1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn khối 8 tuần 25

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 230,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.-Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu -Hãy chọn câu trả lời đúng khẳng định hay phủ định trong các câu a, b, c sgk tr:73 được diễn đạt sáng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/3/2008 Ngày dạy: 3/3/2008

Tiết 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích: ''Bình Ngơ đại cáo'')

(Nguyễn Trãi )

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

-Thấy được đoạn văn cĩ ý nghĩa như lời tuyên ngơn độc lập của dân tộc ta ở thế kỷ

XV.

-Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn trãi:

lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.

B.Chuẩn bị:

-GV:giáo án, bảng phụ (sơ đồ lập luận)

-HS:đọc,soạn bài

C.Tiến trình tổ chức dạy và học:

I.Ổn định: (1 phút)

II.Kiểm tra bài cũ: (5phút)

-Đọc thuộc lịng đoạn văn nĩi về nỗi lịng và tâm sự của Trần Quốc Tuấn?

-Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn

trích?

III.Bài mới:

*HĐ1:(10') Hướng dẫn học

sinh đọc văn bản và tìm hiểu

chú thích:

-GV: Đọc cần chú ý giọng

điệu hùng hồn, trang trọng, tự

hào chú ý tính chất cân xứng,

nhịp nhàng của câu văn biền

ngẫu

-Gọi học sinh đọc

-Gọi học sinh đọc chú thích

dấu *, giáo viên nhấn mạnh

lại, lưu ý học sinh các chú

thích 1,2,3,4

-GV: đây là phần đầu bài: ''

Bình Ngơ đại cáo'' cĩ nội

dung nêu luận đề chính nghĩa

- Cho học sinh so sánh Cáo,

Hịch, Chiếu

*HĐ2:(24')Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản:

-Đọc hai câu đầu văn bản,

cho biết nhân nghĩa mà

Nguyễn trãi đề cập đến gồm

những nội dung nào ?

-Đọc, nhận xét

-Chú ý các chú thích sgk tr 69

-Học sinh trả lời

+ yên dân + trừ bạo

I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích (sgk tr 66-68).

1.Đọc văn bản:

2.Chú thích:

a.Vị trí đoạn trích:

Phần đầu bài:''Bình Ngơ đại cáo'' =>nêu luận đề chính nghĩa

b.Tác giả:

c.Cáo:

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:

Theo Nguyễn Trãi nhân nghĩa:

+ yên dân : là làm cho dân

Lop7.net

Trang 2

-Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn

trãi viết''Bình Ngô đại cáo''

người dân Nguyễn trãi đề cập

đến là ai ?

-Kẻ bạo ngược mà tác giả nói

đến là kẻ nào ?

-Vậy em hiểu như thế nào về

tư tưởng của Nguyễn Trãi ?

-GV: Tư tưởng nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi có nội dung

mới, phát triển hơn so với

nho giáo, theo hướng lấy lợi

ích của nhân dân, dân tộc làm

gốc

-Sau khi nêu nguyên lí nhân

nghĩa, Nguyễn Trãi đã khẳng

định điều gì ?

-Tại sao lại như vậy ?

-GV: Có bảo vệ đất nước thì

mới bảo vệ được dân, mới

thực hiện được mục đích cao

cả ''yên dân''

-Nguyễn Trãi đã đưa ra

những yếu tố căn bản nào để

xác định độc lập chủ quyền

của dân tộc

-Hãy so sánh chân lí chủ

quyền của Nguyễn Trãi với

Lí Thường Kiệt (Sông Núi

Nước Nam) ?

-GV: Nguyễn Trãi là sự kết

tinh về học thuyết quốc gia,

dân tộc, Nguyễn Trãi đã ý

thức được ''văn hiến,truyền

thống lịch sử'' là yếu tố cơ

bản nhất, là hạt nhân để xác

định dân tộc Vả chăng sự sâu

sắc của Nguyễn Trãi còn thể

hiện ở chổ: diều mà kẻ thù

xâm lược luôn tìm cách phủ

định (văn hiến nước nam) thì

chính lại là thực tế, tồn tại với

sức mạnh của chân lí khách

quan

-GV: Trong bài "Sông Núi

-Người dân, yên dân là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc

-giặc Minh cướp nước

-Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi gắn liền với yêu nước chống xâm lược

-Sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

-Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược thì bảo vệ nền độc lập của đất nước cũng là một việc làm nhân nghĩa

=>nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng

-Học sinh tìm và trả lời

-Học sinh nhận xét, bổ sung

+ Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia, dân tộc, so với thời lí thì nó phát triển cao hơn, sâu sắc và toàn diện

+NQSH: xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền đến BNĐC thêm 3 yếu tố nữa (văn hiến, phong tục, lịch sử)

-Học sinh trả lời

sống ấm no hạnh phúc

+ trừ bạo : tiêu diệt kẻ bạo tàn

=> gắn liền với yêu nước chống xâm lược, tư tưởng lấy lợi ích của dân, dân tộc làm gốc

2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:

-Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc:

+ nền văn hiến lâu đời + cương vực lãnh thổ riêng

+ phong tục tập quán riêng

+ lịch sử riêng

+ chế độ, chủ quyền riêng

=> Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia dân tộc

=> Thể hiện ý thức dân tộc, niền tự hào dân tộc sâu sắc

Trang 3

Nước Nam'' tác giả thể hiện ý

thức dân tộc, niềm tự hào sâu

sắc qua từ ''đế''.Ở ''Bình Ngơ

đại cáo'', Nguyễn Trãi tiếp tục

phát huy niềm tự hào dân tộc

sâu sắc, mạnh mẽ:''Mỗi bên

xưng đế một phương ''

GV: Chính vì vậy nên đoạn

thơ '' vậy nên ''

-Hãy chỉ ra những nét đặc sắc

nghệ thuật của đoạn trích và

phân tích tác dụng của chúng

?

(từ trước, vốn xưng, đã lâu,

đã chia, cũng khác)

(đặt ngang hàng với Trung

Quốc: trình độ tổ chức chính

trị, tổ chức chế độ, quản lí

quốc gia)

*HĐ3:(3') Tổng kết-củng

cố.

-Cho học sinh thảo luận Ghi

nhớ: SGK trang 69

-GV: nhận xét , kết luận

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ, gv

nhấn mạnh lại

-Học sinh thảo luận Ghi nhớ:

SGK trang 69

3 Đặc sắc nghệ thuật:

-Tác giả sử dụng nhiều từ

ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn cĩ, lâu đời của nước độc lập tự chủ

-Sử dụng hiệu quả biện pháp

so sánh

-Câu văn biền ngẫu, cân xứng nhịp nhàng

III Tổng kết:

( Ghi nhớ: SGK tr 69)

IV.Dặn dị:(1').

-Đọc kĩ lại văn bản, chú ý trình tự lập luận của tác giả

-Học thuộc nội dung văn bản, ghi nhớ sgk

-Xem và chuẩn bị nội dung bài TV "Hành động nĩi tt''.

Ngày soạn: 1/03/2008 Ngày dạy:04/03/2008

Tiết 98 : Hành Động Nói (tt)

A.Mục tiêu cần đạt:Giúp hs:

- Hiểu được cách thực hiện hành động nĩi, nhận biết được các hành động nói ứng với các kiểu

câu đã học

- Rền luyện, xây dựng kỹ năng thực hiện các hành động nói phù hợp trong giao tiếp

B.Chuẩn bị:

-HS: Tìm hiểu trước bài ở nhà.

-GV:giáo án, bảng phụ, phấn màu

C.Lên lớp:

I.Ổn định: (1’)

II.Kiểm tra bài cũ:(4')

GV:Hành động nĩi là gì ?

Cĩ những kiểu hành động nĩi nào ?

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài.(1')

2.Tiến trình tổ chức dạy và học:

Lop7.net

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

Hoạt động thầy

*HĐ1:(8'') Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu cách thức thực

hiện hành động nói

-Cho học sinh đọc đoạn văn và

cho biết yêu cầu

-GV treo bảng phụ, gọi học sinh

lên thực hiện : điền vào ô trống

thông tin (-) (+) theo hướng dẫn

của giáo viên

-Cho học sinh thảo luận mục 2

GV: nhận xét đánh giá, treo

bảng phụ, đã chuẩn bị, cho học

sinh nhận xét đối chiếu

-GV giảng giải

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

*HĐ3:(27') Hướng dẫn học

sinh luyện tập.

-Tuỳ thời gian giáo viên cho

học sinh làm bài tập

-GV: Cho học sinh xác định yêu

cầu bài tập => cho học sinh

thảo luận, gọi đại diện nhóm lên

trả lời

-GV: nhận xét , sửa chữa, uốn

nắn

Hoạt động trò

-Đọc

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

-Học sinh lên bảng điền

-Học sinh nhận xét, bổ sung

Kiểu câu Kiểu hoạt động nói Nghi

vấn

đâu ?

Trình bày

Điều khiển Anh đi giùm tôi

nhé Hứa hẹn

Bộc lộ c/xúc

-Học sinh thảo luận theo nhóm

-Cử đại diện nhóm lên trả lời=>hs nhận xét

-Học sinh suy nghĩ, lên bảng làm

-Học sinh nhận xét, bổ sung

Nội dung I.Cách thực hiện hành động nói:

1.Tìm hiểu bài tập sgk tr:69

1 2 3 4 5

-Cầu khiến

Cảm thán Trần thuật

Anh ấy đi rồi

phải đi nữa

Tôi sẽ đi

2 Kết luận:

( ghi nhớ sgk trang 71) II.Luyện tập:

Bài tập1:trang 71.

Tìm câu nghi vấn, tác

dụng (Hịch Tướng Sĩ)

-''Từ xưa không có ?''.Hỏi để khẳng định khái quát dẫn chứng

-''Lúc không ?'' Hỏi để phủ định Sau khi chỉ ra =>bác bỏ cảm xúc vui vẻ, có giá trị đánh thức tinh thần diệt giặc

-''Lúc không ?'' Hỏi để giải thích vì sao phải chuyên tâm vào ''Binh Thư Yếu Lược'', phải nghe lời Trần Quốc Tuấn -"Nếu vậy nữa" Mục đích hỏi là để đánh vào lòng tự trọng, thái độ sỉ diện của tướng sĩ=> chỉ ra những hậu quả''muôn đời để theo''

Bài tập 2 / trang 72:

a.Những câu trần thuật có mục

đích cầu khiến:

- trong đoạn a

- câu 2 trong đoạn b

Trang 5

-GV: hướng dẫn học sinh làm.

=> nhận xét, sửa chữa

.-GV: hướng dẫn học sinh làm

=> nhận xét, sửa chữa

-Học sinh thảo luận theo nhĩm

-Cử đại diện nhĩm lên trả lời=>hs nhận xét

-Học sinh suy nghĩ, lên bảng làm

-Học sinh nhận xét, bổ sung

b.Tác dụng của hình thức diễn đạt đĩ trong việc động viên quần chúng : những lời đĩ khơng cĩ tính chất hơ hào mà tạo được sự giản dị gần gũi như nhữnh lời tâm sự dễ đi vào lịng người.Từ đĩ hiệu quả khích lệ động viên quần chúng

Bài tập 3 / trang 72:

a Các câu cĩ mục đích cầu

khiến:

- Song anh

- Được

-Anh đã nghĩ

-Thơi, im

b.Dế Choắt yếu ớt phải đề nghị

Dế Mèn bằng những câu trần thuật cịn Dế Mèn tỏ ra đàn anh, đầy sức mạnh tỏ thái độ

bằng những câu cầu khiến.

Bài tập 4: (tr72).

Trong những câu hỏi nên dùng cách a,b,c

Bài tập 5: Trong 3 hành động

này người nghe nên chọn hành động (c)

IV.Củng cố: (3 phút)

-Nhấn mạnh lại nội dung ghi nhớ sách giáo khoa trang 71

-Nhấn mạnh lại nội dung bài tập 1,2

V.Dăn dị: (1 phút)

-Học bài và làm bài tập cịn lại

-Tiết sau học TLV ''Ơn tập về luận điểm''

Ngày soạn : 2 /03 / 2008 Ngày dạy : 4 /03 / 2008

Tiết 99: Ôn tập Luận Điểm

A.Mục tiêu cần đạt:

- Giúp ơn lại khái niệm về luận điểm, trách được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải

(như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề

nghị luận)

- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau

trong mộy bài văn nghị luận

Lop7.net

Trang 6

B.Chuẩn bị:

-HS:Xem và chuẩn bị nội dung trước

-GV:giáo án

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

I.Ổn định: (1phút)

II.Kiểm tra bài cũ: khơng thực hiện.

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1phút)

2 Bài mới

*HĐ1: (10').Ơn tập lại luận

điểm:

-Luận điểm là gì ?

-Hãy chọn câu trả lời đúng

trong các câu a, b, c (sgk

tr:73)

-GV: a,b khơng phân biệt

được vấn đề và luận điểm (

Vấn đề: một câu hỏi đặt ra

trước lí trí con người, thúc

giục con người phải tìm ra lời

giải đáp )

-Hãy nhắc lại bài : "Tinh

thần yêu nước của nhân dân

ta" cĩ những luận điểm nào ?

-Việc xác định bài "Chiếu

dời đơ" cĩ hai luận điểm như

đã nêu là đúng chưa ?Vì sao ?

-GV kết luận cho học sinh

ghi

*HĐ2: (12') Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu mối quan hệ

giữa luận điểm với vấn đề cần

giải quyết trong bài văn nghị

luận:

-Vấn đề được đặt ra trong bài

:''Tinh thần yêu nước '' là gì?

-Cĩ thể " Đồng bào ta cĩ

lịng yêu nước nồng nàn " ?

-Nay "Chiếu dời đơ" nếu Lí

Cơng Uẩn chỉ sử dụng một

luận điểm thì mục đích vua

ban chiếu cĩ đạt được khơng

? Vì sao ?

-Từ sự tìm hiểu trên, em hãy

rút ra những kết luận gì về

.-Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu nhất quán.Luận điểm là linh hồn của bài viết, nĩ thống nhất các đoạn văn thành một khối.Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới cĩ sức thuyết phục

-chọn c

-Nhận định về lịng yêu nước -Những biểu hiện của lịng yêu nước

-Nhiệm vụ bổn phận của chúng ta

-Khơng phải luận điểm

-Khơng phải là ý kiến, quan điểm, mà chỉ là vấn đề nghị luận

-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

-Khơng đủ để làm sáng tỏ vấn đề

-Khơng đạt được

-Vì chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề "Cần phải dời đơ đến Đại La"

-Luận điểm với vấn đề cần

I Khái niệm luận điểm: => Luận điểm trong bài văn

nghị luận là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nĩi) nêu ra ở trong bài

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận:

Trang 7

mối quan hệ giữa luận điểm

với vấn đề cần giải quyết

trong bài văn nghị luận ?

-GV: Chú ý =>luận điểm

không phải là vấn đề, cũng

không phải là một bộ phận

của vấn đề Vấn đề có thể là

câu hỏi, nhưng luận điểm

phải là sự trả lời những câu

hỏi như : ( Tại sao cần phải

dời đô ?" đó không phải là

luận điểm, mặc dù chúng có

khả năng chỉ ra phương

hướng tìm luận điểm

* HĐ3:(10') Hướng dẫn tìm

hiểu mối quan hệ giữa các

luận điểm trong bài văn nghị

luận

-GV treo bảng phụ ( 2 hệ

thống) và cho học sinh thảo

luận yêu cầu bài tập

-Vậy trong bài văn nghị luận,

luận điểm phải như thế nào

?Các luận điểm có mối quan

hệ với nhau như thế nào ?

-GV kết luận theo ghi nhớ

* HĐ4:(3') Tổng kết - củng

cố:

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

sgk

- GV củng cố lại kiến thức

* HĐ5:(7') Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

-GV hướng dẫn học sinh làm

bài tập theo yêu cầu sgk

-GV: Các luận điểm lựa chọn

phải có nội dung chính xác,

phù hợp với ý nghĩa của vấn

đề " Giáo dục là chìa khoá

của tương lai " (hiểu theo

giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Luận điểm cần phải xác thực phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ

để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề đặt ra (luận điểm)

-Thực hiện theo yêu cầu

+ Hệ thống một phù hợp

+ Hệ thống hai không đạt được các điều kiện vì:

=> có luận điểm không chính xác ( không thể chỉ đổi mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao, cũng không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập nếu không có lí do chính đáng), có luận điểm không phù hợp(c) => luận điểm (a) không làm cơ sở cho luận điểm (b,c) không liên kết trước sau, (d) không có tính

kế thừa và phát huy=> không mạch lạc, chồng chéo, luẩn quẩn

-Học sinh trả lời

-Đọc ghi nhớ: SGK

-Học sinh thảo luận

=> Luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ Luận điểm cần phải xác định

rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ để làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra

III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận:

=> Trong bài văn nghị luận, luụân điểm cần phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau (hệ thống, liên kết chặt chẽ, trình tự hợp lí )

IV Tổng kết:

( ghi nhớ sgk tr:75)

V Luyện tập:

1.Luận diểm của đoạn văn

này là: " Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ "

2 *Luận điểm 5 không phù

hợp

*Có thể sắp xếp các luận điểm đã lựa chọn và sửa chữa theo trình tự :

Lop7.net

Trang 8

nghĩa : giáo dục gĩp phần mở

ra tương lai cho lồi người

trên trái đất) Đây là vấn đề

nghị luận, đồng thời là luận

điểm trung tâm

- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc

độ tăng dân số, thơng qua đĩ quyết định mức sống trong tương lai

- Giáo dục trang bị kiến thức

và nhân cách trí tuệ, tâm hồn cho trẻ em

- Giáo dục là chìa khố tăng trưỏng kinh tế cho tuơng lai phát triển chính trị, tồn

bộ xã hội

IV.Dặn dị:1'

-Học bài

-Xem và chuẩn bị nội dung bài: "Viết đoạn văn trình bày luận điểm''.

-Chuẩn bị trước bài tập 3

Ngày soạn: 3/03/ 2008 Ngày dạy: 5/03/ 2008

Tiết 100: Viết Đoạn Văn Trình Bày Luận Điểm

A.Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn

nghị luận

-Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo cách diễn dịch và quy nạp

B.Chuẩn bị:

-HS:Xem và chuẩn bị nội dung trước

-GV:giáo án

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

I.Ổn định: (1phút)

II.Kiểm tra bài cũ: (5')

GV: Luận điểm trong bài văn nghị luận như thế nào ?Mối quan hệ với vấn đề nghị luận ?

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1phút)

2 Bài mới:

*HĐ1: (19')

-GV tổ chức cho học sinh tìm

hiểu các đoạn văn bản ở sgk

-Gọi học sinh đọc văn bản a,b

mục 1 sgk tr:79-80

-Đâu là câu chủ đề trong các

đoạn văn trên ?

-Vị trí câu chủ đề ở mỗi

-Đọc

-HS thảo luận -( a ): cuối đoạn

- ( b ) : đầu doạn

I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:

1.Tìm hiểu các đoạn văn bản sgk tr:79-80:

*mục 1:

a câu 6 => cuối đoạn.

=> đoạn văn trình bày theo

Trang 9

-Đoạn nào được viết theo

cách diễn dịch, đoạn nào

được viết theo cách quy nạp ?

phân tích ?

-Câu chủ đề trong đoạn văn

phải như thế nào ?

-gọi học sinh đọc mục 1,2 ghi

nhớ sgk

* GV: hướng dẫn học sinh

làm bài tập 1 sgk tr:81

-GV: đọc hai câu văn và yêu

cầu học sinh diễn đạt thành

một luận điểm ngắn rõ

-Gọi học sinh đọc đoạn văn 2

sgk tr:81 và cho học sinh thảo

luận câu hỏi bên dưới

-Nhắc lại khái niệm lập luận ?

-Hãy tìm luận điểm và cách

lập luận trong đoạn văn trên ?

-Cách lập luận trong đoạn

văn trên có làm cho luận

điểm trên nên sáng tỏ, chính

xác và có sức thuyết phục

mạnh mẽ không ?

-Luận điểm sở dĩ có sức

thuyết phục là nhờ luận cứ

Nhưng sức thuyết phục của

luận điểm sẽ mất đi, hoặc

giảm đi nếu luận cứ của nó

không chính xác, chân thực,

đầy đủ Nếu Nghị Quế không

thích chó hoặc không " giở "

giọng chó má với mẹ con chị

Dậu thì sẽ không lấy gì làm

căn cứ để chứng tỏ rằng "

Cho thằng nhà giàu nó ra ''

-Em có nhận xét gì về cách

sắp xếp các ý trong đoạn văn

vừa dẫn ?

-Nếu tác giả sắp xếp nhận xét

của Nghị Quế lên trên thì

hiệu quả của đoạn văn sẽ bị

ảnh hưởng như thế nào ?

-GV:Trong đoạn văn trình

bày luận điểm, các ý cần

được sắp xếp theo một thứ tự

-HS nhận xét bổ sung

-Trả lời

-Đọc

-(a) => Tránh lối viết dài dòng, lan man

-(b) => Ngòi việc đam mê viết, Nguyên Hồng còn thích truyền nghề cho trẻ

-Thảo luận

-Lập luận là cách nêu luận cứ

để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết phục

-Luận điểm :''Cho rằng nó ra

"

-Cách lập luận :tác giả đã dùng phép tương phản

-Cách lập luận trong đoạn văn đã làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ

-Cách sắp các đoạn văn hợp lý

-Nếu tác giả xếp nhận xét NQ

" đùng " giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu lên trên và đưa nhận xét " Vợ chồng địa chủ yêu gia súc "

xuống dưới thì hiệu quả của đoạn văn sẽ không đúng trình

cách quy nạp

b câu 1=> đầu đoạn.

=> đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch

* mục 2:

-Luận điểm: "Cho rằng nó ra''

-Cách lí luận: tác giả dùng phép tương phản

-Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn hợp lý

=> làm nổi bật luận điểm

Lop7.net

Trang 10

hợp lý Nguyên tắc sắp xếp

các luận cứ, các ý trong một

đoạn văn, về cơ bản cũng

không khác với nguyên tắc

sắp xếp các luận điểm trong

một bài văn

-Trong đoạn văn những cụm

từ : chuyện chó con, những

giọng chó má xếp cạnh

nhau Việc ấy có làm cho sự

trình bày luận điểm thêm chặt

chẽ và hấp dẫn không ?Vì sao

?

-Như vậy trong đoạn văn nghị

luận, luận cứ phải trình bày

như thế nào ?

*HĐ2:(3') Tổng kết - củng

cố :

-GV nhấn mạnh, gọi học sinh

đọc ghi nhớ

*HĐ3:(15') Hướng dẫn học

sinh luyện tập

-GV chia 3 nhóm thảo luận

bài tập sgk trang 81

-GV nhận xét, uốn nắn

=>Kết luận:

GV nêu yêu cầu bài tập 3

Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Hướng dẫn học sinh nhận

xét, bổ sung

tự trước sau của bản thân sự việc là làm nổi bật luận điểm

"Chất chó đểu của giai cấp

nó "

-Các cụm từ được xếp cạnh nhau làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn vì vừa xoay vào một

ý tứ chung, vừa khiến bản thân thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú

- Trật tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm

-Diễn đạt trong sáng hấp dẫn

để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục

-Đọc ghi nhớ: SGK

-Thực hiện theo yêu cầu giáo viên

-Học sinh thảo luận viết đoạn văn

-Đọc, nhận xét

Nắm yêu cầu bài tập 3 Thực hiện yêu cầu

Nhận xét, bổ sung

3.Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK trang 81)

II.Luyện tập:

1/ Bài tập 1:`

-Luận điểm: "Tế Hanh là người tinh lắm"

-Luận điểm gồm hai luạn cứ + ''Tế Hanh ghi được quê hương''

+ ''Thơ Tế Hanh đưa ra cảnh vật "

-Các luạn cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận

cứ sau biểu thị một mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trước => tăng hứng thú

2/ Bài tập 2:

Viết một đoạn văn triển khai luận điểm

3/ Bài tập 3:

Cho luận điểm ''Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu''

-Tìm luận cứ:

-Văn giải thích được viết ra nhằm cho người đọc hiểu -Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích

-Ngược lại giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh hội , dễ nhớ, dễ làm theo

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w