khó khăn của nước ta

sau Cách mạng tháng tám 1945? Phải đối đầu với các thế lực phản động; lũ lụt, hạn hán; nạn đói; nhân dân chiếm 90%

không biết chữ => Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.

GV KL: Tình hình nước ta sau Cách mạng táng tám năm 1945 hết sức khó khăn, (đói

và giốt được coi như giặc vì nó cũng làm cho đất nước nghèo đi)có thể nói là tình thế

“nghìn cân treo sợi tóc”.

2 Cách giải quyết khó khăn:

HS đọc phần bài còn lại, thảo luận nhóm :

Trang 6

? Đảng và Bác Hồ đã

lãnh đạo nhân dân ta

chống lại lũ lụt,

chống giặc đói; giặc

giốt, giặc ngoại xâm

như thế nào?

+ Chống lũ lụt, hạn hán.

+ Chống giặc đói

+ chống gặc giốt.

+ Chống giặc ngoại xâm và giữ

an ninh đất nước.

+ đắp lại đê điều

+ Kêu gọi “lập hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm”, “Không một tấc đất bỏ hoang”, “ tấc đất, tấc vàng”, dân nghèo được chia ruộng,

+ Phong trào xoá nạn mù chữ được phát động, trường học được mở thêm trẻ

em nghèo được cắp sách đến trường, mở lớp bình dân học vụ.

+ Góp “Quỹ độc lập”;“Quỹ đảm phụ quốc phòng “; “Tuần lễ vàng”

+ Khôn khéo ngoại giao, nhân nhượng với Pháp, tăng cường lực lượng chuẩn bị kháng chiến lâu dài

GV: Trong một thời gian ngắn Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta vượt qua

tình thế hiểm nghèo.

3 Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

? Nêu ý nghĩa của nhân dân ta

vượt qua tình thế “nghìn cân treo

sợi tóc”

? Chỉ trong một thời gian ngắn,

nhân dân ta làm được những việc

phi thường, hiện thực ấy chứng tỏ

điều gì?

? Khi lãnh đạo cách mạng vượt

qua cơn hiểm nghèo, uy tín của

Chính phủ vàBác Hồ ra sao?

Nhân dân không còn cảnh đói, dốt có thể tập trung vào kháng chiến và xây dựng đất nước.

Nhân dân ta có một truyền thống yêu nước, thương nòi.

càng được nâng cao, nhân dân tin tưởng vào Chính phủ và Bác Hồ

* Hoạt động 5: (làm việc cá nhân )

HS quan sát và nhận xét ảnh tư liệu

GV: Qua các ảnh tư liệu cho thấy tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta và

đồng thời cho thấy Đảng và Bác Hồ rất quan tâm đến đời sống nhân dân và đất nước.

* Hoạt động5: (làm việc cả lớp)

C Củng cố: HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK

D Dặn dò: học bài và tìm hiểu thêm về nội dung bài

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường.”

Trang 7

2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ

phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo

vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

 Tranh ảnh về khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên và bảng phụ thể hiện BT 1.

 Bút dạ và bảng ép nhỏ từ điển liên quan đến bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: HS nhắc kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3 tiết trước

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: - Từng cặp HS trao đổi, thực hiện yêu cầu bài tập.

- Các nhóm phân biệt nghĩa trong các cụm từ câu a và nối câu b (vào vở bài tập) một em nối ở bảng lớp bài tập 1.

- GV chốt lại ý đúng:

* Ý a: Phân biệt nghĩa các cụm từ.

+ Khu dân cư : Khu vực dành cho nhân dân ăn, ở và sinh hoạt.

+ khu sản xuất khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp,

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ gìn giữ lâu dài

* Ý b: Nối đúng :

sinh vật Quan hệ giữa sinh vật ( kể cả người) với

môi trường xung quanh

vật, thực vật, vi sinh vật,

có thể quan sát được

Bài tập 2: Hoạt động nhóm.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- Các nhóm thi ghép từ Trong 5

phút nhóm nào ghép được nhiều

thì nhóm đó được tuyên dương.

bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn, thực hiện được, giữ gìn được.

bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt bảo toàn; giữ cho nguyên vẹn, không để mất mát bảo tàng: cất giừ tài liệu, hiện vật có ý nghĩa liïch sử

bảo tồn : giữ lại không để cho mất đi bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn.

Bài tập 3: HS đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập

- HS tìm từ thay thế ghi vào giấy nháp

Trang 8

- GV chọn từ đúng và phân tích cho HS hiểu (từ giữ gìn hay gìn giữ)

C Củng cố: HS nhắc lại nghhĩa của một số từ.

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết: 4: KHOA HỌC

SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồ dùng làm bằng

gang, thép.

- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng.

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép.

2 Kĩ năng: - Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong

nhà.

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Sưu tầm tranh ảnh đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.

- Thông tin SGK phóng to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm và cộng của tre, mây và song?

B Dạy bài mới:

*HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

- Gang, thép đều có thành phần nào chung?

- Gang và thép khác nhau ở điểm nào?

* Làm việc cả lớp GV gọi HS trình bày kết quả, các HS khác góp ý, GV kết luận

Kết luận: - Trong tự nhiên sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.

- Sự giống nhau giữa gang và thép ( chúng đều là hợp kim của sắt và các bon.

- Sự khác nha giữa gang và thép:

+ Trong thành phần của gang có nhiều các – bon hơn thép Gang rất cứng, giòn, không dễ uốn hay kéo thành sợi

+ Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang, ngoài ra còn có một số chất khác thép có tính chất bền, dẻo, có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng cũng có loại không bị gỉ.

* GV: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt, đinh sắt, thực chất được làm bằng thép.

* HS quan sát hình 48, 49 SGK thảo luận nhóm đôi nói xem gang, thép được dùng để làm gì.

* GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả và chữa bài.

+ Thép được sử dụng:

Trang 9

Hỡnh 1: ủửụứng ray taứu hoaỷ

Hỡnh 2: lan can nhaứ ụỷ.

Hỡnh 3: Caàu (caàu Long Bieõn baộc qua soõng

Hoàng.

Hỡnh 5: dao, keựo, daõy theựp.

Hỡnh 6: Caực duùng cuù duứng ủeồ mụỷ oỏc vớt.

+ Gang ủửụùc sửỷ duùng: Hỡnh 4: Noài.

+ Keồ teõn moọt soỏ duùng cuù,ù maựy moực ủửụùc laứm tửứ gang hoaởc theựp khaực maứ baùn bieỏt + Neõu caựch baỷo quaỷn caực ủoà duứng baống gang, theựp coự trong nhaứ.

Keỏt luaọn:

- Caực hụùp kim cuỷa saựt ủửụùc duứng laứm caực ủoà duứng nhử noài, chaỷo (ủửụùc laứm baống gang); dao, keựo, caứy, cuoỏc vaứ nhieàu loaùi maựy moực, caàu (ủửụùc laứm baống theựp)

- Caàn phaỷi caồn thaọn khi sửỷ duùng caực ủoà duứng baống gang trong gia ủỡnh vỡ chuựng gioứn, deó vụừ.

- Moọt soỏ ủoà duứng baống theựp nhử caứy, cuoỏc, dao, keựo, deó bũ gổ, vỡ vaọy khi sửỷ duùng xong phaỷi rửỷa saùch vaứ caỏt nụi khoõ raựo.

C Cuỷng coỏ: HS ủoùc thoõng tin baùn caàn bieỏt SGK.

D Daởn doứ: Veà nhaứ hoùc baứi vaứ thửùc hieọn toỏt kieỏn thửực ủaừ hoùc vaứo cuoọc soỏng.

E Nhaọn xeựt giụứ hoùc:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tieỏt 5: THEÅ DUẽC

ôn 5 động tác của bài thể dục Trò chơi: “ai nhanh và khéo hơn”

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Ôn 5 động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình.

- Chơi trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chủ động chơi thể hiện đồng đội cao.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

8’

20’

1 Phần mở đầu:

- Giới thiệu bài:

- Khởi động:

2 Phần cơ bản:

* Trò chơi.

- Nêu tên trò chơi.

* Ôn 5 động tác thể dục đã học.

- Giáo viên hô cả lớp ôn lại.

- Chỉnh sửa.

- Nêu nhiệm vụ của bài

- Hít sâu, xoay các khớp.

“Ai nhanh và khéo hơn”

- Cho cả lớp chơi.

- Chơi theo cặp- Báo cáo người thắng cuộc.

- Lớp tập.

Trang 10

- Chia tổ trình diễn.

- Nhận xét, cho điểm

3 Phần kết thúc:

Thả lỏng.

- Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ Dặn về nhà tập

luyện.

- Phân lớp thành 5 tổ tập dưới sự điều khiển của các tổ.

- Thi đua giữa các tổ, tổ nào có nhiều người tập đúng đều và đẹp 5 động tác đã

học.

- Hít sâu, hát 1 bài

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thửự 4 ngaứy 02 thaựng 11 naờm 2011 Tieỏt 1: TAÄP ẹOẽC

HAỉNH TRèNH CUÛA BAÀY ONG

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực: - ẹoùc lửu loaựt dieón caỷm baứi thụ.

- Gioùng ủoùc vửứa phaỷi bieỏt ngaột nhũp thụ luùc baựt, nhaỏn gioùng nhửừng tửứ ngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷm.

- Theồ hieọn caỷm xuực phuứ hụùp qua gioùng ủoùc (yeõu meỏn, quyự troùng nhửừng phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa baày ong).

2 Kú naờng:

- Hieồu ủửụùc nhửừng tửứ ngửừ taỷ phaồm chaỏt cao quyự cuỷa baày ong caàn cuứ laứm vieọc, tỡm hoa gaõy maọt giửừ hoọ cho ngửụứi nhửừng muứa hoa ủaừ taứn phai, ủeồ laùi hửụng thụm vũ ngoùt cho ủụứi.

3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh ủửực tớnh caàn cuứ chaờm chổ trong vieọc hoùc taọp,

lao ủoọng.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC:

- Tranh minh hoaù SGK.

- Ghi saỹn tửứ khoự vaứ ủoaùn thụ ủoùc dieón caỷm leõn baỷng.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:

A Kieồm tra baứi cuừ: HS ủoùc baứi Muứa thaỷo quaỷ vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi ụỷ cuoỏi baứi

B Daùy baứi mụựi:

1 Giụựi thieọu baứi:

GV giụựi thieọu tranh aỷnh minh hoaù lieõn quan ủeỏn noọi dung baứi

2 Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi.

a) Luyeọn ủoùc:

- Moọt HS khaự gioỷi ủoùc baứi.

- HS ủoùc noỏi tieỏp theo 4 khoồ thụ trong baứi keỏt hụùp phaựt aõm tửứ khoự vaứ hửụựng daón caựch ủoùc theồ hieọn baứi.

- HS ủoùc noỏi tieỏp keỏt hụùp giaỷi nghúa tửứ ( HS ủoùc chuự giaỷi SGK)

- HS luyeọn ủoùc theo nhoựm ủoõi

b) Tỡm hieồu baứi.

Ngaứy soaùn

30/10/2011

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w