- Là người có tài viết chữ đẹp: được thể hiện gián GV định hướng theo ba khớa cạnh: tiếp qua những lời nói, thái độ ngưỡng mộ, trầm Một người nghệ sĩ tài hoa trong trå ngîi khen cña viªn[r]
Trang 1Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 41, 42 – Đọc văn
Chữ người tử tù Nguyễn Tuân
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa; khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; vẻ đẹp trong sáng, thiên lương của một con người trọng nghĩa khinh tài
- Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân
- xây dựng tình huống truyện độc đáo; tạo ko khí cổ xưa; bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản; ngôn ngữ giàu tính tạo hình
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại
- Phân tích nhân vật trong t/p tự sự
3 Thái độ: Giỏo dục yêu nét đẹp văn hoá cổ truyền.
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Không thực hiện
2 Bài mới (41 phút):
Tiết thứ nhất:
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HĐ1 (11 phút): Hướng dẫn h/s tìm
hiểu Tiểu dẫn
HS: Đọc phần tiểu dẫn, SGK
GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn
trình bày những nội dung gì? Nêu
cụ thể từng nội dung?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR : Nhiều bỳt danh:
+Thanh Hà (Thanh hoỏ- Hà Nội) nơi khởi
nghiệp sự nghiệp văn chương của ụng
+ Ngột lụi quật: Ngột ngạt quỏ muốn làm
Thiờn lụi quật phỏ lung tung
+ Ân Ngũ Tuyờn: Nguyễn Tuõn
+ Nhất Lang: Chàng trai số 1
+ Tuấn thừa sắc: Tuõn.
I/ Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Nguyễn Tuõn (1910- 1987), quờ ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhõn Chớnh, quận Thanh Xuõn, HN
- Xuất thõn trong g/đ nhà nho khi nền Hỏn học đó tàn
- Năm 1945, NTuõn tỡm đến cỏch mạng và dựng ngũi bỳt phục vụ hai cuộc k.chiến của dõn tộc
- Là một nghệ sĩ tài hoa uyên bác, có cá tính độc
đáo, suốt đời đi tỡm cỏi đẹp
- Là cõy bỳt cú phong cỏch độc đỏo, nổi bật trong lĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tựy bỳt
- Các t/p chính (sgk)
2 Tác phẩm Vang búng một thời
- Xuất bản năm 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về
Trang 2GVMR: “Tập sách này cũng giống như
một thứ đồ cổ mà cùng với thời gian giá trị
của nó người ta ko sao lường được” –
VNPhan.
HĐ2 (15 phút): Hướng dẫn h/s đọc
– hiểu văn bản
HS: Đọc một vài đoạn trong VB
theo hướng dẫn của GV
GV: Nhan đề t/p cho em thấy điều
gì?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: Từ xưa TQ và VN đó biết
thưởng thức chữ đẹp và thỳ chơi chữ
Người viết chữ đẹp trở thành người nghệ
sĩ và viết chữ đẹp là hành vi nghệ thuật
Chộp thơ, viết cõu đối, viết đại tự trờn
hoành phi trung đường, tứ bỡnh được
dựng trờn cỏc chất liệu như bức lụa, phiến
gỗ, là những sảm phẩm mĩ thuật của
nghệ thuật thư phỏp Người nghệ sĩ cú bỳt
phỏp tinh sẽ được lưu danh, người thưởng
thức là những tao nhõn, mặc khỏch, cú
văn hoỏ, cú khiếu thẩm mĩ: biết cỏi đẹp và
nghĩa của chữ
GV: Hãy cho biết bố cục của
truyện?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
“một thời” đó qua nay chỉ cũn “vang búng”.
- Nhõn vật chớnh:
+ Chủ yếu là những nho sĩ cuối mựa, tuy buụng xuụi tuy buụng xuụi bất lực trước hoàn cảnh nhưng quyết giữ “thiờn lương” và “sự trong sạch của tõm hồn” bằng cỏch thực hiện “cỏi đạo sống của người tài tử”
+ Mỗi truyện dường như đi vào một cỏi tài, một thỳ chơi tao nhó, phong lưu của những nhà nho
lỡ vận: chơi chữ, thưởng thức chộn trà buổi sớm, làm một chiếc đốn trung thu
+ Trong số những con người đú, nổi bật lờn là hỡnh tượng nhõn vật Huấn Cao trong truyện “Chữ người tử tự”
3 Văn bản
- Lần đầu cú tờn “Dũng chữ cuối cựng”.
- Sau đú, tuyển in trong tập truyện “Vang búng
một thời”(1940) và đổi tờn thành “Chữ người tử tự”
II/ Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc
2 Giải nghĩa từ khó (sgk)
3 Nhan đề và bố cục
a) Nhan đề: Chữ người tử tù ≠ Người tử tù.
- Chữ Hán: chữ tượng hình, viết bằng bút lông, mực tàu Mỗi chữ nằm trong một khối vuông, cú nột đậm nhạt vừa mềm mại vừa sắc sảo, rắn rỏi, tạo hỡnh và mang dấu ấn cỏ nhõn, tớnh cỏch người viết -> Nghệ thuật viết chữ Hán được gọi là thư pháp
- Chơi chữ là thú chơi của người tài tử (ko phải vàng bạc mà mua được, phải có tài có tâm mới chơi được)
- Nhân vật: người tử tù ≠ các nhân vật khác trong
“VBMT” (các nhà nho có tài, có học)
=> “CNTT”: t/p nghệ thuật của người tử tù – lời tuyên bố toàn thắng của cái đẹp trước cái xấu và cái ác
b) Bố cục:
- Từ đầu đến … “rồi sẽ liệu”: Cuộc trũ chuyện giữa quản ngục và thầy thơ lại về tử tự Huấn Cao
và tõm trạng của quản ngục
Trang 3HĐ3 (15 phút): Hướng dẫn h/s đọc
– hiểu chi tiết văn bản
GV: đưa k/n về tình huống và vai
trò
GV: tình huống truyện của “CNTT”
là gì?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
GVMR: Tình huống làm nổi bật vẻ
đẹp của hình tượng H.C, làm stỏ tấm
lòng biệt nhỡn liên tài của viên
Qngục đồng thời thể hiện sâu sắc
chủ đề của t/p
+ “Sớm hụm sau… trong thiờn hạ”: Cảnh nhận
tội nhõn, cỏch cư xử đặc biệt của quản ngục với Huấn Cao
+ Cũn lại: Cảnh cho chữ cuối cựng, “một cảnh tương xưa nay chưa từng cú”
III/ Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1 Tình huống truyện
- Tình huống truyện: là tình thế xảy ra truyện; là khoảnh khắc mà trong đó sự sống hiện ra đậm đặc, là khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người.
Nó còn được hiểu là mqhệ đặc biệt giữa nhân vật này với nhân vật khác, giữa nhân vật với h/cảnh và môi trường sống qua đó nhân vật bộc lộ tâm trạng, tính cách hay thân phận của nó, góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng của t/p.
- Tình huống chứa đầy mâu thuẫn kịch tính giữa 2 nhân vật Huấn Cao và viên Q.ngục
+ Trên bình diện XH: họ là 2 người đối địch nhau Quản ngục >< Huấn Cao
Quan cai ngục, đại diện tên đại nghịch, tử tù cho trật tự XH đg thời
+ Trên bình diện nghệ thuật: Qngục từ trẻ đã có sở nguyện “có chữ ông Huấn để treo"; Huấn Cao là người tài hoa: coi thường, khinh bỉ những kẻ ở chốn nhơ nhuốc ->Họ đều cú tõm hồn nghệ sĩ -> Tình huống: Qngục bỗng dưng có H.C ở trong tay, dưới quyền của mình Có H.C mà ko xin
được chữ => Đau khổ Kịch tớnh lờn đến đỉnh điểm khi viờn quản ngục nhận lệnh chuyển cỏc tử
tự ra phỏp trường
=> Tình huống độc đáo: Cuộc gặp gỡ kì lạ, éo le,
đầy trớ trêu của 2 tâm hồn yêu cái đẹp
3 Củng cố (3 phút): GV Giải thớch thờm về nghệ thuật thư phỏp: Bốn kiểu chữ là: Chõn, thảo, triện, lệ đều cú yờu cầu thẩm mĩ riờng Từ xưa TQ và VN đó biết thưởng thức chữ
đẹp và thỳ chơi chữ Người viết chữ đẹp trở thành người nghệ sĩ và viết chữ đẹp là hành vi nghệ thuật Chộp thơ, viết cõu đối, viết đại tự trờn hoành phi trung đường, tứ bỡnh được dựng trờn cỏc chất liệu như bức lụa, phiến gỗ, là những sảm phẩm mĩ thuật của nghệ thuật thư phỏp Người nghệ sĩ cú bỳt phỏp tinh sẽ được lưu danh, người thưởng thức là những tao nhõn, mặc khỏch, cú văn hoỏ, cú khiếu thẩm mĩ: biết cỏi đẹp và nghĩa của chữ
4 Hướng dẫn học bài (1 phút): - Học bài, Soạn tiếp bài
Trang 4Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 41, 42 – Đọc văn
Chữ người tử tù Nguyễn Tuân
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa; khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; vẻ đẹp trong sáng, thiên lương của một con người trọng nghĩa khinh tài
- Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân
- xây dựng tình huống truyện độc đáo; tạo ko khí cổ xưa; bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản; ngôn ngữ giàu tính tạo hình
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại
- Phân tích nhân vật trong t/p tự sự
3 Thái độ: Giỏo dục yêu nét đẹp văn hoá cổ truyền.
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Tình huống độc đáo của truyện “Chữ người tử tù”?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ hai:
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HĐ1 (35 phút): Hướng dẫn h/s đọc
– hiểu chi tiết văn bản
GV: Vẻ đẹp của nhõn vật Huấn Cao
được thể hiện trờn những phương
diện nào? Tìm các chi tiết, BPNT
chứng minh vẻ đẹp đó?
(GV định hướng theo ba khớa cạnh:
Một người nghệ sĩ tài hoa trong
nghệ thuật thư phỏp; Một con người
cú khớ phỏch hiờn ngang bất khuất;
Một nhõn cỏch, một thiờn lương
cao cả)
HS: Thảo luận theo 3 nhóm, thời
gian 5 phút, trả lời
GVMR: Cả cốt tr chỉ xoay quanh
III/ Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1 Tình huống truyện
2 Hỡnh tượng nhõn vật Huấn Cao
a) Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư phỏp:
- Là người có tài viết chữ đẹp: được thể hiện gián tiếp qua những lời nói, thái độ ngưỡng mộ, trầm trồ ngợi khen của viên Qngục và thầy thơ lại (d/c:
Người khắp vựng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người cú tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”; “Chữ ụng Huấn Cao đẹp lắm, vuụng lắm … cú được chữ ụng Huấn mà treo là cú một bỏu vật ở trờn đời”)
+ H.C nói trực tiếp “chữ ta thì đẹp thật, quý thật” + H.C ý thức sâu sắc về cái tài của mình, ko đem cái tài để mưu cầu danh lợi phú quý: “ta nhất sinh
Trang 5việc viên Qngục và thầy thơ lại kiên
trì, công phu, dũng cảm xin bằng
được chữ H.C
GV: Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà
văn thể hiện quan niệm và tư tưởng
nghệ thuật gỡ của mỡnh?
- Tại sao Huấn Cao lại nhận lời cho
chữ quản ngục? Điều đú núi lờn vẻ
đẹp nào trong con người ụng?
ko vì … người tri kỉ”
-> Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mỡnh:
+ Kớnh trọng, ngưỡng người tài,
+ Trõn trọng nghệ thuật thư phỏp cổ truyền của dõn tộc
b) Một con người cú khớ phỏch hiờn ngang bất khuất:
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đỡnh -> Trang anh hùng dũng liệt (anh hùng thất thế, ko xd nhân vật bằng chiến thắng mà bằng khí phách)
- Ngay khi đặt chõn vào nhà ngục:
+ Trước cõu núi của tờn lớnh ỏp giải: khụng thốm
để ý, khụng thốm chấp
+ Thản nhiờn rũ rệp trờn thang gụng: “Huấn Cao lạnh lựng … nõu đen”
Thái độ bình tĩnh, tự tin, ung dung Đú là khớ phỏch, tiết thỏo của nhà Nho “uy vũ bất nắng khuất”
- Khi được viờn quản ngục biệt đói: “Thản nhiờn nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cỏi hứng bỡnh sinh”
phong thỏi ung dung, thanh thản xem nhẹ cỏi chết
- Trả lời quản ngục bằng thỏi độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gỡ vào đõy”
Khụng quy luỵ trước cường quyền, thái độ sẵn sàng đón nhân đòn thù mà ko hền băn khoăn lo sợ
- Đêm cuối trước khi ra pháp trường: ung dung stạo t/p nghệ thuật thể hiện chí lớn
=> Đú là khớ phỏch, tiết thỏo của nhà Nho “uy vũ bất nắng khuất”
c) Một nhõn cỏch, một thiờn lương cao cả
- Tõm hồn trong sỏng, cao đẹp:
“Khụng vỡ vàng ngọc hay quyền thờ mà ộp mỡnh viết cõu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thõn”
trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ
- Khi chưa biết tấm lũng của quản ngục: xem y là
kẻ tiểu nhõn đối xử coi thường, cao ngạo
- Khi biết tấm lũng của quản ngục: Cảm nhận
Trang 6GV: Nờu cảm nhận về cõu núi của
Huấn Cao với quản ngục “Thiếu
chỳt nữa ta đó phụ mất một tấm
long trong thiờn hạ”?
GV: Em có nhận xét gì về bút pháp
nghệ thuật xây dựng nhân vật H.C?
GV: Qua hỡnh tượng nhõn vật Huấn
Cao, nhà văn muốn thể hiện quan
điểm như thế nào về một con người
cú nhõn cỏch cao cả?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Hỡnh tượng viờn quản ngục cú
phải là người xấu, kẻ ỏc khụng? Vỡ
sao? Theo em, ông ta là người ntn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Lời núi cuối cựng của quản
ngục thể hiện điều gỡ?
được “Tấm lũng biệt nhỡn liờn tài” và hiểu ra “Sở
thớch cao quý” của quản ngục Huấn Cao từ ngạc nhiên, băn khoăn, nghĩ ngợi và quyết định nhận lời cho chữ Chỉ cho chữ những người biết trõn trọng cỏi tài và quý cỏi đẹp (coi Qngục là tri âm tri kỉ)
- Cõu núi của Huấn Cao: “Thiếu chỳt nữa trong
thiờn hạ”
Sự trõn trọng đối với những người cú sở thớch thanh cao, cú nhõn cỏch cao đẹp
=> Huấn Cao là một anh hựng - nghệ sĩ, một người có “Tấm lũng biệt nhỡn liờn tài” và thiờn lương trong sỏng
* NT xây dựng nhân vật: H.C được xd bằng bút pháp lãng mạn 1 vẻ đẹp được lí tưởng hoá, được thể hiện một cách khác thường trong một h/cacnhr tưởng chừng như ko thể nào xảy ra được Vẻ đẹp của H.C hiện lên một cách rực rỡ nhờ BPNt tương phản đối lập gay gắt
- Quan điểm của Nguyễn Tuõn: Cỏi tài phải đi đụi với cỏi tõm, cỏi đẹp và cỏi thiện khụng thể tỏch rời nhau Quan niệm thẩm mỹ tiến bộ
3 Viờn quản ngục
- Là một nhân vật độc đáo: Một người khụng phải
là nghệ sĩ, làm nghề giữ tự nhưng lại cú tõm hồn nghệ sĩ, ham mờ thư pháp, biết quý cỏi đẹp
- Địa vị thấp kém, sống giữa đám cặn bã đến già
mà tính vẫn dịu dàng, vẫn có “sở nguyện” đẹp ->
Tự vượt lên h/cảnh để giữ mình - đẹp
- Có khí phách anh hùng:
+ Đối xử “biệt nhỡn” với H.C nếu lộ ra sẽ chết, dù
sợ nhưng vẫn làm -> thái độ sùng kính với H.C thực chất là sùng kính cái tài, cái đẹp, cái thiên lương cao cả
+ Bất chấp kỉ cương phỏp luật, hành động dũng cảm xin chữ một tử tự (cái giá phải trả nếu lộ ra là cái chết)
-> Qngục cũng là người có thiên lương trong sáng
- Tư thế khỳm nỳm và lời núi cuối truyện của quản ngục “kẻ mờ muội này xin bỏi lĩnh”
Sự thức tỉnh của quản ngục Điều này khiến hỡnh tượng quản ngục đỏng trọng hơn
Quản ngục là “một thanh õm xụ bồ”
Trang 7HS đọc lại cảnh cho chữ
CH thảo luận nhúm: Tại sao chớnh
tỏc giả viết đõy là “một cảnh tượng
xưa nay chưa từng cú” ? í nghĩa tư
tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ?
HS: Bàn bạc thảo luận, trả lời
GV: Chốt kiến thức bằng sơ đồ
4 Cảnh cho chữ
Cảnh tượng xưa nay chưa từng có
Địa điểm Thư phòng, cảnh đẹp, ko khí
trầm hương Nhà tù, buồng tối, chật hep, ko khí ẩm ướt, mạng nhện, đất bừa bãi phân … Người cho Mũ cao, áo dài Tử tù: cổ đeo gông, chân vướng xiềng,
Nghệ thuật Tương phản, đối lập:
sáng >< tối, thanh cao >< hôi hám, bẩn thỉu, đẹp >< xấu Nhịp câu chậm rãi, các câu chữ đều trang trọng, cổ kính, đầy góc cạnh như chạm như khắc, đầy chất tạo hình
Nhận xét Trật tự thụng thường bị đảo lộn: ko còn người tù, ko có Qngục mà chỉ có
những người ngưỡng mộ cái đẹp đang dõi theo, bởi ý nghĩa của những dòng chữ cho là lẽ sống lẽ đời và cái giá phải trả cho những dòng chữ ấy
là máu, là mạng sống của con người
+ Cử chỉ khúm núm của Qngục: thể hiện sự trân trọng
+ Người tù khuyên Qngục: lời khuyên của những người bạn tri âm tri kỉ -> Lời tuyên bố toàn thắng của cái đẹp
=> Trong đêm tối chỉ có bó đuốc soi sáng ba cái đầu đang chụm lại – Bức tượng đài về sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của cái
đẹp với cái xấu xa, của cái thiện với cái ác Đõy là sự tụn vinh cái đẹp, cái thiện, nhõn cỏch cao cả của con người
GV: Nhận xột về bỳt phỏ xõy dựng
nhõn vật của tỏc giả?
GV: Bỳt phỏp miờu tả cảnh vật của
tỏc giả như thế nào?
5 Đặc sắc về nghệ thuật:
- Bỳt phỏp xõy dựng nhõn vật:
+ mtả nv trong những khoảnh khắc đặc biệt, rất ấn tượng
+ Nhõn vật giàu tớnh cỏch: rất ngang tàng, tài năng nhưng cú tõm hồn trong sỏng
Biểu tượng về cỏi đẹp, những con người hoàn mĩ
- Bỳt phỏp miờu tả cảnh vật:
+ Tạo khụng khớ thiờng liờng, cổ kớnh (Cảnh cho chữ)
+ Bỳt phỏp đối lập, ngụn ngữ điờu luyện cảnh tượng hiện lờn với đầy đủ vẻ đẹp trang trọng uy
Trang 8HĐ2 (3 phút): Hướng dẫn h/s tổng
kết
GV: Hình tượng H.C gợi cho em
liên tưởng đến nhân vật nào trong
l/sử?
HS: Trao đổi theo bàn trả lời
nghi, rực rỡ
IV/ Tổng kết
- Hình tượng H.C gợi liên tưởng đến Cao Bá Quát một danh sĩ lừng lẫy đời Nguyễn
-> T/g đã gửi gắm vào hình tượng nhân vật một
ước mơ, một khát vọng, một nỗi buồn của người dân yêu nước đang sống trong cảnh nước mất nhà tan Đồng thời là niềm cảm phục với những người yêu nước dám hiên ngang chống lại cường quyền
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, sgk
4 Hướng dẫn học bài (1 phút): - Học bài, đọc trước bài “luyện tập thao tác LL so sánh”
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 43 – Làm văn
Luyện tập thao tác lập luận so sánh
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về TTLL so sánh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích sự phù hợp của TT so sánh trong một số văn bản
- Viết đoạn văn/ bài văn có sử dụng TTLL so sánh
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ hai:
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HĐ1 (5 phút): Hướng dẫn h/s ôn lại
lí thuyết
GV: Thế nào là TTLL so sánh?
Cách so sánh?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
I/ Ôn lại lí thuyết
- TTLL So sánh là làm sỏng rừ đối tượng đang nghiờn cứu trong tương quan với đối tượng khỏc
- Cách so sánh:
+ Đặt cỏc đối tượng vào cựng một bỡnh diện (đối tượng so sỏnh và được so sỏnh phải cú mối liờn quan với nhau về một mặt, một phương diện nào
Trang 9HĐ2 (33 phút): Hướng dẫn h/s
luyện tập
HS: Đọc và bàn bạc thảo luận, trả
lời, thời gian 5 phút
GV: Nhận xét và chốt kiến thức
HS: Đọc và trả lời
HS: Đọc và bàn bạc thảo luận
nhóm, trả lời, thời gian 7 phút
GV: Nhận xét và chốt kiến thức
đú) + Đỏnh giỏ trờn cựng một tiờu chớ
+ Nờu rừ ý kiến, quan điểm của người viết (núi)
II/ Luyện tập Bài 1
Tình cảm khi về thăm quê hương của 2 t/g
- Giống nhau: + Cả 2 đều rời quê hương ra đI lúc còn trẻ và trở về khi tuổi đã cao (câu 1)
+ Khi trở về, cả 2 đều thành “người xa lạ” trên chính quê hương mình (câu cuối)
- Khác nhau:
+ Bài 1: Ko còn ai nhận ra mình là người cùng quê cả
+ Bài 2: Vì quê hương đã biến đổi sau chiến tranh,
ko còn cảnh cũ người xưa
=>KL: Hạ Tri Trương sống cách CLViên hơn 1000 năm Cảnh vật và t/cảm con người đã có nhiều biến
đổi Tuy thế nhưng giữa người xưa và người nay vẫn có những nét tương đồng Đọc người xưa cũng
là để hiểu người nay hơn
Bài 2
- Mùa xuân, mùa thu chỉ thời gian – các g/đ khác nhau: ban đầu thu hoạch còn ít, cùng với thời gian thu hoạch sẽ được nhiều hơn
- Học cũng giống như vậy Cùng với thời gian, tiến
bộ dần, người học sẽ có tiến bộ lớn -> So sánh để thấy sự kiên nhẫn trên con đường học tập
Bài 3
So sánh ngôn ngữ thơ
- Giống nhau: Cùng là thơ 7 chữ 8 câu, cùng gieo vần và tuân thủ luật đối ở câu 3- 4 và 5-6
- Khác nhau:
+ Thơ HXH: dùng ngôn ngữ hàng ngày “tiếng gà văng vẳng, mõ thảm, chuông sầu, những tiếng thêm rền rĩ, …” kể cả những chữ có phần hiểm hóc như “cớ sao om, duyên để mõm mòm, chịu già tom, …” Chỉ có một câu dùng từ Hán Việt “Tài tử văn nhân ai đó tá”
+ Thơ Bà HTQ: Dùng nhiều từ Hán Việt: “hoàng hôn, ngư ông, viễn phố, cô thôn, kẻ chốn Chương
đài, người lữ thứ, nỗi hàn ôn” Nhiều từ la fthi liệu trong văn chương cổ điển như “ngàn mai, dặm liễu”
Trang 10HS thực hành viết đoạn dài không
quá 10 dòng, thời gian 10 phút Đọc
GV: Nhận xét, góp ý, sửa lỗi
-> Tạo ra sự khác nhau về phong cách:
+ PC gần giũ, bình dân, tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc (HXH)
+ PC trang nhã đài các, tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu (bà HTQ)
Bài 4 (tự chọn đề tài)
3 Củng cố (3 phút): GV nhắc lại kiến thức cơ bản của TTLL so sánh
4 Hướng dẫn học bài (1 phút): - Học bài, đọc trước bài “luyện tập vận dụng kết hợp thao tác LL phân tích và so sánh”
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 44 – Làm văn
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Khái niệm, mục đích, tác dụng của TTLL phân tích và so sánh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích vai trò của sự kết hợp của TT phân tích và so sánh qua các văn bản
- Vận dụng kết hợp TT PT và SS trong việc tạo lập đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn
đề XH hoặc VH
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ hai:
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HĐ1 (5 phút): Hướng dẫn h/s ôn lại
lí thuyết
I/ Ôn lại lí thuyết
* TTLL phõn tớch: Chia nhỏ vấn đề ra theo một