Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm - Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp : thực hành - Giáo viên cho từng học sinh lên[r]
Trang 1Tuần : 18 Thứ Hai, ngày tháng năm
Chào cờ
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Chính tả :
- Nghe – viết chính xác bài :Rừng cây trong nắng.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt
HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập
đọc đã học từ đầu năm
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm
Trang 2Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên giải nghĩa các từ khó :
Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn kính
Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh thẳm,
…
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng
này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai
chính tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng
/ sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng
/ sai, đẹp / xấu )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Rừng cây trong nắng
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng : có nắng vàng óng, rừng cây uy nghi, tráng lệ,mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 3Tiết 2
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Ôn luyện về so sánh (tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn)
- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ
II/ Chuẩn bị :GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt
HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập
đọc đã học từ đầu năm
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn luyện về so sánh ( 17’ )
Mục tiêu : Tìm được những hình ảnh so sánh
trong câu văn
- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
Trang 4- Giáo viên hỏi :
+ Trong câu văn trên, những sự vật nào được so
sánh với nhau ?
+ Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật với
nhau ?
- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ như,
dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới 2 sự vật được so
sánh với nhau
- Giáo viên cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài,
chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức,
mỗi em cầm bút gạch dưới những hình ảnh so sánh rồi
chuyền bút cho bạn
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
sánh
Sự vật 2
Những thân cây tràm như những cây nến
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu văn
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của từ biển
- Giáo viên chốt lại và giải thích : từ biển trong biển lá
xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn mênh
mông trên bề mặt Trái đất mà chuyển thành nghĩa một
tập hợp rất nhiều sự vật : lượng lá trong rừng tràm bạt
ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta tưởng như
đang đứng trước một biển lá.
- Gọi học sinh nhắc lại
- Cho học sinh làm vào vở
vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ
- Trong câu văn trên, những sự vật được
so sánh với nhau là Những thân cây tràm và những cây nến
- Từ được dùng để so sánh 2 sự vật với
nhau là từ như
- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
- Học sinh nêu
- Cá nhân
- Học sinh nêu
- Cá nhân
- Học sinh làm bài
3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm
Trang 5Tuần : 18 Thứ Hai
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật
2.Kĩ năng: vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng
của nó) và làm quen với giải toán có nội dung hình học ( liên quan đến tính chu vi hình chữ
nhật ) nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : vẽ 1 hình chữ nhật kích thước 3dm, 4dm
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Hình vuông ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Chu vi hình chữ nhật (1’ )
Hoạt động 1 : Xây dựng quy tắc tính chu
vi hình chữ nhật ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được quy tắc tính
chu vi hình chữ nhật
- Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh lần lượt là 2dm, 3dm, 4dm, 5dm
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi hình tứ giác
này
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều
dài 4dm, chiều rộng 3dm
A 4dm B 3dm
C D
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi hình chữ nhật
ABCD
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng của 1 cạnh
chiều dài và 1 cạnh chiều rộng
+ 14dm gấp mấy lần 7dm ?
- Hát
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Học sinh quan sát
- Chu vi hình tứ giác MNPQ là :
2 + 3 + 4 + 5 = 14 ( dm )
- Muốn tính chu vi của một hình ta lấy số đo các cạnh cộng lại với nhau
- Học sinh quan sát
- Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )
- Tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng là : 3 + 4 = 7 ( dm )
- 14dm gấp 2 lần 7dm
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD
Trang 6tính theo cùng một đơn vị đo
Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết vận dụng quy tắc
để tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài,
chiều rộng của nó) và làm quen với giải toán có nội
dung hình học ( liên quan đến tính chu vi hình chữ
nhật ) nhanh, chính xác
Bài 1 : Tính chu vi hình chữ nhật ABCD có kích
thước ghi trên hình vẽ :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn: chu vi mảnh đất chính là chu vi hình chữ
nhật có chiều dài 140m, chiều rộng 60m
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Hướng dẫn HS tính chu vi của hai hình chữ nhật, sau
đó so sánh hai chu vi với nhau và chọn câu trả lời đúng
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Phương pháp : thi đua, trò chơi
- HS đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bài và sửa bài
a) Chu vi hình chữ nhật là:
( 17 + 11 ) 2 = 56 ( cm )
b) Chu vị hình chữ nhật là:
( 15 + 10 ) 2 = 50 ( cm )
- HS đọc
- Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 140m, chiều rộng 60m
- Tính chu vi thửa ruộng đó
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là: ( 140 + 60) 2 = 400 (m) Đáp số: 400m
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Một hình chữ nhật có chiều dài 3dm, chiều rộng 15cm
- Tính chu vi hình chữ nhật đó
Bài giải:
3dm = 30cm Chu vi của mảnh đất đó là: ( 30 + 15 ) 2 = 90 ( cm ) Đáp số: 90cm
- HS đọc Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: ( 58 + 42 ) 2 = 200 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật EGHI là: ( 66 + 34 ) 2 = 200 ( cm ) Vậy chu vi hình chữ nhật EGHI bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ Khoanh câu a
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chu vi hình vuông
Trang 7Tuần : 18 Thứ Hai
Đạo Đức
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học cuối học kì I
-Củng cố kĩ năng thực hành các việc mà bài y/ c như: Biết giữ trật tự vệ sinh nơi ccông cộng, biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Đồng tình với các công việc đúng mà bài đề ra.
II CHUẨN BỊ: Câu hỏi tình huống, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Hát
+ Giỡ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?
+ Kể 2-3 việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng.
- GV nxét, đánh giá
3 Bài mới:
* Thực hành: cho HS chơi trò chơi “hái hoa dân
chủ”
- GV chuẩn bị các câu hỏi và tình huống có nội
dung cần thực hành rồi viết vào phiếu gắn lên
cành hoa Sau đó gọi HS lần lượt lên hái hoa trả
lời câu hỏi.
+ Hãy nêu một vài biểu hiện để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp?
+ Kể được một việc làm về biết giữ gìn trường
lớp sạch đẹp.
+ Hãy kể một vài việc làm để giữ trật tự, vệ
sinh nơi công cộng?
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?
+ Cần phải làm gờ để giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng?
+ Nêu một vài biểu hiện về biết quan tâm giúp
đỡ bạn.
- GV nxét, tổng kết.
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS trả lời theo y/ c.
- HS nxét.
- HS nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS lần lượt bốc thăm trả lời câu hỏi.
- HS nxét bổ sung.