+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết 2.Kyõ naêng: -Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm -Hieåu noäi dung cuûa baøi: Caâu chuyeän cho ta thaáy[r]
Trang 1Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tiết 31+32: TẬP ĐỌC
Bài dạy : BÀ CHÁU
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-Đọc: HS đọc trơn được cả bài -Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá …
-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo
-Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật + Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết
2.Kỹ năng:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm -Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
3 Thái độ: -Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II.Chuẩn bị :
*GV: -Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
-Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
*HS: -SGK
III.Phương pháp:-Quan sát thảo luận, đàm thoại, giảng giải, Luyện đọc, đóng vai,
nhóm
IV.Các hoạt động dạy- học: (TIẾT 1)
4’
1’
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài
Bưu thiếp
-Nhận xét, cho điểm từng HS
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Treo bức tranh và hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
-2 HS đọc mỗi HS đọc và trả lời các câu hỏi theo nội dung bài
-Quan sát và trả lời câu hỏi
+Làng quê
TUẦN 11
Trang 2+Trong bức tranh nét mặt của các
nhân vật như thế nào ?
*Tình cảm con người thật kì lạ Tuy
sống trong nghèo nàn mà ba bà cháu
vẫn sung sướng Câu chuyện ra sao
chúng mình cùng học bài tập đọc Bà
cháu để biết điều này
*Ghi tên bài lên bảng
2,Luyện đọc:
a.Đọc mẫu:
-GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ
ràng, thong thả và phân biệt giọng
của các nhân vật
b.Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài
-Rút từ khó viết lên bảng để hs luyện
đọc
c.Hướng dẫn ngắt giọng:
-Bài được chia làm mấy đoạn ?
-Yêu cầu hs tìm cách ngắt giọng các
câu văn dài, khó đọc
d.luyện đọc từng đoạn:
-Yêu cầu hs luyện đọc từng đoạn kết
hợp giải nghĩa từ mới
-Chia nhóm và yêu cầu hs luyện đọc
+Rất sung sướng và hạnh phúc
-1HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi SGK, đọc thầm theo
-HS đọc nối tiếp câu đến hết bài -3 đến 5 HS đọc đồng thanh các từ ngữ: Vất vả, giàu sang, nuôi nhau, nảy mầm, màu nhiệm, móm mém, sung sướng
-Bài được chia làm 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu sung sướng +Đoạn 2: Bà mất trái bạc
+Đoạn3: Nhưng vàng bạc … vào long +Đoạn 4: Phần còn lại
-Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc các câu:
+Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm
-HS đọc nối tiếp đoạn -Luyện đọc nhóm đôi
Trang 35’
sống với nhau như thế nào ?
+Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
-Yầu HS đọc đoạn 2
+Sau khi bà mất, hai anh em sống ra
sao?
-Yêu cầu hs đọc đoạn 3
+Thái độ của hai anh em thế nào ?
Sau khi trở nên giàu có ?
+Vì sao hai anh em trở nên giàu có ?
Mà không thấy vui sướng ?
-Yêu cầu hs đọc đoạn 4
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
4.luyện đọc lại:
-Yêu cầu hs luyện đọc theo vai
-Nhận xét và cho điểm hs
5.Cũng cố-dặn dò:
-Qua câu chuyện này em hiểu điều gì
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
sống nghèo khổ nhưng rất thương nhau (Đầm ấm, ấm áp)
+Cô tiên cho hạt đào và dặn khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh
em sẽ được giàu sang sung sướng -1 hs đọc đoạn 2, cả lớp theo dõi +Hai anh em trở nên giàu có
-1 hs đọc đoạn 3, cả lớp theo dõi +Hai anh em được giàu có nhưng không cảm thấy vui sướng mà ngày càng buồn bã
+Vì hai anh em thương nhớ bà./…
-1 hs đọc đoạn 4, cả lớp theo dõi +Cô tiên hiện lên Hai anh em oà khóc,cầu xin cô hoá phép bà hiện
ra ôm hai đưa cháu vào lòng
-HS phân vai( Người dẫn chuyện, cô tiên, hai anh em.)
-Tình bà cháu quí hơn vàng bạc ,quý hơn mọi của cải trên đời.Vàng bạc không quý bằng tình cảm gia đình
*Bổ sung –rút kinh nghiệm :
Trang 4Tiết 51:
Bài dạy: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Giúp hs củng cố về:
-Các phép trừ có nhớ dạng 11 – 5; 31 – 5; 51 – 15;
-Tìm số hạng trong một tổng
-Giải bài toán có lời văn, (toán đơn 1 phép tính trừ.) -Lập phép tính trừ các số và dấu cho trước
2.Kĩ năng: -Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan
3.Thái độ: -GD các em tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học:
*GV: -Viết trước bài tập 3 lên bảng
*HS: -sgk, vbt, bảng con
III.Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải, luyện tập, động não
IV.Các hoạt động dạy học:
4’
1’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 hs lên bảng thực hiên các yêu
cầu sau:
-Nhận xét cho điểm hs
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán
hôm nay, chúng ta học tiết luyện tập
*Ghi đề bài lên bảng
2.Luyện tập:
*Bài 1: -Yêu cầu hs tự nhẩm và ghi kết quả
*Bài 2: -Gọi hs nêu yêu cầu của bài
*HS 1: Đặt tính rồi tính
61 – 15 ; 71 – 25
-Yêu cầu hs nêu cách tính
*HS 2: Tính nhẩm
55 -5 + 7 ; 63 + 7 + 5
-HS làm bài, sau đó nổi tiếp nhau đọc kết quả của từng phép tính -Đặt tính rồi tính
Trang 5thực hiện các phép tính sau:
71 – 9 ;51 – 25 ; 29 + 6 -Nhận xét và cho điểm hs
*Bài 3: -Yêu cầu hs nhắc lại qui tắc về tìm số
hạng trong một tổng, rồi cho các em
làm bài
*Bài 4: -Gọi hs đọc đề bài, gọi hs lean bảng
tóm tắt
*Tóm tắt: -Có : 51 kg
-Bán đi : 26 kg
-Còn lại : kg
*Hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu kg táo, ta
phải làm gì ?
-Yêu cầu hs làm bài vào vở, sau đó
gọi 1 hs đọc chữa bài
-Nhận xét và cho điểm hs
*Bài 5: -Gọi hs nêu yêu cầu của bài
*Viết lên bảng:9 6 = 15 và hỏi:
-Cần điền dấu gì ? + hay – ? vì sao ?
-Có điền dấu trừ được không ?
-Yêu cầu làm bài, sau đó gọi 3 hs đọc
chữa bài, mỗi hs đọc 1 cột tính
-Nhận xét và tuyên dương
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Dặn dò: Về nhà xem lại bài,chuẩn bị
bài sau
-Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
-Làm bài tập, 1 hs đọc chữa bài -Đọc đề bài
-Nghĩa là bớt đi, lấy đi -Thực hện phép tính 51 – 26
*Bài giải: Số kg táo còn lại là:
51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg
-Đoc đề bài sgk
-Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
-Không ; Vì 9 – 6 = 3 không bằng
15 như đề bài yêu cầu
-Làm bài, theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6ĐẠO ĐỨC
Tiết 11:
Bài dạy: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức: -Hình thành được những hành vi ứng xử trong các tình huống đơn giản,
cụ thể trong cuộc sống hằng ngày
2.Kỹ năng: -Biết đánh giá và nhận xét hành vi đúng sai
3.Thái độ: -Hình thành thái độ tự tin, yêu cái tốt, ghét cái xấu
II.Đồ dùng dạy học:
*GV:
*HS: -SGK
III.Phương pháp: -Trựcquan, sắm vai ,thi đua, đàm thoại, thảo luận, luyện tập
IV.Các hoạt động dạy học:
1’
1’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các
em sẽ thực hành bài đạo đức: Gọn gàng,
ngăn nắp
*Ghi đề bài lên bảng
2.Triển khai các hoạt động:
*Hoạt động 1: (Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu?)
*Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích
của việc sống gọn, ngăn nắp
-GV nhắc nhở những HS chưa biết giữ
gọn gàng, ngăn nắp góc học tập và nơi
sinh hoạt
*Hoạt động 2: (Gọn gàng, ngăn nắp)
*Mục tiêu: Giúp HS sắp xếp gọn gàng,
ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi trong lớp
- -Sắp xếp gọn gàng tủ sách
-Để khi tìm không mất thời gian, tủ sách gọn gàng, sạch, đẹp
Trang 7*GV tổ chức chơi 2 vòng:
*Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập(sắp
gọn gàng tủ sách)
*Vòng 2: Thi lấy nhanh đồ dùng theo
yêu cầu của GV Nhóm nào mang đầu
tiên là thắng,nhóm nào điểm cao là
thắng cuộc
3.Củng cố – Dặn dò:
-Cho HS đọc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà
- Nhóm nào xếp nhanh, gọn gàng nhất là nhóm thắng cuộc
-Các nhóm cử 1 bạn mang đồ dùng lên
-Đọc lại câu ghi nhớ:
+Bạn ơi chỗ học, chỗ chơi Gọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên Đồ chơi, sách vở đẹp bền,
Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu
*Bổ sung, rút kinh nghiệm: