Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước bị kẻ thù chiếm đóng và có ý đồ đồng hóa thì tình yêu đó càng được thể hiện cụ thể ở sự quí trọng, gìn giữ ngôn ngữ của dân tộc mình.. Đọc, tìm hiể
Trang 1Tuần 25
Tiết 89,90 NS: ND:
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(CHUYỆN KỂ CỦA MỘT EM BÉ NGƯỜI AN-DÁT)
- An-phơng-xơ
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện : phải biết giữ gìn và yêu quý tiếng mẹ đẻ, đĩ
là một phương diện quan trọng của lịng yêu nước
- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm
- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nĩi dân tộc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện
2.K ĩ năng :
- Kể tĩm tắt truyện
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật câu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngơn ngữ, cử chỉ và hành động
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngơn ngữ dân tộc nĩi chung và ngơn ngữ dân tộc mình nĩi riêng
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên HĐHS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Qua văn bản Vượt Thác, cảnh
tượng thiên nhiên và con người hiện
lên như thế nào? (8 điểm)
- Thiên nhiên sông nước, cây
cối rộng lớn, hùng vĩ
- Con người khoẻ khoắn, hùng
vĩ và có tinh thần vượt khó.
+ Đối tượng nào được tác giả tập
trung miêu tả trong đoạn trích Vượt
Thác ? ( 2 điểm )
A dượng Hương Thư và chú Hai.
B Cảnh hai bên bờ sông Thu
-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
Trang 2C Dòng sông Thu Bồn.
D dượng Hương Thư.
3.Giới thiệu bài mới :
Lòng yêu nước, tình cảm dân tộc là
tình cảm thiêng liêng cao cả Đặc biệt
trong hoàn cảnh đất nước bị kẻ thù
chiếm đóng và có ý đồ đồng hóa thì
tình yêu đó càng được thể hiện cụ thể
ở sự quí trọng, gìn giữ ngôn ngữ của
dân tộc mình Nhất là tiếng nói của
dân tộc còn là một sức mạnh, một vũ
khí trong cuộc đấu tranh giành lại
quyền tự chủ Bài học hôm nau chúng
ta tìm hiểu sẽ thể hiện rất rõ nét tư
tưởng ấy
- Giải nghĩa từ khó: phân từ, Phổ, cáo
thị, hưng thu, diềm lá sen, chữ rông
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, bố
cục
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, hướng
dẫn học sinh đọc: chú ý giọng điệu,
nhịp điệu lời văn biến đổi theo tâm
trạng của nhân vật Phrăng, đoạn cuối
nhịp dồn dập, căng thẳng, xúc động,
đọc đúng các từ phiên âm tiếng Pháp –
Giáo viên nhận xét.
Tác giả là ai
Câu hỏi 1 và 2 SGK
-Hỏi : Câu chuyện được kể diễn ra
trong hồn cảnh, thời gian, địa điểm
nào ?
-Hỏi : Em hiểu ntn về tên truyện “Buổi
học cuối cùng”?
-Hỏi : Truyện được kể theo lời của
nhân vật nào? Ngơi thứ mấy ?
-Hỏi : Việc lựa chọn cách kể ấy cĩ tác
dụng gì ?
-Hỏi : Truyện cịn cĩ những nhân vật
nào nữa và trong số đĩ, ai gây cho em
-Hs nghe và ghi tựa bài
- 3 học sinh đọc
- 1 học sinh trả lời
- Học sinh trao đổi nhanh, trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
3 đoạn
a Từ đầu … vắng mặt con :
I/ Tìm hiểu chung:
1) Tác giả :
An-phơng-xơ Đơ-đê (1840-1897) nhà văn Pháp, tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng
2) Tác phẩm :
-Truyện “Buổi học cuối cùng” lấy bối cảnh từ một biến cố lịch
sử -Xuất xứ : Sau cuộc chiến tranh Pháp-Phổ -> Pháp thua trận giao giao vùng đất cĩ trường học cho Phổ -> khơng được dạy tiếng Pháp ,
vì vậy tác giả đặt tên truyện là
“Buổi học cuối cùng” -Ngơi kể :
Truyện được kể theo ngơi thứ nhất qua lời của Phrăng
-Nhân vật chính là : Chú bé Phrăng và thầy giáo Ha-Men
3) Bố cục : 3 đoạn
a Từ đầu …vắng mặt con :
Trang 3ấn tượng nổi bật nhất ?
-Hỏi : Bố cục của văn bản ? Ý nghĩa
(nội dung chính) của từng đoạn.
Gv chốt : 3 đoạn
a Từ đầu …vắng mặt con : Quan cảnh
trước buổi học qua sự quan sát của
Phrăng
b “Tơi bước qua….cuối cùng này”:
Diễn biến buổi học cuối cùng
c Cịn lại : Cảnh kết thúc buổi học
cuối cùng
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi kiểm tra chuyển tiết :
1) Em hãy nêu tác giả và tác phẩm
của bài “Buổi học cuối cùng” của
nhà văn An-phơng-xơ Đơ-đê ? (8 điểm
)
Tác giả :
An-phơng-xơ Đơ-đê (1840-1897) nhà
văn Pháp, tác giả của nhiều tập truyện
ngắn nổi tiếng
Tác phẩm :
-Truyện “Buổi học cuối cùng” lấy bối
cảnh từ một biến cố lịch sử
2) Em hãy nêu xuất xứ ra đời và ngôi
kể của truyện “Buổi học cuối cùng” ?
-Xuất xứ :
Sau cuộc chiến tranh Pháp-Phổ ->
Pháp thua trận giao giao vùng đất cĩ
trường học cho Phổ -> khơng được
dạy tiếng Pháp , vì vậy tác giả đặt tên
truyện là “Buổi học cuối cùng”
-Ngơi kể :
Truyện được kể theo ngơi thứ nhất
qua lới của Phrăng
Câu hỏi thêm dành cho HS giỏi :
Câu chuyện được kể bằng lời của
nhân vật nào ? ( 2 điểm )
A Người kể chuyện vắng mặt.
trước buổi học qua sự quan sát của Phrăng.
b “Tơi bước qua….cuối cùng này”: Diễn biến buổi học cuối cùng
c Cịn lại : Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng
-Lớp cáo cáo
-Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
Quang cảnh trước buổi học qua
sự quan sát của Phrăng
b “Tơi bước qua….cuối cùng này”: Diễn biến buổi học cuối cùng
c Cịn lại : Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng
II Phân tích :
1 Nhân vật Phrăng:
Trang 4B Thầy giáo Ha- men
C Cụ già Hô- de
D Nhân vật xưng tôi (Phrăng)
3.Giới thiệu bài mới : GV sơ lược lại
tiết 1 và chuyển tiết 2
Hoạt động 3 : Phân tích
Phân tích nhân vật Phrăng
Hỏi : Ý định và tâm trạng của Phrăng
trước buổi học.
Hỏi : Vào hơm sáng diễn ra buổi học
cuối cùng, chú bé Phrăng đã thấy cĩ
gì khác lạ trên đường tới trường.
Hỏi : Quang cảnh ở trường và khơng
khí lớp học.
Hỏi : Theo em, những điều đĩ sẽ báo
hiệu sự kiện gì xảy ra.
Hỏi : Ý nghĩ, tâm trạng ( đặc biệt là
thái độ đối với việc học tiếng Pháp)
của Phrăng diễn ra trong buổi học
cuối cùng:
+ tìm chi tiết
+ lý giải, phân tích, ý nghĩa
+ Giáo viên chốt, bình
-Hs nghe và ghi tựa bài
- Học sinh suy ngẫm trả lời
- Học sinh thảo luận, tìm chi tiết, nêu ý nghĩa, đại diện trình bày
+ Tâm trạng của chú Phrăng trước buổi học :
“… Thoáng nghĩ trốn học, cưỡng lại " đến trường
+ Những điều khác lạ khi đến trường :
- Yên tĩnh, trang nghiêm, khác ngày thường, không bị thầy quở trách ngạc nhiên
+ Diễn biến của buổi học cuối cùng :
- Khi biết đây là buổi học cuối cùng Phrăng : Choáng váng, sững sờ và hiểu sự khác lạ của buổi sáng hôm nay
Diển biến tâm lí từ lúc lười học, chơi " nhận thức " nuối tiếc, ân hận " yêu quý tiếng pháp " yêu nước
Tìm hiểu nhân vật Thầy Ha-men
Hỏi : Nhân vật thầy giáo Ha-men
trong buổi học cuối cùng đã được
miêu tả ntn? Hỏ i : Để làm rõ điều đĩ,
em hãy tìm các chi tiết miêu tả nhân
vật này ở các phương diện.
- Trang phục
- Thái độ đối với học sinh
- Những lời nĩi về việc học tiếng
Pháp
- Hành động, cử chỉ lúc buổi học kết
thúc
Hỏi : Nhân vật thầy Ha-men gợi cho
em cảm nghĩ gì ?
Hỏi : Điều mà thầy Ha-men muốn nĩi
với học sinh và mọi người dân cùng
- Học sinh thảo luận theo 4 nhĩm, đại diện trình bày
- Học sinh suy ngẫm, trả lời
- 2 học sinh tìm
2 Nhân vật Ha-men:
- Trang phục : áo Rơ – đanh – gốt, đầu đội mũ bằng lụa đen thêu
- Thái độ : dịu dàng
- Hành động cử chỉ nghẹn ngào, xúc động khi kết thúc buổi học
- Lòng yêu nước sâu sắc thể hiện qua tình yêu, tiếng nói ngôn ngữ dân tộc
Thầy là người yêu nghề,
nghiêm khắc mẫu mực, yêu tiếng Pháp , yêu nước
Trang 5An-dát là gì ? Em hiểu ntn và cĩ suy
nghĩ gì về lời nĩi của thầy Ha-men
“Khi … chốn lao tù” ?
Hỏ i :Bên cạnh 2 nhân vật vừa tìm
hiểu cịn cĩ những nhân vật nào nữa ?
Những nhân vật này tạo xúc động ở
điều gì ?
Hỏi :Truyện gợi cho ta một ý nghĩa
sâu sắc của biểu hiện về lịng yêu nước
ntn ?
Hỏi :Nghệ thuật trong xây dựng nhân
vật của truyện ?
Hỏi :Tìm một số câu văn cĩ sử dụng
phép so sánh và chỉ ra tác dụng ?
-GV gợi ý :
+ Ngơi kể
+ Xây dựng tình huống
+ Miêu tả nhân vật
+ Ngơn ngữ sử dụng
(Gv cho Hs phát hiện Gv nhận xét –
tích hợp với phân mơn tiếng Việt : So
sánh)
Hỏi : Qua văn bản cho ta một ý nghĩa
gì về tình yêu cao lớn
Hoạt động 4: Tổng kết (Ghi nhớ)
Gv cho học sinh đọc phần ghi nhớ và
sau đĩ Gv nêu lại ý chính của ghi
nhớ :
+ Truyện thể hiện lịng yêu nước , cụ
thể là lịng yêu tiếng nĩi của dân tộc
+ Truyện đã xây dựng thành cơng
nhân vật thầy giáo Ha-men và chú bé
Phrăng
và giảng :
*Ý nghĩa, tư tưởng của văn bản
- Thể hiện tình yêu tiếng nói dân tộc,
đây là một biểu hiện cụ thể của lòng
yêu nước.
- Đề cao sức mạnh của tiếng nói của
và đọc lên
- học sinh trả lời
-Hs trả lời
-Hs nghe gợi ý
và trả lời
- 1 -2 học sinh trả lời miệng
- HS trả lời ghi nhận
- Học sinh đọc , viết
HS nghe
3.Các nhân vật khác : Biết ơn
thầy Ha-men , tình cảm thiêng liêng –trân trọng với tiếng của dân tộc
4 Nghệ thuật
- Kể chuyện bằng ngơi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lý nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình
- Ngơn ngữ tự nhiên, sửdụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán
và các hình ảnh so sánh
5 Ý nghĩa
- Yêu tiếng nĩi là yêu văn hĩa dân tộc
- Yêu tiếng nĩi là yêu dân tộc
và cũng là yêu nước
III.Tổng kết: Ghi nhớ
(SGK / Tr: 56.T2)
a) Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An-dát bị quân phổ chiếm đĩng và hình ảnh cảm động cỏa thầy Ha-men, truyện
đã thể hiện lịng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nĩi của dân tộc
và nêu chân lý: “Khi một dân tộc rơi vào vịng nơ lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nĩi của mình thì chẳng khác gì
Trang 6dân tộc.
*Nghệ thuật của truyện:
-Cách kể chuyện hấp dẫn
-Miêu tả nhận vật qua ý nghĩ và tâm
trạng
-Ngơn ngữ tự nhiên với giọng kể chân
thành và xúc động
Hoạt động 4 : Luyện tập
Gv Hs Đọc yêu cầu bài 1/56
Gv gọi Hs kể tĩm tắt truyện
Gv Hs Đọc yêu cầu bài 2/56
Gv yêu cầu học sinh viết (ít nhất 5-7
câu)
Gv nhận xét
nắm được chìa khĩa chốn lao
tù …”
b) Truyện đã xây dựng thành cơng nhân vật thầy giáo Ha-men và chú bé Phrăng qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nĩi và tâm trạng của họ
IV Luyện tập :
Hs thực hiện để củng cố lại kiến thức (phần này khơng ghi bảng)
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
4 Củng cố :
- Em hãy nêu hình ảnh chú bé
Phrăng
- Em hãy nhận xét về thầy Ha-men
5 Dặn dị :
*Bài vừa học :
+ Nắm lại các hình tượng nhân vật
Phrăng và Thầy Ha-men
+ Nghệ thuật của văn bản
+ Ý nghĩa của văn bản
*Chuẩn bị bài mới :
+ Tìm hiểu ví dụ để đi đến khái
niệm về biện pháp tu từ nhân hĩa
+ Tìm hiểu ví dụ để tìm ra các kiểu
nhân hĩa
+ Chuẩn bị các bài tập của phần
luyện tập
2 Bài sẽ trả bài : So sánh (tt)
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ truyện, nhớ những sự việc
chính, kể tĩm tắt được truyện
- Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về
vai trị của tiếng nĩi dân tộc
- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8Tiết 91
TV
NHÂN HÓA
I/ Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm nhân hoá , các kiểu nhân hoá
- Nắm được tác dụng của nhân hoá
- Biết vận dụng kiến thức về nhân hĩa vào việc đọc – hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Khái niệm nhân hĩa
- Các kiểu nhân hĩa
- Tác dụng của phép nhân hĩa
2.K ĩ năng :
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hĩa
- Sử dụng được phép nhân hĩa trong nĩi và viết
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
+ So sánh là gì ? cho ví dụ minh hoạ
(8 điểm )
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với
sự vật , sự việc khác có nét tương đồng,
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
+ Trong các phép so sánh sau , phép
so sánh nào không sử dụng từ so sánh ?
( 2 điểm )
A Cô giáo là mẹ hiền.
B Trường Sơn : chí lớn ông cha
Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào
C Lương y như từ mẫu
D Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
3.Giới thiệu bài mới : Trong các tác
phẩm văn chương, đôi khi người ta
sử dụng phép nhân hóa để biến sự
vật thành những con người thật
nhằm giúp cho bài văn được sinh
động hơn Vậy thế là nhân hóa ?
-Lớp cáo cáo
-Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
Trang 9Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn Hs tìm hiểu khái niệm
nhân hóa thông qua VD.
- Cho HS đọc đoạn trích bài “Mưa”
của Trần Đăng Khoa
Hỏi: Bầu trời được gọi bằng gì? Cách
gọi ấy có gì hay ?
Hỏi: Các hoạt động: mặc áo giáp đen
ra trận, múa gươm, hành quân thường
dùng để miêu tả ai ? Trong đoạn thơ
này dùng để tả gì?
-Gọi HS đọc phần I (1) và I (2) SGK.
Hỏi: Cách miêu tả sự vật, hiện tượng ở
phần I (2) hay hơn ở chỗ nào ?
Gv :
*Oâng trời mặt áo giáp đen – Bầu trời
đầy mây đen
*Cây mía múa gươm – cây mía ngả
nghiêng
*Kiến hành quân – Kiến bò
Gv => Có hình ảnh, gần gũi với con
người
Hỏi: Thế nào là nhân hoá?
Gọi HS đọc ghi nhớ1.
- Đọc
- HS trả lời cá nhân
= Ông
- HS trả lời cá nhân:chỉ hoạt động của con người -> trong đoạn thơ : tả vật
- Đọc
- Làm tăng tính biểu cảm của câu thơ, làm cho quang cảnh trước cơn mưa sống động hơn
- HS trả lời cá nhân:
ghi nhớ 1 SGK
I/ NHÂN HOÁ LÀ GÌ ?
1 Tìm phép nhân hoá
+ Gọi mật trời bằng : ông + Ôâng mặt trời; mặc áo giáp ra trận
+ Cây mía : múa gươm
+ Kiến hành quân
2 GHI NHỚ 1 (SGK.Tr: 57)
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người ; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … trở nên gần gũi với người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Hướng dẫn Hs tìm hiểu các kiễu nhân
hóa
* Mục tiêu :Giúp HS nắm được các
kiểu nhân hoaÙ nhận diện và nêu được
ví dụ về các kiểu nhân hoá.
* Cách tiến hành :
* GV cho HS thảo luận nhóm (05 phút )
Câu hỏi :
- Đọc
-HS thảo luận xong , đại diện các nhóm
II CÁC KIỂU NHÂN HOÁ
Ví dụ :
Trang 10+ Trong các câu a, b, c ở (1) sgk
những sự vật nào được nhân hoá ?
+ Dựa vào các từ in đậm, hãy cho biết
mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng
cách nào ?
- GV chốt ý :
a miệng, tai, mắt, chân, tay ( Dùng
từ ngữ vốn gọi người để gọi sự
vật )
b Tre ( Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt
động, tính chất của người để chỉ
sự vật )
c Trâu (Trò chuyên, xưng hô với
vật như người )
+ Vậy theo em có mấy kiểu nhân hoá ?
- Ba kiểu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần ghi
nhớ ở sgk.
trình bày
-HS nhận xét, bổ sung
-miệng, tai, mắt, chân, tay ( Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật )
-Tre ( Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ sự vật ) -Trâu (Trò chuyên, xưng hô với vật như người )
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
a Miệng, tai, mắt, chân, tay ( Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật )
b Tre ( Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ sự vật )
c Trâu (Trò chuyên, xưng hô với vật như người )
GHI NHỚ 2 (SGK Tr 58.T2)
Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là :
1 Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
2 dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tình chất của
vật
3 trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
Hoạt động 3 : Luyện tập
*Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1 SGK.
-HS dựa vào ghi nhớ1, thực hiện
-Gọi HS lên trình bày
->Gv nhận xét.
* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 2 SGK (So sánh cách diễn đạt của
hai đoạn văn)
Gợi ý:
- Đọc BT1
- Trả lời cá nhân
(Lên bảng trình bày)
- Nhận xét
- Đọc BT 2
Cá nhân trình bày
-Hs lắng nghe
III LUYỆN TẬP
1 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn
Đông vui, mẹ, con, anh, em tíu
tít, bận rộn.
-> Quang cảnh bến cảng sống
động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên bến cảng.
2.So sánh cách diễn đạt trong hai đoạn văn
Đoạn 1 sử dụng nhiều phép