+ Nêu các nhóm nhân tố sinh thái Giáo viên giải thích các nhân tố sinh thái Học sinh làm bài tập theo nội dung bảng 41.2 Giáo viên chữa bài tập Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi
Trang 1Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 09/01/2010
Ngày giảng: /01/2010
Tiết 37: Thoái hoá giống do tự thụ phấn
và do giao phối gần
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Biết đợc phơng pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
- Giải thích đợc sự thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phốigần ở động vật
- Nêu đợc vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK, trao đổi theo nhóm và quan sát phân tích
1 Bài mới : Giáo viên giới thiêu bài mới
Hoạt động I : Hiện tợng thoái hoá
Học sinh nghiên cứu thông tin SGk thảo
luận theo nhóm
+ Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây
giao phấn biểu hiện nh thế nào ?
+ Giao phối gần là gì ? Gây ra những hậu
quả nào ở động vật ?
1 Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phán
ở cây giao phấn
Các cá thể của các thế hệ lai kế tiếp có sứcsống kém dần biểu hiện ở các dấu hiệu nh:Phát triển chậm,chiều cao cây và năng suấtgiảm dần, nhiều cây bị chết có thể bộc lộcác đặc điểm có hại
2 Hiện tợng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
a Giao phối gần : Là sự giao phối giãcon cái sinh ra từ một cặp bố mẹhoặc giữa bố mẹ và con cái
b Thoái hoá do giao phối gần :Thờngxảy ra các hiện tợng thoái hoá, sinhtrởng và phát triển yếu, khả năng sinhsản giảm , có thể sinh ra hiện tợngquoái thai, dị tật bẩm sinh, chết non HOạt động II: Nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu sơ
đổ 34.3 SGK và trả lời câu hỏi
+ Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối
cận huyết tỉ lệ đồng hợp và thể dị hợp biến
đổi nh thế nào ?
+ Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và
giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện
t-ợng thoái hoá ?
- Qua các thế hệ , tự thu phấn ở cây giaophấn và giao phối gần ở động vật tỉ lệ đồnghợp tăng, thể dị hợp giảm dần, gây ra hiệntợng thóai hoá vì các gen lặn có cơ hội gặpnhau
- Các gen lặn gặp nhau sẻ gây ra hiện tợngthoái hoá
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 1
Trang 2Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
HOạt động III: Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối cận huyết trong chọn giống
+ Thế nào là thụ phấn bắt buộc ?
Giáo viên lấy vị dụ minh hoạ
+Tạo sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
gần gây ra hiện tợng thoái hoá nhng những
phơng pháp này vẫn đợc sử dụng trong
chọn giống ?
Phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần có tác dụng củng cố và duy trì một
số tính trạng mong muốn , tạo dòng thuần, thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể
KL : Trong chọn giống ngời ta sử dụng các phơng pháp này để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn , tạo
dòng thuần
3.Củng cố Học sinh đọc kết luận chung SGK Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ỏ thực vật và giao phối gần ở động vật có thể gây ra hiện tợng thoái hoá? Vì sao trong chọn giống ngời ta vẫn sử dụng phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần ? 4.Dặn dò : Học kĩ bài, trả lời 2 câu hỏi SGK Tìm hiểu trớc bài 35 IV rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 10/01/2010 Ngày giảng: 13/01/2010 Tiết 38 u thế lai I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng : - Nêu đợc khái niệm u thế lai, cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai - Xác định đợc các phơng pháp thờng dùng trong tạo u thế lai - Nêu đợc phơng pháp lai kinh tế và các phơng pháp thờng dùng trong lai kinh tế - Rèn kĩ năng quan sát, thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu Sgk II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 35 SGK III.HOạt động dạy và học 1 Kiểm tra bài cũ : Tại sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tợng thoái hoá ? Cho ví dụ 2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài học
HOạt động I : Tìm hiểu hiện tợng u thế lai
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGk và quan sát kênh hình 35 SGK
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 2
Trang 3Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
-Học sinh nghiên cứu thông tin ghi nhớ
kiến thức và trả lời câu hỏi
+ u thế lai là gì ?
+ Cho ví dụ về u thế lai ở động vật và ở
thực vật
Giáo viên : Giảng thêm : u thế lai biểu hiện
rõ nhất trong truờng hợp lai giữa các dòng
có kiểu gen khác nhau Tuy nhiên u thế lai
biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần
qua các thế hệ sau
- u thế lai là hiện tợng con lai F1 có sứcsống cao hơn, sinh trởng nhanh và pháttriển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng vềhình thái và năng suất cao hơn trung bìnhgiữa hai bố mẹ hoặc vợt trội cả hai bố mẹ
Ví dụ : Cây và bắp ngô của cây lai F1 vợttrội cây và bắp ngô của hai cơ thể làm bốmẹ.( hai dòng tự thụ phấn )
HOat động II : Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai
Học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK và
thảo luận theo nhóm
+ Tai sao khi lai hai dòng thuần , u thế lai
biểu hiện rõ nhất ?
+ Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế
hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ ?
Giáo viên giảng thêm ngòi ta cho rằng các
tính trạng số lợng do nhiều gen trội qui
định
ở hai dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen
lặn ở dạng đồng hợp tử biểu lộ một số đặc
điểm xấu Khi chúng lai với nhau các gen
trội có lợi đợc bảêu hiện ỏ F1 :
Ví dụ :
P : AAbbCC X aaBBcc
F1 AaBbCc
Kết luận : Khi lai giữa hai dòng thuận thì
u thế lai biểu hiện rõ nhất Vì các gen trội
có lợi đợc biểu hiện ở F 1
ở thế hệ lai F 1 u thế lai biểu hiện rõ nhất sau đó giảm dần Vì ở F 1 các cặp dị hợp có
tỉ lệ cao nhất sau đó giảm dần
Muốn duy trì u thế lai phải dùng biện phápnhân giống vô tính bằng ( giâm, chiết, ghép)
HOạt động III Các phơng pháp tạo u thế lai
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
+ ở thực vật ngời ta thờng sử dụng các
ph-ơng pháp tạo u thế lai nào ?
2 Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi.
- Lai kinh tế là cho giao phối giữa cáccặp nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuầnkhác nhau rồi dùng con lai F1 làm sảnphẩm
- Không dùng con lai kinh tế để laigiống là vì: Con lai kinh tế có nhiều cặpgen dị hợp rồi sau đó giảm dần ở các thế
hệ sau
3.Củng cố :
-u thế lai là gì ? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tợng trên? Tại sao không dùng cơthể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì u thế lai thì phải dùng biện pháp gì ?
-Lai kinh tế là gì? ở nớc ta lai kinh tế đợc dùng dới hình thức nào? Cho ví dụ
- Học sinh đọc kết luận bài học
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 3
Trang 4Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
4.Dặn dò : Về nhà học kĩ bài , tìm hiểu trớc bài 36
IV
rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 16/01/2010
Ngày giảng: 19/01/2010
Tiết 39 : Các phơng pháp chọn lọc
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh phải :
- Trình bày đợc phơng pháp chọn giống hàng loạt một lần và nhiều lần thích hợp phù hợp với từng đối tợng và biết đợc nhũng u điểm của các phơng pháp chọn lọc
- Trình bày đợc phơng pháp chọn lọc cá thể, những u thế và nhợc điểm so với phơng pháp chọn lọc hàng loạt Biết sử dụng phơng pháp chọn giống tuỳ theo từng đối tợng thích hợp
II.Đồ dùng dạy học : Phóng to sơ đồ 36.1 , 36.2 SGK
III.HOat động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- u thế lai là gì ? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tợng trên? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống?
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I : Vai trò của chọn lọc trong chọn giống
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin và trả lời câu hỏi
- Vì sao trong chọn giống ngời ta phải chọn
lọc ?
- Giáo viên giảng thêm : Tuỳ theo mục
đính chọn giống mà ngời ta lựa chọn các
phơng pháp thích hợp
Trong thực tế thờng có hai phơng pháp
chọn giống cơ bản: Chọn lọc hàng loạt và
chọn lọc cá thể
Chọn giống cần phải chọn lọc mới chọn
đợc giống tốt có năng suất cao Vai trò của chọn lọc trong chọn giống :
- Phục hồi lại các giống đã bị thoái hoá
- Đánh giá chọn lọc với các giống mới đợc tao ra nhằm tạo ra đợc giống mới hay cải biến những giống cũ
Hoạt động II : CHọn lọc hàng loạt
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát sơ
đồ 36.1
+Thế nào là chọn lọc hàng loạt một lần ?
+Thế nào là chọn lọc hàng loạt hai lần ?
+Chọn lọc hàng loạt một lần và chọn lọc
hàng loạt hai lần giống và khác nhau chổ
nào ?
Giống nhau : Đều chọn cây u tú cho vụ sau, đơn giản dễ làm ít tốn kém, dễ ắp dụng rộng rãi tuy nhiên chỉ dựa vào kiểu hình nên dễ nhầm lẫn
Khác nhau :
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 4
Trang 5Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Học sinh thảo luận và làm bài tập ở phần
hoạt động
Cử đại diện trình bày
Giáo viên bổ sung và hoàn chỉnh giải thích
cho học sinh hiều :
Đối với giống lúa A nên chọ hình thức chọn
lọc hàng loạt một lần vì giống lúa A mới
bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao và
thời gian sinh trởng Còn giống lúa B nên
chọn hình thức hàng loạt hai lần vì giống
lúa B đã có sự sai khác nhiều về hai tính
trạng trên
Chọn lọc hàng loạt hai lần cho tiếp tục gieo trồng rồi chọn lọc thêm một lần nữa
HOạt động III : Chọn lọc cá thể
Học sinh nghiên cứu thông tin
Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát kĩ sơ
đồ 36.2
+ Thế nào là chọn lọc cá thể
+ Phơng pháp chọn lọc cá thể có u và nhợc
điểm gì ?
- Chọn lọc cá thể là chọn lấy một ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng nhờ đó mà kiểu gen của mỗi cá thể
đ-ợc kiểm tra
- Chọn lọc cá thể phối hợp đợc chọn lọc dựa trên kiểu hình với việc kiểm tra kiểu gen, thích hợp với cây tự thụ phấn
- Hạn chế chọn đợc giống ít
3.Củng cố :
- Phơng pháp chọn lọc một lần và chọn lọc hai lần đợc tiến hành nh thế nào? Có u, nhợc
điểm gì ?
- Phơng pháp chọn lọc cá thể đợc tiến hành nh thế nào ? có u nhợc điểm gì so với phơng pháp chọn lọc hàng loạt và thích hợp với đối tợng nào ?
Học sinh đọc kết luận chung
4.Dặn dò : Về nhà học kĩ bài , tìm hiểu thêm các biện pháp chọn giống ở dịa phơng
IV
rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 23/01/2010
Ngày giảng: 26/01/2010
Tiết 40 Thành tựu chọn giống ở Việt Nam
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Trình bày đợc các phơng pháp thờng sử dụng trong chọn giống vật nuôi cây trồng
- Xác định đợc phơng pháp cơ bản trong chọn giống
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 5
Trang 6Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
- Nêu đợc những thành tựu trong chọn giống vật nuôi cây trồng
- Rèn kĩ năng tự nghiên cứu với SGk và thảo luận theo nhóm
II.Ph ơng tiện dạy học :
Học sinh chuẩn bị phiếu học tập ghi nội dung các dạng gây đột biến
III.Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : Phơng pháp chọn lọc một lần và nhiều lần đợc tiến hành nh thếnào ? Có u nhợc điểm gì và thích hợp với đối tợng nào ?
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng
- Giáo viên nêu vấn đề : Dựa vào các qui
luật di truyền , biến dị Kĩ thuật phân tử tế
bào ở Việt Nam đã tạo ra hàng loạt giống
cây trồng vật nuôi thông qua 4 phơng pháp
Phối hợp giữa lai
hu tính vẳ lí đột
biến
Lai hữu tính rồi xử
lí đột biến và chọnlọc các cá thể u tú
để tạo giống mới
ma có biến dị hoặc
đột biến xô ma đểtạo dòng mới Học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK để
tìm hiểu ví dụ trong thực tế
1.Gây đột biến nhân tạo :
a.Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để chọn giống mới
( Học sinh tìm hiểu các ví dụ ở thông tin SGK )
2 Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
a.Tạo biến dị tổ hợpb.Chọn lọc cá thể
3 Tạo giống u thế lai ở F 1
- ví dụ SGK
4 Tạo giống đa bội thể
Hoạt động II: Thành tựu chọn giống vật nuôi
- Giáo viên phân tích lai giống là phơng
pháp chủ yếu để tạo nguồn biến dị cho chọn
giống mới, cải tạo giống có năng suất thấp
và tạo u thế lai
-Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
các thành tựu chọn giống vật nuôi cây trồng
ở Việt Nam.Theo nội dung SGK
1.Tạo giống mới : Trong những năm của
thập kĩ XX đã tạo ra đợc hai giống lợn mới:
ĐBỉ – 81 ( đại bạch X ỉ – 81 ) và BS
ỉ-81 ( Bớc sai X ỉ – ỉ-81 ) Giống gà lai Rốt- Ri, giống vịt bạchtuyết có nhiều u điểm hơn giống bố vàmẹ
2.Cải tạo giống địa ph ơng : Lai các giống
địa phơng tốt nhất X đực ngoại tốt nhất tạo
ra đợc các giống có tầm vóc gần giốngngoại có tỉ lệ thịt nạc tăng khả năng thíchứng tốt nhất
3.Tạo giống u thế lai ( giống lai F1 Thànhcông nổi bật trong tạo giống lai ở F1:: ở lợn,
bò ,dê, gà vịt
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 6
Trang 7Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ví dụ : SGK
4.Nuôi thích nghi các giống nhập nội:
Ph-ơng pháp nuôi thích nghi dùng để tăng nhanh sản lợng thịt, trứng sữa để tạo u thế lai và tạo giống nội có năng suất thấp
5.ứ ng dụng công nghệ sinh học trong công tác chọn giống
- Công nghệ cấy chuyển phôi
- Công nghệ thụ tinh nhân tạo
- Dùng công nghệ gen để phát hiện sớm giới tính của phôi, phục vụ mục đích cho con ngời
3 Củng cố : Học sinh đọc kết luận chung SGK
Trong chọn giống cây trồng ngời ta đã sử dụng những phơng pháp nào? phơng pháp nào
đợc xem là cơ bản? Mỗi phơng pháp lấy 1 ví dụ phân tích
Thành tựu nổi bật nhất ở Việt Nam trong chọn giống cây trồng ở vật nuôi là ở lĩnh vực nào ?
4.Dặn dò : Học kĩ bài ghi nhớ phần tóm tắt
Trả lời 3 câu hỏi ở SGK
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 24/01/2010
Ngày giảng: 27/01/2010
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng:
Thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và ở cây giao phấn
Rèn luyện các kĩ năng thục hành lai lúa bằng phơng pháp cắt vỏ trấu
II.Ph ơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 38 SGK
- Bài dạy không vào mùa ra hoa của lúa ngô nên Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu kĩ phần lí thuyết là chính
III.Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Công nghệ TB làgì ? Gồm những công đoạn nào ?
- u thế lai là gì ? tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống ? Muốn duy trì u thế lai thì phải dùng biện pháp gì ?
2 Bài học :
HOạt động I : Tìm hiểu thao tác giao phấn
- Giáo viên hớng dẫn học sinh học theo
nhóm, nghiên cứu tranh trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày các thao tác
lai bằng phơng pháp cắt vỏ trấu
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
Lai lúa bằng phơng pháp cắt vỏ trấu : + Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực
+ Dùng kẹp để rút bỏ nhị đực ( khử nhị
đực ) + Sau khi khử nhị đực, bao bông lúa lai bằng giấy bóng mờ , có ghi ngày tháng lai
và tên của ngời thực hiện
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 7
Trang 8Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
+ Nhẹ tay nâng bông lúa cha cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị đực ( sau khi
đã bỏ bao giấy kính mờ ) + Bao bông lúa lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày tháng, ngời thực hiện, công thức lai
HOạt động II Tập dợt thao tác giao phấn
Hoạt động của thầy
- Giáo viên chia lớp thành 3- 4 nhóm thí
nghiệm Mỗi nhóm thí nghiệm lại chia
thành các nhóm nhỏ gồm 3- 4 em trên mỗi
nhóm
-Giáo viên : Biểu diễn các kĩ năng giao
phấn để học sinh quan sát
- Giáo viên theo dõi và hớng dẫn học sinh
thực hành
Hoạt động của trò
Học quan sát tranh Các nhóm thao tác trên mẫu vật thật kĩ về các kĩ năng :
- Cắt vỏ trấu
- Khử nhị đực
- Lấy phấn
- Thụ phán
- Bao hoa bằng bao cách li và dán nhãn
Hoạt động III: Thu hoạch - Giáo viên kiểm tra các thao tác thực hành của học sinh, kết hợp hỏi để kiểm tra kết quả - Nhận xét giờ thực hành Dặn dò : về nhà tìm hiểu các giống cây trồng , vật nuôi hiện nay ở địa ph ơng em đã và đạng sử dụng , su tầm tranh ảnh các giống vật nuôi cây trồng qua sách báo Đọc lại bài 37, chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu bảng 39 SGK giờ sau thực hành IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 8
Trang 9Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 30/01/2010
Ngày giảng: 02/02/2010
giống vật nuôi và cây trồng
I.Mục tiêu :
- Biết su tầm t liệu
- Biết trng bày t liệu theo chủ đề
-Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích so sánh để thu nhận kiến thức từ trực quan II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên hai bộ ảnh thực hành sinh học ( 17 tranh / 1 bộ )
- Học sinh su tầm tranh ảnh qua sách báo về nhùng thành tựu các giống cây trồng, vật nuôi
III.Hoạt động dạy và học :
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Chia nhóm học sinh thực hành
Hoạt động I : Sắp xếp tranh theo chủ đề
Hoạt động của thầy
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Giáo viên theo dõi và đánh giá công tác
chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động của trò Các nhóm : Sắp xếp các tranh đã chuẩn bị theo chủ đề
- Thành tựu chọn giống cây trồng
- Thành tựu chọn giống vật nuôi
HOạt động II: Quan sát phân tích các tranh - Giáo viên cho học sinh quan sát bộ tranh - Cho các nhóm muợn tranh để quan sát - Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích , so sánh liên hệ với kiến thức đã học tìm ra các kiến thức đã học để điền vào ô trống theo bảng 39 SGK - Giáo viên cho các em liên hệ thực tế hiện nay ở gia đình em, địa phơng em đang sử dụng các loại giống vật nuôi cây trồng nào? Học sinh quan sát tranh, trao đổi nhóm , từng em hoàn thành phiếu học tập của mình Hai học sinh lên bảng làm, mỗi em điền một cột Cả lớp theo dõi bổ sung và cùng xây dựng đáp án 3.Củng cố : Giáo viên yêu cầu một vài em trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống vật nuôi cây trồng ở nớc ta Nhận xét giòi thục hành 4.Dặn dò :Về nhà tìm hiểu môi trờng sống cảu chúng ta hiện nay nh thế nào ? Tìm hiểu trớc bài 41 SGK IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 9
Trang 10Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 31/01/2010
Ngày giảng: 03/02/2010
Phần II: Sinh vật và môi trờng
Chơng I : Sinh vật và môi trờng
Tiết 43: Môi trờng và các nhân tố sinh thái
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc khái niệm môi trờng sống và các loại môi trờng sống của sinh vật
- Phân biệt đợc các nhân tố sinh thái
- Rèn luỵện kĩ năng quan sát phân tích, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng tựthảo luận theo nhóm và kĩ năng làm việc với sgk
II.Ph ơng tiện dạy học :
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 10
Trang 11Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
- Học sinh nghiên cứu thông tin , ghi nhớ
kiến thức , thảo luận theo nhóm và trả lời
Có 4 loại môi trờng chủ yếu :
- Môi trờng nớc
- Môi trờng trong
đất
- Môi trờng trênmặt đất và khôngkhí
- Môi trờng sinhvật
Hoạt động II : Các nhân tố sinh thái của môi trờng
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin và tìm hiểu khái niệm
+ Nhân tố sinh thái là gì ?
+ Nêu các nhóm nhân tố sinh thái
Giáo viên giải thích các nhân tố sinh thái
Học sinh làm bài tập theo nội dung bảng
41.2
Giáo viên chữa bài tập
Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trờng tác động tới sinh vật
Tuỳ theo tính chất của các nhân tố sinh thái,ngời ta chia chúng thành hai nhóm :
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh Các yếu tố : Khí hậu, ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, gió ma…
Thổ nhởng : Đất đá, các thành phần cơ giới,các tính chất lí hoá của đất
Nớc : Nớc biền , nớc hồ , ao, sông suối
Địa hình : Độ cao , độ trủng
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh ( sống )
- Nhóm sinh tháicon ngời
- Nhóm nhân tốsinh thái các sinhvật khác
Bảng điền các nhân tố sinh thái theo từng nhóm
Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con ngời Nhân tố các sinh vật khác
Khai thác thiên nhiên
Xây dựng nhà , cầu đờng Chăn nuôi , trồng trọtTàn phá môi trờng
Cạnh tranhCông sinh Hội sinh Hữu sinh
Học sinh tiếp tục thảo luận theo nội dung
các câu hỏi sau :
+ Trong một ngày từ sáng tới tối, ánh sáng
mặt trời chiếu lên mặt đất đợc thay đổi nh Trong một ngày ánh sáng mặt trời chiếulên mặt đất tăng dần từ sáng đến tra và sau
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 11
Trang 12Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
thế nào ?
+ ở nớc ta độ dài ngày về mùa hè và mùa
đông có gì khác nhau ?
+ Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn
ra nh thế nào ?
đó lại giảm dần từ tra đến tối
Độ dài ngày thay đổi theo mùa , mùa hè
có ngày dài hơn mùa đông
Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa : Mùa hè nhiệt độ không khí cao, mùa thu mát mẽ, mùa đông nhiệt độ không khí xuống thấp, mùa xuân ấm áp hơn
HOạt động III : Tìm hiểu giới hạn sinh thái
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK
+ Thế nào là giới hạn sinh thái ?
+ Giáo viên lấy ví dụ phân tích Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
gọi là giới hạn sinh thái
Nằm ngoài giới hạn sinh thái này SV sẽ yếu dần và chết
3.Củng cố : Học sinh đọc kết luận chung SGK
Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài học
4.Dặn dò :
Về nhà học kĩ bài học
Hoàn thành phần bài tập
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 20/02/2010
Ngày giảng: 23/02/2010
tiết 44: ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc sự ảnh hởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh lí
và tập tính của sinh vật
- Giải thích đợc sự thích nghi của sinh vật
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 12
Trang 13Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận đợc những kiến thức từ hình vẽ, kĩnăng trao đổi nhóm và kĩ năng làm việc với SGK
II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 42.1, 42.2 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Môi trờng là gì ? Có mấy loại môi trờng ? cho ví dụ
Nêu khái niệm nhân tố sinh thái và cho một số ví dụ về các nhân tố sinh thái 2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu ảnh hởng của ánh sáng
lên đời sống thực vật
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin , thảo luận theo nhóm và hoàn thànhbảng 42.1
Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
Giáo viên thông báo đáp án đúng
đảng Khi cây sống trong bóng râm, dới tán lá cây khác,
- Cây điều tiết thoát hơi nớclinh hoạt Thoát hơi nớctăng cao trong điều kiện ánhsáng mạnh , thoát hơi nớcyếu khi cây thiếu nớc
- Cây có khả năng quanghợp trong điều kiện ánhsáng yếu, quang hợp yếutrong điều kiện ánh sángmạnh
- Cây điều tiết thoát hơi nớckém : Thoát hơi nớc tăngcao trong điều kiện ánh sángmạnh, khi thiếu ánh sángcây dễ bị héo
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận
Thực vật đợc chia làm hai nhóm : + Nhóm cây a sáng: cây sống nơi quang
HOạt động II : Tìm hiểu ảnh hởng của ánh sáng
lên đời sống động vật
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tịn SGK và thảo luận theo nhóm để
trả lời câu hỏi
Thí nghiệm SGK
Đại diện các nhóm trình bày
Học sinh tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK
- Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết
Kiến sẽ đi theo hớng ánh sáng do gơngphản chiếu
Kết luận : ánh sáng đã ảnh hởng tới đời sống của động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hớng di chuyển trong không gian.
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 13
Trang 14Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
ĐV, hoặc tỉ lrệ đực cái của một số loài Đv
khi sinh sản phụ thuộc vào nhiệt độ
ánh sáng là nhân tố ảnh hởng tới hoạt
động, khả năng sinh trởng và sinh sản của động vật
Về nhà học kĩ bài , hoàn thành phần bài tập , đọc mục em có biết
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 21/02/2010
Ngày giảng: 24/02/2010
tiết 45: ảnh hởng của nhiệt độ và độ ẩm
lên đời sống sinh vật
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc sự ảnh hởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ, độ ẩm đến đặc điểm hình thái vàtập tính của sinh vật
- Giải thích đợc sự thích nghi của sinh vật
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận đợc những kiến thức từ hình vẽ, kĩnăng trao đổi nhóm và kĩ năng làm việc với SGK
II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 43.1, 43.2, 43.3 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : ánh sáng đã ảnh hởng nh thế nào đến đời sống của thực vật và
động vật ?
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I : Tìm hiểu ảnh hởng của nhiệt độ
lên đời sống sinh vật
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
SGK, quan sát hình 43.1
Học sinh nghiên cứu thông tin ghi nhớ kiến
thức và thảo luận theo nhóm nội dung câu
hỏi ở phần HĐ của Học sinh
+ Trong chơng trình sinh học lớp 6 em đã
học quá trình quang hợp và hô hấp của cây
chỉ có thể diễn ra bình thờng ở nhiệt độ môi
trờng nh thế nào ?
+ Vì sao ở nhiều môi ttrờng địa lí có khí
hậu rất khắc nghiệt nhng vẫn có sinh vật
- Cây chỉ quang hợp và hô hấp tốt nhất ởnhiệt độ 200C - 300C , cây ngừng quang hợp
và hô hấp ở nhiệt đọ quá cao ( hơn 400C) vàquá thấp ( 00C)
- Sinh vật có khả năng thích nghi với môi òng sống chính vì vậy có những vùng khíhậu , nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh vẫn
Trang 15Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
sinh sống ?
Giáo viên lấy ví dụ để phân tích thêm
Học sinh hoàn thành bảng 43.1
Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên thông báo đáp án đúng
+ Sinh vật hằng nhiệt
các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
Sinh vật biến nhiệt - Vi khuẩn cố định đạm
- Chó Vờn câyTrong nhà
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận
+ Nhiệt độ của môi truờng có ảnh hởng tới
đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật
nh thế nào ?
Kết luận : Nhiệt độ của môi trờng có ảnh hởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật Đa số các loài sống trong phạm
vi nhiệt độ 0 - 50 0 C Tuy nhiên cũng có một số loài nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống đợc ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.
Sinh vật đợc chia làm hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt.
HOạt động II : ảnh hởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
Học sinh nghiên cứu thông tin, tìm hiểu
Các nhóm sinh vật thích với độ ẩm khác nhau của môi trờng.
Các nhóm sinh vật Tên sinh vật Nơi sống
Hồ ao Trên thân cây trong vờn Trong đát
Động vật a khô Thằn lằn Vờn cát khô, đồi
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 15
Trang 16Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
- Độ ẩm của môi trờng có ảnh hởng tới
những đặc điểm nào của sinh vât ?
- Có mấy nhóm sinh vật thích nghi vơi độ
ẩm khác nhau của môi trờng đó là những
nhóm nào ?
- Hãy kể tên các nhóm thực vật và động vật
thích nghi với môi trờng có độ ẩm khác
nhau ?
Kết luận : Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi truờng có độ ẩm khác nhau.
Thực vật đợc chia làm hai nhóm : thực vật a ẩm và chịu hạn Động vật cũng có hai nhóm: Động vật a ẩm và a khô
3 Củng cố: Học sinh đọc kết lụân SGK
Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt , sinh vật của nhóm nào chịu đựng cao với sự thay đổi của nhiệt độ môi trờng? Tại sao ?
Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây a ẩm và cây chịu hạn
4 Dặn dò : Học kĩ bài , đọc mục em có biết
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 28/02/2010
Ngày giảng: 02/03/2010
Tiết 46: ảnh hởng lẫn nhau giữa các sinh vật
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc thế nào là nhân tố sinh thái sinh vật
- Trình bày đợc mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK, trao đổi theo nhóm, quan sát phân tích thông tin
để thu nhận kiến thức
II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 44.1
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 16
Trang 17Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Nhiệt độ của môi trờng có ảnh hởng tới các đặc điểm sinh tháicủa sinh vật nh thế nào ?
Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây a ẩm và cây chịu hạn
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ cùng loài
Học sinh nghiên cứu thông tin , kết hợp
kiến thức thực tế, thảo luận theo nhóm các
câu hỏi sau :
+ Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm
có lợi gì so với sống riêng rẽ ?
+ Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy
Giáo viên giải thích mối quan hệ hổ trợ và
mối quan hệ cạnh tranh
+ Khi nào sinh vật cùng loài có mối quan
hệ hổ trợ ? Lấy ví dụ phân tích
+ Trong điều kiện nào sinh vật cùng loài có
mối quan hệ cạnh tranh ?
+ Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm
có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làmcây không bị đổ
+ Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy
đàn có lợi trong việc tìm kiếm đợc nhiềuthức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và
tự vệ tốt hơn
Trong cùng một loài sinh vật thờng có mốiquan hệ hổ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau
Hoạt động II Tìm hiểu Mối quan hệ khác loài
Giáo viên giới thiệu và giải thích các mối
quan hệ khác loài nh bảng 44 SGK
Học sinh nghiên cứu thông tin bảng 44SGK
Thảo luận theo nhóm và thực hiện theo lệnh
Sự khác nhau giữa quan hệ hổ trợ và quan
hệ đối địch của các sinh vật khác là gì ?
Đáp án phần hoạt động + Tảo và nấm trong địa y có mối quan hệ
(cộng sinh)
+Lúa và cỏ dại trên một cánh đồng có mối
quan hệ( cạnh tranh) +Hơu, nai, hổ có mối quan hệ( sinh vật
này ăn sinh vật khác).
+ Rận và bét sống trên trâu bò có quan hệ
(kí sinh).
+ Địa y sống bám trên cành cây ( Hội sinh)
+ Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó mà cá
đ-ợc đa đi xa ( Hội sinh)
+ Dê và bò cùng ăn trên một cánh đồng
(CT.)
+ Giun đũa sống trong ruột ngời ( KS)
+ Vi khuẩn sống trong nốt sần của cây họ
đậu ( Hội sinh ) + Cây nắp ấm bắt côn trùng ( SV ăn sinh
vật khác)
- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi ( hoặc ít nhất không hại ) cho tất cả các sinh vật.
- Trong mối quan hệ đối địch một bên sinh vật có lợi còn bên kia bị hại hoặc hai
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 17
Trang 18Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
bên cùng bị hại
3.Củng cố :
- Các sinh vật cùng loài hổ trợ nhau hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào ?
- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tợng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong
điều kiện nào hiện tợng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ ? (Tự tỉa là kết quả của cạnh tranh cùng loài và cả khác loài, xuất hiện mạnh mẽ khi cây mọc dày và thiếu ánh sáng )
- Trong thực tiển sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi cây trồng? ( cần trồng cây và chăn nuôi động vật ở mật độ thích hợp, áp dụng các kĩ thuật tỉa tha với thực vật hoặc tách đàn đối với
động vật khi cần thiết, cung cấp thúc ăn đầy đủ và vệ sinh môi truờng sạch sẽ )
4 Dặn dò : Về nhà học kĩ bài, học thuộc phần kết luận, hoàn thành phần bài tập
Đọc mục em có biết
Chuẩn bị dụng cụ thực hành nh bài 45 giờ sau thực hành
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 01/03/2010 Ngày giảng: 03/03/2010 Tiết 47 Thực hành : tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật I.Mục tiêu : Học sinh tìm đợc dẫn chứng về ảnh hởng của các nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật Qua bài học học sinh thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên II.Chuẩn bị : - Học sinh chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhóm : - Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây - Giấy kẻ li có kích thớc mỗi ô lớn hơn 1cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1mm2
- Bút chì - Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi ni lông đựng động vật nhỏ - Dụng cụ đào đất nhỏ III.Cánh tiến hành Hoạt động I : Tìm hiểu môi trờng sống của sinh vật Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát ngoài thiên nhiên Địa điểm : Quan sát trong khu vực trờng học Học sinh thực hiện theo các nhóm nhỏ 3- 5 em quan sát các loại sinh vật sống trong địa điểm thực hành và điền nội dung quan sát đợc và bảng sau : Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành Tên sinh vật Nơi sống Thực vật:……
Động vật: ……
Nấm: …
Địa y:…
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 18
Trang 19Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Sau khi quan sát xong thảo luận theo nhóm để trả lời những nội dung sau :
+ Số lợng sinh vật đã quan sát
+ Có mấy loại môi trờng sống đã quan sát? Môi trờng nào có số lợng sinh vật quan sát
đợc nhiều nhất ? Môi trờng nào ít nhất ?
Hoạt động II: NGhiên cứu hình thái của lá cây và phân tích
ảnh hởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây
B
ớc 1 : Mỗi học sinh chọn khoảng 10 loại lá cây ở các môi trờng khác nhau trong khu vực
quan sát( Ngoài sáng, dới bóng cây, hồ nớc, cạnh toà nhà … ) .Tự phân tích và điền vào bảng sau :
STT tên cây Nơi sống Đặc điểm của
phiến lá Các đặc điểm nàychứng tỏ lá cây
quan sát là *
Những nhận xétkhác ( Nếu có )1
HOạt động III: Tìm hiểu môi trờng sống của động vật
Học sinh quan sát động vật xung quang khu vực trờng và làm bài tập theo mẫu sau :
Môi trờng sống của động vật đã quan sát đợc
STT Tên động vật Môi trờng sống Mô tả đặc điểm của ĐV thích nghi với
môi trờng sống1
- Nghiên cứu bảng 45.1,2,3 giờ sau viết thu hoạch
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 03/03/2010
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 19
Trang 20Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày giảng: 06/03/2010
Tiết 48 Thực hành : tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng
I.Mục tiêu : Học sinh tìm đợc dẫn chứng về ảnh hởng của các nhân tố sinh thái ánhsáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật
Qua bài học học sinh thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II.Chuẩn bị :
- Học sinh chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhóm :
- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
- Giấy kẻ li có kích thớc mỗi ô lớn hơn 1cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1mm2
- Bút chì
- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi ni lông đựng động vật nhỏ
- Dụng cụ đào đất nhỏ
III.Cánh tiến hành
Đại diện học sinh trình bày trớc lớp
HOạt động IV : Viết thu hoạch
Mỗi học sinh tự làm một bản thu hoạch theo mẫu sau :
- Tên bài thực hành:
- Họ và tên học sinh Lớp
1.Kiến thức lí thuyết:
- Có mấy loại môi trờng sống của sinh vật ? Đó là môi trờng nào ?
- Hãy kể tên các nhân tố sinh thái ảnh hởng đến đời sống của sinh vật
- Lá cây a sáng mà em quan sát đợc có đặc điểm nh thế nào ?
- Lá cây a bóng mà em quan sát đợc có đặc điểm nh thế nào ?
- Các loài ĐV mà em quan sát đợc thuộc nhóm động vật sống trong nớc, a ẩm hay khô ?
Kẽ hai bảng đã làm vào báo cáo
2.Nhận xét chung của em về môi trờng đã quan sát
- Môi trờng đó có đợc bảo vệ tốt cho động vạt và thực vật sinh sống hay không? Cảm ởng của em sau buổi thực hành
HOạt động V : Giáo viên nhận xét buổi học thực hành
Dặn dò : Các em về nhà hoàn thành bài báo cáo giờ sau thu nộp
- Nghiên cứu bài mới: bài 47: Quần thể sinh vật
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 06/03/2010
Ngày giảng: 09/03/2010
Tiết 49: Quần thể sinh vật
I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh:
- Trình bày đợc khái niệm quần thể, lấy ví dụ minh hoạ về quần thể sinh vật
- Trình bày đợc những đặc trng cơ bản của quần thể sinh vật qua các ví dụ
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK, trao đổi theo nhóm, quan sát phân tíchthông tin để thu nhận kiến thức
II Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 47 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 20
Trang 21Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
1.Kiểm tra bài cũ : Thu bài thu hoạch cá nhân của giờ học thực hành hôm trớc 2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu thế nào là một quần thể sinh vật
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
khái niệm quần thể sinh vật ở thông tin
SGK
- Học sinh làm bài tập : Đánh dấu vào các
thí dụ ở bảng 47.1 SGK phân biệt quần thể
sinh vật và không phải quần thể sinh vật
- Học sinh lấy thêm một số ví dụ khác
Một vài em trình bày
Giáo viên chữa bài và giải thích thêm
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
Hoạt động II : Tìm hiểu những đặc trng cơ bản của quần thể
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
nghĩa sinh thái của từng nhóm tuổi
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu ba
Tỉ lệ đực cái có ý nghĩa rất quan trọng, nócho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
2.Thành phần nhóm tuổi
- Nội dung bảng 47.2 SGK
- Ba dạng tháp tuổi + Dạng A: Dạng phát triển : Đáy tháprộng chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, số lợng cá thểcủa quần thể tăng mạnh
+ Dạng B : Dạng ổn định : Đáy tháp rộngvừa phải( TB ) tỉ lệ sinh không cao vừaphải, tỉ lệ cá thể ổn định
+ Dạng C : Dạng giảm sút : Đáy tháp hẹp
tỉ lệ sinh thấp, số lợng cá thể giảm dần
3.Mật độ cá thể:
- Mật độ cá thể là số lợng sinh vật có trongmột đơn vị diện tích hay thể tích
- Mật độ cá thể thay đổi theo mùa, theonăm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinhvật
- Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn tớithiếu thức ăn, chỗ ở và phát sinh nhiều bệnhtật Khi đó, mật độ quần thể lại đợc điềuchỉnh trở về mức cân bằng
Hoạt động III : Tìm hiểu ảnh hởng của môi trờng
tới quần thể sinh vật
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
thông tin
- Học sinh nghiên cứu thông tin, ghi nhớ
kiến thức và thảo luận theo nhóm
+Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm cao( ví dụ
các mùa ma trong năm ) số lợng muỗi
Số lợng ếch nhái tăng vào mùa ma
- Chim cu gáy là loài chim ăn hạt nên
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 21
Trang 22Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
+ Chim cú gáy xuất hiện nhiều vào thời
gian nào trong năm?
+ Hãy cho 2 thí dụ về sự biến động về số
lợng các cá thể trong quần thể
+ Môi trờng sống thay đổi đã ảnh hởng nh
thế nào đến quần thể ?
ờng xuất hiện vào mùa lúa chín
Môi trờng sống ảng hởng rất lớn đến sựphát triển của quần thể
3.Củng cố : Học sinh đọc kết luận SGK
Mỗi quần thể có những đặc trng cơ bản nào ?
Lấy ví dụ để chứng minh các cá thể trong quần thể hổ trợ, cạnh tranh lẫn nhau 4.Dặn dò : Về nhà học kĩ bài hoàn thành phần bài tập
- Nghiên cứu bài mới
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 07/03/2010
Ngày giảng: 10/03/2010
Tiết 50: Quần thể ngời
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh:
- Trình bày đợc một số đặc điểm cơ bản của quần thể ngời liên quan đến vấn đề dân số
- Giải thích đợc phát triển dân số trong phát triển xã hội
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK, trao đổi theo nhóm, quan sát phân tích thông tin
để thu nhận kiến thức
- Xây dựng ý thức và kế hoạch hoá gia điình và thực hiện pháp lệnh dân số
II
Ph ơng tiện dạy và học : Tranh phóng to hình 48 SGK
III HOạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ : Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hổ trợ,cạnh tranh lẫn nhau
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I : Sự khác nhau giữa quần thể ngời với
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận
Quần thể ngời có những đặc điểm sinhhọc nh các quần thể khác
Quần thể ngời còn có những đặc trngkinh tế xã hội mà quần thể sinh vật kháckhông có
Sụ khác nhau đó là do con ngời có lao
động, có t duy nên có khả năng tự điềuchỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể
đồng thời biết cải tạo thiên nhiên để phục
vụ con ngời
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung của quần thể sinh vật, quần thể ngời còn
có những đặc trng mà các quần thể sinh vật khác không có Đó là những đặc trng
về kinh tế, xã hội, nh pháp luật, hôn nhân, giáo dục ván hoá … Sự khác nhau Sự khác nhau
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 22
Trang 23Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
đó là do con ngời có lao động và có t duy
HOạt động II : Đặc trng về thành phần nhóm tuổi
của mỗi quần thể ngời
Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát hình
48 SGK, nghiên cứu thông tin Trả lời
Trong quần thể ngời nhóm tuổi đợc phân
chia nh thế nào?
Tại sao đặc trng về thành phần nhóm tuổi
lại có vai trò quan trọng?
- Yêu cầu học sinh q/sát H48 SGK thảo
luận theo nhóm và hoàn thành phần bảng
48.2
Đại diện một vài nhóm trình bày
Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể ngời
diễn tháp tuổi ở quần thể ngời và quần thể
sinh vật có điểm nào giống và khác nhau?
Ngời ta chia dân số thành 3 nhóm tuổi : + Nhóm tuổi trớc sinh sản từ trẻ sơ sinh
đến dới 15 tuổi + Nhóm tuổi sinh sản và lao động : Từ 15
đến 64 tuổi+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặngnhọc : Từ 65 ruổi trở lên
Tháp dân số trẻ : Nớc có tỉ lệ trẻ em sinh
ra hằng năm nhiều, và tỉ lệ tử vong cao ởngời trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trởng dân số cao
Tháp dân số già : có tỉ lệ trẻ em sinh rahằng năm ít, tỉ lệ ngời già nhiều
Kết luận : Những đặc trng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng cuộc sống của con ngời và các chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
HOạt động III : Tăng dân số và phát triển x hộiã hội
Học sinh nghiên cứu thông tin kết hợp
những kiến thức vốn có để trả lời câu hỏi
phần hoạt động :
Em hiểu thế nào là tăng dân số tự nhiên ?
+ Theo em tăng dân số quá nhanh có thể
dẫn đến những trờng hợp nào trong các
tr-ờng hợp sau :
a Thiếu nơi ở
b Thiếu lơng thực
c Thiếu trờng học, bệnh viện
d Ô nhiễm môi trờng
e.Chặt phá rừng
f Chậm phát triển kinh tế
g Tắc nghẽn giao thông
h.Năng suất lao động tăng
+ Để hạn chế ảnh hởng xấu của việc tăng
Kết luận : Để có sự phat triển bền vững,mỗi quốc gia cần phát triển dân số hợp lí.Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tớithiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nớc uống, ônhiễm môi trờng, tàn phá rừng và các tàinguyên khác
Hiện nay Việt Nam đang thực hiện pháplệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất l-ợng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình vàtoàn xã hội Số con sinh ra phải phù hợpvới khả năng nuôi dỡng, chăm sóc của mỗi
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 23
Trang 24Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
dân số quá nhanh mỗi quốc gia cần phải
làm gì ?
+ ý nghĩa của phát triển dân số hợp lý của
mỗi quốc gia là gì ?
+ ở Việt Nam đã có biện pháp gì giảm sự
gia tăng dân số và nâng cao chất lợng cuộc
3.Củng cố : Quần thể ngời khác các quần thể khác nh thế nào ? Vì sao ?
Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau nh thế nào ?
ý nghĩa của việc phát triển cơ cấu dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?
4 Dặn dò : Học kĩ bài , trả lời 3 câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 13/03/2010
Ngày giảng: 16/03/2010
Tiết 51: Quần xã hội sinh vật
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt đợc quần xã với quần thể
-Nêu đợc ví dụ minh hoạ mối quan hệ sinh thái trong quần xã
- Nêu đợc một số biến đổi có hại cho quần xã do con ngời gây ra
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK, trao đổi theo nhóm, quan sát phân tích thông tin
để thu nhận kiến thức
II Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 49.1 – 49 3 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Nêu những đặc trng có ở quần thể ngời
Phát triển dân số hợp lí ở mỗi quốc gia có ý nghĩa gì ?
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 24
Trang 25Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
HOạt động I: Tìm hiểu thế nào là quần xã sinh vật
Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
định và chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
Các sinh vật trong quần xã có mối quan
hệ gắn bó nh một thể thống nhất và do vậyquần xã có cấu trúc tơng đối ổn định
Hoạt động II : Tìm hiểu những dấu hiệu điển hình
của một quần xã hội
Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
+ Hãy nêu những đặc điểm về số lợng và
thành phần loài của quần xã sinh vật ?
Các đặc điểm của quần xã : Bảng 49 SGK
Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số ợng và thành phần các loài sinh vật
Hoạt động III: tìm hiểu quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
thông tin và các ví dụ SGK
- Học sinh nghiên cứu thông tin ghi nhớ
kiến thức và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi học sinh tự lấy thêm một ví dụ ngoài
ví dụ ở SGK
Giáo viên cho một số em trình bày, Giáo
viên nhân xét, phân tích và làm rõ thêm về
mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
+ Theo em, khi nào có sự cân bằng sinh học
trong quần xã ? Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện khi số lợng cá thể sinh vật ttong
quần xã đợc khống chế ở một mức độ nhất định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trờng
3.Củng cố : Thế nào là một quần xã sinh vật ? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật
nh thế nào ?
Lấy một ví dụ về quần xã sinh vật mà em biết
Hãy nêu những đặc điểm về số lợng và thành phần loài của quần xã sinh vật ?
Thế nào là cân bằng sinh học ? Hãy lấy ví dụ về cân bằng sinh học
4 Dặn dò : Học kĩ bài , trả lời 4 câu hỏi SGK
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 25
Trang 26Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 14/03/2010
Ngày giảng: 17/03/2010
Tiết 52: Hệ sinh thái
I Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc thế nào là một hệ sinh thái
- Phân biệt đợc các kiểu hệ sinh thái, chuổi và lới thức ăn
- Giải thích đợc ý nghĩa của các biện pháp tronng nông nghiệp trong việc nâng caonăng suất cây trồng
- Rèn kĩ năng quan sát phân tích để thu nhận kiến thức từ hìng vẽ Rèn kĩ năngthảo luận theo nhóm và làm việc với SGK
II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 50.1- 50.2 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là một quần xã sinh vật ? Quần xã sinh vật khác vớiquần thể sinh vật nh thế nào ?
Nêu những đặc trng cơ bản của quần xã sinh vật
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I : Tìm hiểu thế nào là một hệ sinh thái
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
thông tin ở SGK
- Học sinh nghiên cứu thông tin , ghi nhớ
kiến thức thảo luận theo nhóm:
- Quan sát hình 50.1 và cho biết:
+ Những thành phần vô sinh và hữu sinh có
thể có trong hệ sinh thái rừng ?
+ Lá và cành cây mục là thức ăn của những
+ Nếu nh rừng bị cháy mất hết các cây gỗ
lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẻ xẩy ra đối với
các loài động vật ? Tại sao ?
Vậy thế nào là hệ sinh thái?
Nêu các thành phần chủ yếu của hệ sinh
- Thành phần vô sinh và hữu sinh có thể cótrong hệ sinh thái rừng là : Đất đá, lá rụng,mùn hữu cơ … thực vật , động vật …
- Lá và cành cây mục là thức ăn của cácsinh vật phân giải : vi khuẩn, nấm, giun
- Rừng cung cấp thức ăn, nơi ở và điều hoàkhí hậu cho động vật
- Động vật ăn thực vật, góp phần thụ phấncho TV, phát tán TV, phân bón cho TV
- Nếu rừng bị cháy ĐV mất nơi ở, nguồnthức ăn , nguồn nớc, khí hậu khô cạn… nhiều loài động vật bị chết
Kết luận : Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trờng sống của quần xã sinh vật (sinh cảnh ) Hệ sinh thái là một
hệ thống hoàn chỉnh và tơng đối ổn định
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 26
Trang 27Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
thái Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành
phần chủ yếu sau : + Các thành phần vô sinh nh đất đá, nớc, thảm mục
+ Sinh vật sản xuất là thực vật + Sinh vật tiêu thụ gồm có ĐV ăn thực vật và ĐV ăn thịt.
+ Sinh vật phân giải nh vi khuẩn , nấm… Hoạt động II : Tìm hiểu chuổi thức ăn và lới thức ăn
Học sinh quan sát hình 50.3 và làm bài tập
Một vài em trình bày, học sinh khác bổ
sung, Giáo viên nhận xét
- Thế nào là một chuổi thức ăn?
Thế nào là một lới thức ăn ?
Học sinh quan sát hình 50.2 và thực hiện
các yêu cầu sau :
+ Cho biết sâu ăn lá tham gia vào những
chuổi thức ăn nào ?
+ Hãy xếp các sinh vật theo từng thành
phần chủ yếu của hệ sinh thái ?
- Một vài em trình bày , Giáo viên bổ sung
1.Thế nào là một chuỗi thức ăn :
Ví dụ :Cây cỏ chuột rắn Sâu bọ ngựa rắn
… … …
Trong chuổi thức ăn mỗi loài sinh vật làmột mắt xích, nó vừa là sinh vật tiêu thụmắt xích phía truớc vừa là sinh vật bị mắtxích phía sau tiêu thụ
Một lới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu: Sinh vật sản xuất; sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
3.Củng cố : Hãy cho ví dụ về hệ sinh thái, phân tích các thành phần chủ yếu trong hệ sinhthái đó ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập số 2 SGK
4.Dặn dò : Về nhà học kĩ bài học
Hoàn thành phần bài tập , đọc mục em có biết
Ôn tập toàn bộ nội dung chơng trình trong học kì II chuẩn bị giờ saukiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 20/03/2010
Ngày giảng: 23/03/2010
tiết 53: Kiểm tra 1 tiết
I.mục tiêu :
- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức cho học sinh qua các chơng I,II
- Thông qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về kiến thức và kĩ năng vận dụng
- Đồng thời giáo viên rút ra đợc những nội dung cần điều chỉnh trong phơng pháp dạy
và học của mình
-Yêu cầu học sinh làm bài nghiêm túc và tích cực, trình bày rõ ràng,đẹp
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 27
Trang 28Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
II Đề ra
(Mã hội đề:01)
Câu1(3đ): Ưu thế lai là gì? Giải thích vì sao khi lai giữa hai dòng thuần u thế lai biểu
hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? Có thể dùng con lai F1 để làm giống
đ-ợc không? Tại sao?
Câu 2(3đ): Tháp dân số trẻ khác tháp dân số già ở điểm nào? ý nghĩa của việc phát triển
dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì?
Câu 3(4đ) Chuỗi thức ăn là gì? Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm các thành phần nào?
Cho ví dụ và chỉ rõ các thành phần
(Mã hội đề:02)
Câu 1(3đ): Môi trờng là gì? Gồm những loại môi trờng nào? Nêu các nhân tố sinh thái
của môi trờng?
Câu 2(3đ): Thế nào là một quần thể sinh vật? Cho ví dụ? Quần thể sinh vật có những đăc
trng cơ bản nào? Trong các đặc trng đó thì đặc trng nào là cơ bản nhất? Tại sao?
Câu 3 (4đ): Chuỗi thức ăn là gì? Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm các thành phần nào?
Cho ví dụ và chỉ rõ các thành phần
II biểu điểm và đáp án
(Mã hội đề:01)
Câu 1(3đ):Yêu cầu nêu đợc
- u thế lai là hiện tợng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trởng nhanh và phát triểnmạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai
bố mẹ hoặc vợt trội cả hai bố mẹ (1.5 đ)
- Khi lai giữa hai dòng thuận thì u thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1: Vì có hiện tợng phân lytạo các cặp gen đồng hợp vì vậy số cặp gen dị hợp giảm (0.75 đ)
- Không thể dùng con lai F1 để làm giống :Vì ở F1 các cặp dị hợp có tỉ lệ cao nhất sau đógiảm dần (0.75 đ)
Câu 2(3đ): Yêu cầu nêu đợc:
- Tháp dân số trẻ: Đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, cạnh tháp xiên nhiều, tuổi thọ trungbình thấp (1.0 đ)
- Tháp dân số trẻ: Đáy tháp hẹp , đỉnh tháp không nhọn, cạnh tháp gần nh thẳng đứng,tuổi thọ trung bình cao (1.0 đ)
- ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là: tạo sự hài hòa giữa kinh tế
và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình, xã hội (1.0đ)
Câu 3(4đ): Yêu cầu nêu đợc:
- Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dỡng với nhau.Mỗi loài làmột mắt xích.Trong chuỗi thức ăn sinh vật đứng trớc là thức ăn của sinh vật đứng sau
đồng thời bị sinh vật phía sau tiêu thụ (1.5 đ)
- Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần:
+ SVSX: Thờng là thực vật
+ SVTT: ĐV ăn TV, ĐV ăn thịt (1.5 đ) + SVPG: Vk, nấm, VSV
- Ví dụ(Học sinh tự làm) (1.0 đ)
(Mã hội đề:02)
Câu 1(3đ): Yêu cầu nêu đợc:
- Môi trờng là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh nó (1.0 đ)
- Có 4 loại môi trờng:
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 28
Trang 29Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
+ Môi trờng đất
+ Môi trờng nớc (1.0 đ) + Môi trờng không khí
+ Môi trờng sinh vật
- Các nhân tố sinh thái của môi trờng:
+ Nhân tố vô sinh: Đất, nớc, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (1.0 đ) + Nhân tố hữu sinh: ĐV, TV, VSV
Con ngời
Câu 2(3đ): Yêu cầu nêu đợc:
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một không gian nhất định, ở một thowidf điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng giaophối tạo ra những thế hệ mới (1.5đ)
và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể (1.0 đ)
Câu 3(4đ): Yêu cầu nêu đợc:
- Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dỡng với nhau.Mỗi loài làmột mắt xích.Trong chuỗi thức ăn sinh vật đứng trớc là thức ăn của sinh vật đứng sau
đồng thời bị sinh vật phía sau tiêu thụ (1.5 đ)
- Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần:
+ SVSX: Thờng là thực vật
+ SVTT: ĐV ăn TV, ĐV ăn thịt (1.5 đ) + SVPG: Vk, nấm, VSV
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 29
Trang 30Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 27/03/2010
Ngày giảng: 30/03/2010
tiết 54 thực hành : Hệ sinh thái
I Mục tiêu
- Học sinh nêu đợc các thành phần của hệ sinh thái và một chuổi thức ăn
- Qua bài học , học sinh thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng
II Chuẩn bị :
- Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng
- Túi ni lon thu nhận mẫu vật sinh vật
A Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát môi trờng hệ sinh tháí
- Tập trung học sinh, Giáo viên chia học sinh theo nhóm thựchành giao nhiệm vụ và học tập nội qui tiết học
- Học sinh quan sát hệ sinh thái ao hồ
- các nhóm điều tra thành phần của hệ sinh thái theo mẫu sau:
1.Điều tra các thành phần của hệ sinh thái quan sát
Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh
2 Xác định thành phần sinh vật trong khu vực quan sát
( Theo mẫu sau )
Trang 31Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Tiết 2: Học sinh hoạt động trên lớp học
C xây dựng chuổi thức ăn ( học sinh lấy số liệu đã thu thạp đợc ở giờhọc trớc) thảo luận theo nhóm
Xây dựng sơ đồ về chuổi thức ăn
Bớc 1: Các nhóm thảo luận và điền vào bảng sau :
Các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái
Bớc 2: Thảo luận nhóm vẽ từng chuổi thức ăn đơn giản
- Đề xuất các biện pháp để bảo vệ tốt hệ sinh thái Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, Giáo viên nhận xét
D Viết thu hoạch :
Từng học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau :
Tên bài thực hành : Hệ sinh thái
2.Cảm tởng của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái ? Chúng ta cần
làm gì để bảo vệ tốt hệ sinh thái đã quan sát ?
Dặn dò: Giáo viên nhận xét buổi thực hành và yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành bảnthu hoạch cá nhân giờ sau nộp
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 31
Trang 32Trờng THCS Hoàng Long Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 28/03/2010
Ngày giảng: 31/03/2010
Tiết 56 : Tác động của con ngời đối với môi trờng
I.Mục tiêu:
- Thấy đợc hoạt động của con ngời làm thay đổi thiên nhiên nh thế nào
- Trên cơ sở đó mà có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trờng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tự nghiên cứu vơí SGK và hoạt động theo nhóm
II.đồ dùng dạy học
Tranh phóng to hình 53.1, 53.2, 53.3
Phiếu học tập ghi nội dung bảng 53.1
III Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức
2.Bài mới
Hoạt động I : Tìm hiểu tác động của con ngời tới môi trờng quacác thời kì phát triển của x hội ã hội
Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu I.tác động của con ngời tới môi trờng quacác thời kì phát triển của xã hội
Chu Đức Thuyết Giáo án sinh 9 32