* Yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây -Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.. -Gọi 5 HS đọc bài làm của mình.[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 30/4/2011 Thứ hai, ngày 2 thỏng 05 năm 2011 Taọp ủoùc – Keồ chuyeọn
Tiết 65 +33 Coực kieọn trụứi
I Mục TIEÂU :
A Tập đọc- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (Cóc, Trời).
- Hiểu nội dung chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới
B Kể chuyệnKể được một đoạn câu truyện bằng lời của một nhân vật trong chuyện, dựa
theo tranh minh hoạ SGK
*HS cú ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức- Hỏt
2 Kiểm tra bài cũ: - 2HS đọc bài: Cuốn sổ tay Trả lời câu hỏi 1, 3 trong bài.
Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
1’
12’
12’
a/Giụựi thieọu baứi
b/HĐ1: Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài:
Đoaùn1: Giọng kể, khoan thai
Đoaùn 2: Giọng hồi hộp, về sau khẩn trương
nhấn giọng từ: một mình, ba hồi trống, bé
tẹo, náo động,
Đoaùn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện niềm
vui chiến thắng
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV HD học sinh hiểu nghĩa các từ khó
đ-ược chú giải ở cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Đọc cả bài
c/HĐ2: HD học sinh tìm hiểu bài
- Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?
- Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước
khi đánh trống?
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc chú giải
- Mỗi HS trong bàn đọc 1 đoạn, HS khác nghe, góp ý
- 2HS đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh từ: Sắp đặt xong, Cọp vồ
+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
đoạn 1
- Vì Trời lâu ngày không mưa, hạn giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
+ Đọc thầm đoạn 2
- Bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước, Ong
Trang 217’
-Kể lại cuộc chiến đấu của hai bên?
-Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay đổi
như thế nào?
-Vì sao Trời phải hẹn như vậy?
-Cóc có những điểm gì đáng khen?
Nêu nội dung bài?
d/HĐ3: Luyện đọc lại
- GV và HS tuyên dương nhóm sắm vai
đọc đúng
Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và tranh
minh hoạ, HS kể lại được một đoạn của câu
chuyện (bằng lời của 1 nhân vật trong
truyện)
HĐ4: HD HS kể chuyện
- GV gợi ý cho HS chọn vai: Cóc, các bạn
của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp, Cua) Vai
Trời
- Không kể theo các vai đã chết như Gà,,
Chó, Thần Sét
- Khi kể phải xưng "tôi" Nếu kể theo lời
Cóc thì kể từ đầu đến cuối câu chuyện Kể
bằng lời các nhân vật khác thì chỉ kể từ khi
các nhân vật ấy tham gia câu chuyện
- GV và HS tuyên dương HS kể hay
e/ Củng cố
Hóy nờu nội dung bài?
Nờu những hậu quả khi con người khụng
cú ý thức BVMT ?
đợi sau cánh cửa, Gấu, Cáo, Cọp nấp hai bên cửa
- Cóc một mình bước tới, lấy dùi
đánh 3 hồi trống, Trời nổi giận sai Gà
ra trị tội, Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu Cáo nhảy sổ tới cắn cổ Gà tha đi + 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 3
- Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu
- Không muốn Cóc kéo quân lên náo
động thiên đình
- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời
- Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời
- 2 nhóm thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, Cóc, Trời)
- HS lắng nghe
- HS nêu mình kể theo vai nào
- Quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dung từng tranh
Tr1: Cóc rủ bạn đi kiện Trời
Tr2 : Cóc đánh trống kiện Trời
Tr3: Trời thua phải thương lượng với Cóc
Tr4 : Trời làm mưa
- HS tập kể theo cặp
- HS kể trước lớp
- HS trả lời
- HS lắng nghe
4/Hoạt động nối tiếp:2’- Nhận xét tiết học.
- Về kể lại câu chuyện
Trang 3Thứ hai, ngày 2 thỏng 05 năm 2011 Toaựn
Tiết 161 Kieồm Tra
I Mục tiêu: Kiểm tra tập trung vào việc đánh giá:
- Kiến thức và kĩ năng đọc, viết số có đến 5 chữ số
- Tỡm soỏ lieàn sau cuỷa soỏ coự naờm chửừ soỏ Sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn Thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 5 chữ số, nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Giải bài toán có đến 2 phép tính
II Đề bài:
Phần1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu1:(2đ): Các số: 48617, 47861, 48716, 47816, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A 48617, 48716, 47861, 47816
B 48716, 48617, 47861, 47816
C 47816, 47861, 48617, 48716
D 48617, 48716, 47816, 47861
Câu2 (1,5đ): Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:
A 75865 B 85865 C 75875 D 85875
Câu3 (1,5đ): Kết quả của phép trừ: 85371 - 9046 là:
A 76325 B 86335 C 76335 D 86325
Phần2:
Câu1 (2đ): Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 15250 x 4
Câu2(3đ): Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải Ngày thứ hai bán được 340m vải Ngày thứ
ba bán được một số m vải bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
Ngày soạn: 30/04/2011 Thứ ba, ngày 3 thỏng 05 năm 2011
CHÍNH TAÛ: ( Nghe - Vieỏt)
Tiết: 65 COÙC KIEÄN TRễỉI
I.Muùc tieõu:
- Nghe - vieỏt chớnh xaực , ủeùp ủoaùn vaờn toựm taột truyeọn Coực kieọn trụứi
- Vieỏt ủuựng , ủeùp teõn rieõng 5 nửụực ẹoõng Nam AÙ Laứm ủuựng baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt s / x
- Hoùc sinh vieỏt caồn thaọn, trỡnh baứy saùch , ủeùp
II.ẹoà duứng daùy hoùc :
- GV - HS : Vụỷ chớnh taỷ,, SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY –HOẽC :
1.OÅn ủũnh - HS hỏt
2 Baứi cuừ :
Goùi 2 HS vieỏt caực tửứ : duứi troỏng, dũu gioùng, nửựt neỷ, naựo ủoọng
3 Baứi mụựi :
Trang 425’
8’
a/Giới thiệu bài - Ghi đề
b/Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
-Cóc lên thiên đình kiện Trời với những
ai ?
-Đoạn viết có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra
những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả
- GV treo bảng phụ - gạch chân các từ
khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc lại
- GV đọc từ khó
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết bài - nhắc nhở cách
trình bày bài đặt vở, tư thế ngồi
- GV đọc bài
-GV theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung
C/Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : GV treo bảng phụ ghi bài tập 2
Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS lên
bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương - Gọi HS đọc
lại đáp án đúng
+ Đáp án : cây sào , xào nấu , lịch sử , đối
xử
- chín mọng , mộng mơ, hoạt động , ứ
đọng.
HS theo dõi
- 1 HS đọc - Lớp theo dõi
-Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong
- 3 câu
- Chữ đầu câu : Thấy , Cùng , Dưới và tên riêng : Cóc , Trời , Cua Gấu , Cáo , Cọp , Ong
- HS thực hiện
- Học sinh đọc những từ khó
- Học sinh viết bảng con - 2 học sinh lên viết bảng lớp
-Học sinh lắng nghe
-Viết bài vào vở
- Học sinh tự soát bài - đổi chéo bài, sửa sai
- Theo dõi, sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
2 HS đọc
4/Hoạt động nối tiếp:2’-Về nhà viết lại những lỗi sai
- Đọc lại bài tập, ghi nhớ chính tả
Trang 5Ngày soạn: 30/04/2011 Thứ ba, ngày 3 tháng 05 năm 2011 TOÁN
Tiết 162 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU
- Củng cố về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000; viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại; tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước
- HS thực hiện nhanh ,thành thạo,chính xác các bài tập thực hành
- HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV -HS : vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi HS sửa bài.
3.Bài mới :
1’
19’
a/Giới thiệu bài – ghi bảng
b/Họat động 1: Ôn tập về đọc, viết
số trong phạm vi 100 000.
Bài 1: Treo bảng phụ
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- GV nhận xét – sửa sai
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS làm miệng
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 2 HS đọc đề
- Cả lớp làm vào SGK 2 HS lần lượt lên bảng
-HS sửa bài
- 2 HS đọc
- HS lần lượt đọc trước lớp
54175 : năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm.
90 631: chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi mốt.
14034: mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư.
8066: tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
71 459 : bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín.
48 307: bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy.
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
Trang 6-Nhận xét , sửa bài.
c/Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp
các số theo thứ tự.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS
làm bài
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài
- HS làm vào vở – 2 HS lên bảng làm a) 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5 b) 4000 + 600 + 30 +1 = 4631
9000 + 900 +90 + 9 = 9999
9000 +9 = 9009
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
9000 + 90 = 9090
-2 HS đọc đề
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhận phiếu và làm bài- 1 HS lên làm trên bảng
Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 2005; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025 b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14 600 ;
14 700 c) 68 000; 68 010; 68 020; 68030; 68 040
- HS thực hiện
4/Hoạt động nối tiếp:2’- Nhận xét giờ học.
- Dặn dị: HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài mới
Trang 7Ngày soạn: 30/04/2011 Thứ ba, ngày 3 tháng 05 năm 2011
Thủ cơng
Tiết 33 LÀM QUẠT TRỊN ( TIẾT 3)
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết làm cái quạt trịn bằng giấy thủ cơng
- Làm được cái quạt trịn đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu quạt trịn , tranh quy trình làm quạt trịn
- Bìa màu giấy A4, giấy thủ cơng , bút màu , kéo thủ cơng , hồ dán
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh -Các tổ trưởng báo cáo về sự
chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
1’
29’
a) Giới thiệu bài:
b) H/động 3:
HS thực hành làm quạt giấy tròn và trang
trí
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm quạt
giấy tròn
- GV treo tranh quy trình để hệ thống lại
các bước làm quạt giấy tròn
+ Bước 1 : Cắt giấy
+ Bước 2 : Gấp, dán quạt
+ Bước 3 : Làm cán quạt và hoàn chỉnh
quạt
-Yêu cầu HS thực hành làm quạt giấy tròn
-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ cho những
em còn lúng túng để HS hoàn thành sản
phẩm
- Hướng dẫn cho HS trang trí quạt bằng
cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy
bạc nhỏ hay kẻ các đường màu song song
theo chiều dài tờ giấy trước khi gấp quạt
* Lưu ý HS : Để làm được chiếc quạt tròn,
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Hai em nhắc lại tựa bài học -2 HS nhắc lại các bước thực hiện Cả lớp theo dõi, bổ sung
-HS quan sát trên bảng
- HS thực hành cá nhân
- HS trang trí theo gợi ý
Trang 8đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp gấp phải
miết thẳng và kĩ Gấp xong cần buộc chặt
chỉ vào đúng nếp gấp giữa Khi dán, cần
bôi hồ mỏng đều
-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành
-Tuyên dương, khen ngợi HS có sản phẩm
đẹp
c/ Củng cố
-Yêu cầu nhắc lại các bước gấp Đồng hồ để
bàn ?
-HS trưng bày sản phẩm của mình
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
-HS theo dõi
- HS trả lời
4/Hoạt động nối tiếp:2’-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
Ngày soạn: 30/04/2011 Thứ tư, ngày 4 tháng 05 năm 2011 TẬP ĐỌC
Tiết 66 MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài thơ với giọng tha thiết , trìu mến Học thuộc lòng bài thơ
- Hiểu được nội dung bài thơ : Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng cọ quê hương
- HS yêu quý cảnh vật của quê hương
II.Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc;bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định:
2 Bài cũ :
Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Cóc kiện Trời ”
3.Bài mới :
1’
12’
a/Giới thiệu bài Ghi đề
b/ Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV theo dõi
– Hướng dẫn phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
-HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
- HS phát âm từ khó
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Trang 910’
- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu
-.Khổ thơ 1 miêu tả điều gì ?
-Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
những âm thanh nào ?
-GV giảng thêm : Tác giả thấy tiếng mưa
trong rừng cọ giống tiếng thác , tiếng gió ào
ào là vì mưa rơi trên hàng nghìn , hàng vạn
tàu lá cọ tạo thành những tiếng vang rất lớn
và dồn dập
- Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào lúc
nào ? Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị ?
-Yêu cầu HS đọc 2khổ thơ còn lại
-Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời
?
- Giảng từ: cọ : cây cao thuộc họ dừa , lá to ,
hình quạt
-GV treo tranh cho HS quan sát lá cọ
- Tác giả gọi lá cọ là gì ? Em có thích cách
gọi đó của tác giả không ? Vì sao ?
- Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh ”
không ? Vì sao ?
-GV lấy VD: Em thích cách gọi ấy vì cách
gọi ấy rất đúng – lá cọ giống như mặt trời
mà lại có màu xanh / … vì cách gọi ấy rất
lạ – mặt trời không đỏ mà lại xanh / … vì
mặt trời xanh thì hiền dịu …
-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài
- GV chốt nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Bài thơ tả vẻ đẹp của
rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng cọ
quê hương
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng bài thơ
-GV treo bảng phụ - gọi 1 HS đọc
-HS đọc theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm đọc – Các nhóm khác nhận xét
-1 HS đọc 2khổ thơ – lớp đọc thầm theo
- Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ
-Tiếng mưa trong rừng cọ được
so sánh với tiếng thác đổ về , tiếng gió thổi ào ào
- Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè
-Về mùa hè , nằm dưới rừng cọ nhìn lên , nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá
-1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Lá cọ hình quạt , có gân lá xoè ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời -HS quan sát tranh
-Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời xanh của tôi ” Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương
- 4 HS nêu
- 2 HS nhắc lại
- Học sinh suy nghĩ – trả lời trước lớp
-3 HS nhắc lại
Trang 10- Giáo viên theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn
cách đọc bài
-GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng tha thiết
trìu mến
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng
- Yêu cầu lớp thi đọc thuộc.( Mỗi dãy 4
em)
- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mình thích,
cả bài thơ
- GV nhận xét – ghi diểm
- Học sinh quan sát và đọc bài thơ
-HS theo dõi
-HS lắng nghe
- 2 học sinh đọc - Cả lớp gấp sách đọc thầm theo.Đọc đồng thanh theo bàn,nhóm, dãy -HS thi đọc thuộc - Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh xung phong đọc thuộc lòng
- Cả lớp nhận xét -HS trả lời
- HS lắng nghe
4/Hoạt động nối tiếp:2’-Nhận xét tiết học.HS về học thuộc bài thơ