+ Đọc lại từ ứng dụng - GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh Mạc Thị Bưởi là tên riêng nên khi viết phải viế[r]
Trang 1Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,đi vượt chướng ngại vật,đi chuyển hướng phải,trái.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Trò chơi Con Cóc là cậu ông Trời.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
HS chạy một vòng trên sân tập
Trò chơi: Tìm người chỉ huy
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
Nhận xét
*Các tổ luyện tập ĐHĐN
Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh
Nhận xét
b.Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
và đi chuyển hướng phải,trái
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh
luyện tập
Nhận xét
c.Trò chCon Cóc là cậu ông Trời
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung
5p
27p 9p 2-3lần
10p
8p
4p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 2Tuần : 16 Thứ Năm
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia
- Áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu thức
2.Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tính giá trị của biểu thức ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo ) (1’)
Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của các biểu thức ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết quy tắc tính giá trị
của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV viết lên bảng : 60 + 35 : 5 và yêu cầu HS đọc
+ Các phép tính có trong biểu thức 60 + 35 : 5 là
phép tính gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 60 + 35 : 5
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 60 + 35 :
5 ta lấy 35 chia 5 trước rồi lấy 60 cộng với 7 được 75
Quy tắc : Nếu trong biểu thức có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính
nhân, chia trước, rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ
sau.
- Cho học sinh nêu quy tắc
- GV viết lên bảng : 86 – 10 x 4 và yêu cầu đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 86 – 10 x 4
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 86 – 10
x 4 ta lấy 10 nhân 4 bằng 40 trước rồi lấy 86 trừ đi 40 được
46
Hoạt động 2: thực hành ( 8’ )
- Hát
- HS đọc
- Các phép tính có trong biểu thức 60 + 35 : 5 là phép tính cộng và chia
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả
60 + 35 : 5 = 60 + 7
= 67
- Cá nhân
- HS đọc
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả
- Học sinh nêu
Trang 3Áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá
trị đúng, sai của biểu thức
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết mẫu 1 biểu thức : 172 + 10 x 2
- Giáo viên cho học sinh nêu cách làm
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm theo thứ tự :
Trước hết xác định phép tính cần thực hiện trước
Tính ra kết quả
Thực hiện tiếp phép tính còn lại
So sánh với giá trị biểu thức đã ghi trong bài để
biết đúng hay sai rồi ghi Đ hoặc S vào ô trống
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi
: “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho học sinh nêu nguyên nhân của các biểu
thức bị tính sai
- Giáo viên cho học sinh thực hiện lại các biểu thức cho
đúng
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- HS đọc
- Học sinh nêu : Muốn tính giá trị của biểu thức 172 + 10 x 2 ta lấy
10 nhân 2 bằng 20 trước rồi lấy
172 cộng 20 được 192
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Do thực hiện sai quy tắc ( tính từ trái sang phải mà không thực hiện phép nhân, chia trước, cộng, trừ sau )
- Học sinh thực hiện lại
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Có 24 bạn nam và 21 bạn nữ, các bạn đứng xếp thành 5 hàng đều nhau
- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 4Tuần : 16 Thứ Năm
Tập viết
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa M
- Viết tên riêng : Mạc Thị Bưởi bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
bằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa M, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị : GV : chữ mẫu M, tên riêng : Mạc Thị Bưởi và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1. Ổn định: ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa M, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ M trên bảng
+ Chữ M được viết mấy nét ?
+ Độ cao chữ M hoa gồm mấy li ?
- Giáo viên chốt lại, vừa nói vừa chỉ vào chữ M hoa và nói :
chữ M hoa cao 2 li rưỡi, gồm 4 nét
- Giáo viên viết chữ M, T, B hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách
viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
Chữ M hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ T, B hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Mạc Thị Bưởi
- Giáo viên giới thiệu : Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương là một
nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm trong thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã
man, chị vẫn không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
- Hát
( 18’ )
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- 4 nét: Nét cong trái, nét sổ thẳng, nét lượn phải và nét thẳng cong phải
- Độ cao chữ M hoa gồm 2 li
rưỡi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
Trang 5+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh
Mạc Thị Bưởi là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 3 chữ cái
đầu M, T, B
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Mạc Thị Bưởi 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
+ Câu tục ngữ ý nói gì ?
- Giáo viên chốt : câu tục ngữ khuyên con người phải
đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con chữ
Một, Ba
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa
M, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên : trước khi viết bài, cô sẽ cho các em tập những
động tác giúp cho các em bớt mệt mỏi và sau đó sẽ viết chữ
đẹp hơn
Viết mãi mỏi tay Ngồi mãi mỏi lưng Thể dục thế này Là hết mệt mỏi
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ M : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ T, B : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Mạc Thị Bưởi: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
i, ư, ơ cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ o
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Chữ M, B, y, h, g, l, cao 2 li rưỡi
- Chữ t cao 1 li rưỡi
- Chữ ô, â, a, m, ă, n, ê, n, o,
c, u, i cao 1 li
- Câu tục ngữ có chữ Một, Ba
được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh tập thể dục
- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi ngay ngắn thoải mái :
Lưng thẳng
Không tì ngực vào bàn
Đầu hơi cuối
Mắt cách vở 25 đến 35 cm
Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ
Hai chân để song song, thoải mái
- HS viết vở
Trang 6Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua viết câu : “ Mẹ
tròn con vuông”
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa N
Trang 7Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS có khả năng phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị.
- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương
2.Kĩ năng : HS kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đô thị.
3.Thái độ : HS thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống.
GDBVMT : HS nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê và đô thị
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 62, 63 SGK Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Hoạt động công nghiệp, thương mại
- Kể về hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang
sống
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ ) Làng quê và đô thị
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm ( 7’ )
Mục tiêu : Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa,
đường sá ở làng quê và đô thị
Phương pháp : quan sát, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm quan sát các hình trang 62, 63 SGK và thảo luận,
nêu rõ sự khác nhau giữa làng quê và đô thị
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Phong cảnh Nhiều cây cối,
ruộng vườn
Chật hẹp, ít cây cối
Nhà cửa Nhà mái ngói có
vườn cây nuôi động vật
Nhà cao tầng không có vườn cây nuôi động vật
Đường sá Đường làng, bờ
ruộng
Đường bê tông, lát gạch, đường nhựa
Hoạt động
giao thông
Chủ yếu là đi bộ, ít
xe cộ chỉ có xe bò, máy cày, xe đạp
Nhiều xe cộ, nhất là xe máy, nhiều khi tắc đường
Hoạt động sinh
sống chủ yếu
của nhân dân .
Làm ruộng, trồng rau, nuôi lợn, gà
Làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp, bán hàng
Kết luận + GDBVMT : Ở làng quê, người dân
thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi chài lưới
- Hát ( 4’ )
- Học sinh kể
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Trang 8và các nghề thủ công,…; xung quanh nhà thường có
vườn cây, chuồng trại,…; đường làng nhỏ, ít người và
xe cộ qua lại Ở đô thị, người dân thường đi làm
trong các công sở, cửa hàng, nhà máy,…; nhà ở tập
trung san sẻ đường phố có nhiều người và xe cộ đi
lại.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 7’ )
Mục tiêu : học sinh kể được tên những nghề
nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường
làm.
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm căn cứ vào kết quả thảo luận ở hoạt động 1 để
tìm ra sự khác biệt về nghề nghiệp của người dân ở
làng quê và đô thị
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Nghề nghiệp ở làng quê Nghề nghiệp ở đô thị
Trồng trọt, làm ruộng,
chăn nuôi, đánh cá, làm
các nghề thủ công …
Buôn bán, xây dựng, kĩ sư xây dựng, kĩ thuật viên …
- Giáo viên nhận xét.
Kết luận : Ở làng quê, người dân thường sống
bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi chài lưới và các
nghề thủ công,… Ở đô thị, người dân thường đi làm
trong các công sở, cửa hàng, nhà máy,….
Hoạt động 3: vẽ tranh ( 7’ )
Mục tiêu : Khắc sâu và tăng thêm hiểu biết
của học sinh về đất nước.
Phương pháp : quan sát, thực hành
Cách tiến hành :
- Giáo viên nêu chủ đề: Hãy vẽ về thành phố ( thị xã )
quê em
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh giới thiệu bất kì
một phong cảnh nào nơi em sinh sống và nghề nghiệp
đặc trưng ở làng quê mình
- Giáo viên gợi ý : Vẽ cảnh gì ? Ở đâu ? Nơi đó có
những ai, những nhân vật nào ? Con người ở đó làm
nghề gì ?
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn yêu cầu mỗi
nhóm trình bày tranh theo cách nghĩ và thảo luận của
từng nhóm
- Giáo viên chấm điểm cho các nhóm và khen nhóm
làm tốt nhất
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Học sinh tiến hành vẽ
- Học sinh trình bày về bức tranh của mình
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 33 : An toàn khi đi xe đạp